ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1120/QĐ-UBND

An Giang, ngày 31 tháng 5 năm 2013

QUYẾTĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊABÀN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2013-2015

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHAN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDsố 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hànhLuật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Căn cứ Nghị định số 73/2011/NĐ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Căn cứ Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 02/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốcgia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 5146/QĐ-BCT ngày 07 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch pháttriển điện lực tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 142/2007/TTLT-BTC-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ CôngThương về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chươngtrình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Căn cứ Thông tư số 64/2011/TT-BGTVT ngày 26/12/2011 của Bộ Giao thông vận tải Quy định biện pháp sửdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải;

Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BCT ngày 20/4/2012 của Bộ Công Thương Quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thựchiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toánnăng lượng;

Xét đề nghị của Sở Công Thương tạitờ trình số 70/TTr-SCT ngày 02 tháng 5 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hànhkèm theo Quyết định này Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trênđịa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2013 - 2015.

Điều 2. Quyết địnhnày có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; các sở, ngành tỉnh; Chủ tịchỦy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- Website An Giang;
- Báo AG, Đài PTTH AG;
- CVP. UBND tỉnh;
- Lưu: KT, VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thế Năng

KẾHOẠCH

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ANGIANG GIAI ĐOẠN 2013-2015(Ban hành kèm theo Quyết định số 1120/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm2013 của UBND tỉnh An Giang)

I. SỰ CẦNTHIẾT CỦA KẾ HOẠCH

1. Địnhnghĩa sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Sử dụng năng lượng tiết kiệm vàhiệu quả là việc áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất,giảm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị mà vẫn bảo đảm nhu cầu,mục tiêu đặt ra đối với quá trình sản xuất và đời sống.

2. Sự cầnthiết của kế hoạch

Ngày nay nhu cầu sử dụng năng lượngcủa xã hội ngày càng gia tăng trong khi các nguồn cung cấp năng lượng như than,dầu mỏ đang dần cạn kiệt; đồng thời chi phí sử dụng năng lượng trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh, dịch vụ, giao thông vận tải vẫn còn chiếm tỷ trọng khácao trong cơ cấu giá thành sản phẩm của các cơ quan, doanh nghiệp tỉnh AnGiang. Vì vậy thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là điều cầnthiết trong việc giảm giá thành, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm và hạn chếgây ô nhiễm môi trường.

Quốc hội đã ban hành Luật Sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Chính phủ ban hành Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượngtiết kiệm và hiệu quả và Nghị định số 73/2011/NĐ-CP ngày 24/8/2011 Quy định xửphạt vi phạm hành chính về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Thủ tướngChính phủ ra Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 02/10/2012 phê duyệt Chương trình mụctiêu quốc gia về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012 -2015. Các Bộ Công Thương, Giao thông - Vận tải ra các Thông tư, Quyết định đểthực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Để thực hiện các quy định củapháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời giúp cho cơquan, doanh nghiệp và nhân dân áp dụng tốt các giải pháp tiết kiệm năng lượngthì cần thiết phải ban hành kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quảtrên địa bàn tỉnh An Giang.

II. MỤCTIÊU CỦA KẾ HOẠCH

1. Mụctiêu chung

a) Nâng cao nhận thức cho các tổchức, cá nhân về sự cần thiết và lợi ích trong việc thực hiện các biện pháp sửdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

b) Sử dụng các nguồn tàinguyên năng lượng hợp lý, giảm gây ô nhiễm môi trường góp phần phát triển kinhtế - xã hội bền vững.

c) Chi phí sử dụng năng lượngcủa các cơ quan, doanh nghiệp và nhân dân ngày càng hợp lý hơn; giảm tỷ lệ chiphí năng lượng trong cơ cấu giá thành sản phẩm, giúp tăng tính cạnh tranh sảnphẩm.

2.Mục tiêu cụ thể

a) Đến năm 2015, đạt mứctiết kiệm 6% trong tổng mức tiêu thụ năng lượng điện toàn tỉnh so với dự báonhu cầu điện trong Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh An Giang giai đoạn2011-2015 có xét đến 2020 được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 5146/QĐ-BCT ngày 07/10/2011 (tổng lượng điện tiết kiệm được là 146,28 triệu kWh).

b) Tất cả các cơ sở sử dụngnăng lượng trọng điểm (các cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vậntải có tiêu thụ năng lượng tổng cộng 1000 TOE (tấn dầutương đương)/năm trở lên, các cơ sở khác không thuộc lĩnh vực nêu trên có tiêuthụ năng lượng tổng cộng 500 TOE/năm trở lên) trên địa bàn tỉnh thực hiện kiểmtoán năng lượng và áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng vào quá trình hoạtđộng, sản xuất kinh doanh.

c) Các cơ quan, đơn vị sửdụng ngân sách nhà nước thực hiện đúng việc mua sắm phương tiện, thiết bị códán nhãn năng lượng trong Danh mục chi tiết phương tiện, thiết bị tiết kiệmnăng lượng được mua sắm đối với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theoquy định pháp luật.

d) Doanh nghiệp nhập khẩu,sản xuất, lưu thông các phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phải dán nhãn nănglượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu theo quy định của pháp luậtthực hiện đúng các quy định về dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suấtnăng lượng tối thiểu theo lộ trình.

e) Thực hiện việc quản lýbắt buộc theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệuquả. Các tòa nhà xây dựng mới hoặc cải tạo trong phạm vi điều chỉnh của quy chuẩnphải tuân thủ các quy chuẩn về tiết kiệm năng lượng.

f) Hoàn thiện hệ thống chiếusáng công cộng trên địa bàn tỉnh theo tiêu chuẩn Việt Nam về sử dụng năng lượngtiết kiệm và hiệu quả.

g) Các tổ chức, cá nhân hoạtđộng trong lĩnh vực giao thông vận tải khi lập quy hoạch, xây dựng, cải tạocông trình giao thông, đầu tư phương tiện vận tải, tổ chức vận tải phải đưa nộidung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một tiêu chí để lựa chọnphương án đúng theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

III.NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH

Kế hoạch sử dụng năng lượngtiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2013 - 2015 gồm cácnội dung sau:

1.Tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nângcao nhận thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môitrường.

a) Tuyên truyền, nâng caonhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, doanh nghiệpvà nhân dân.

- Nội dung:

+ Tổ chứctuyên truyền thường xuyên trên các chương trình phát thanh, truyền hình của tỉnh,phát hành tờ rơi, tờ dán, quảng cáo, sách hướng dẫn về sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả, an toàn đến các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, các cơ sởgiáo dục - đào tạo, dạy nghề, các trung tâm thương mại, các chợ, các cơ sở sảnxuất, kinh doanh, các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.

+ Huy độngsự tham gia của các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội phối hợp với các cơquan quản lý nhà nước tập huấn, hội thảo nâng cao nhận thức cho người dân nóichung, cho người lao động thuộc các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nói riêngvề quy định của luật pháp trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệuquả; về các giải pháp công nghệ, kỹ năng sử dụng phương tiện, thiết bị nhằm tiếtkiệm năng lượng, tiết kiệm chi phí.

- Thực hiện: Sở Công Thươngchủ trì; Sở Thông tin - Truyền thông, Sở Khoa học - Công nghệ, Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố phối hợp thực hiện.

b) Nâng cao năng lực chocác cán bộ quản lý năng lượng của các cơ quan, đơn vị, các cơ sở sản xuất, toànhà, trong kinh doanh, dịch vụ, giao thông vận tải.

- Nội dung:

+ Tổ chức tậphuấn, hội thảo, giới thiệu trang thiết bị công nghệ mới, cung cấp thông tin vềcác sản phẩm tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng cho doanh nghiệp, cơ sở sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, người tiêu dùng.

+ Định kỳhàng năm tổ chức các hoạt động triển lãm, các điểm trưng bày sản phẩm, các cuộcthi về tiết kiệm năng lượng, giải pháp tiết kiệm năng lượng.

- Thực hiện: Sở Khoa học -Công nghệ chủ trì; Sở Công Thương, Sở Thông tin - Truyền thông, Sở Giao thông Vậntải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp thực hiện.

c) Mô hình thí điểm sử dụngcác dạng năng lượng thay thế, thiết bị tiết kiệm năng lượng trong hộ gia đình.

- Nội dung: Xây dựng cácmô hình thí điểm quy mô hộ gia đình sử dụng các dạng năng lượng tái tạo (nhưnăng lượng mặt trời, nhiên liệu sinh học...), phổ biến và triển khai nhân rộngcác mô hình.

- Thực hiện: Sở CôngThương chủ trì; Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Khoa học - Công nghệ; Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Công ty Điện lực An Giang, Công ty cổphần Điện Nước An Giang phối hợp thực hiện.

2.Sử dụng các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loạibỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp.

a) Hỗ trợ các doanh nghiệpáp dụng các tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật, cải thiện hiệu suất nhằm sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

- Nội dung:

+ Đánh giá tiềm năng tiếtkiệm năng lượng, xây dựng định mức sử dụng năng lượng trong sản xuất đối với mộtsố lĩnh vực được lựa chọn. Làm cơ sở để các cấp, các ngành, các tổ chức, cánhân trong tỉnh xây dựng kế hoạch và các hoạt động triển khai cụ thể phù hợp vớiphạm vi, đối tượng, lĩnh vực quản lý nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra.

+ Triển khai các hoạt độnghỗ trợ lập báo cáo kiểm toán năng lượng đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọngđiểm; khảo sát, phân tích các khả năng, tiềm năng tiết kiệm năng lượng đối vớicác doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất, thực hiện tiếtkiệm năng lượng, khắc phục tình trạng sử dụng lãng phí năng lượng.

- Thực hiện: Sở CôngThương chủ trì; Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố phối hợp thực hiện.

b) Áp dụng các tiêu chuẩnvà mô hình quản lý năng lượng tại cơ sở sử dụng năng lượng

- Nội dung:

+ Triển khai các dự án hỗtrợ về nâng cao năng lực và áp dụng thực tế nhằm hướng dẫn và hỗ trợ các cơ sởsử dụng năng lượng trọng điểm xây dựng hệ thống quản lý năng lượng, tuân thủquy định pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

+ Cải thiện hiệu suất củadây chuyền sản xuất: Hỗ trợ áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng vào quátrình sản xuất, kinh doanh đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm đã lậpbáo cáo kiểm toán năng lượng như: hỗ trợ kỹ thuật, chi phí đầu tư mới, đầu tưthay thế, cải thiện hiệu suất các thiết bị cũ để giảm chi phí năng lượng, nhằmgiảm giá thành sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường;

+ Khuyến khích và hỗ trợcác doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ, có mức tiêu thụ năng lượnghàng năm thấp hơn 1000/TOE áp dụng mô hình quản lý năng lượng.

- Thực hiện: Sở CôngThương chủ trì; Sở Khoa học - Công nghệ, doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố.

3.Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà và cơ quan, công sởnhà nước.

a) Tăng cường áp dụng Quychuẩn tiết kiệm năng lượng trong quá trình xây dựng mới và cải tạo lại đối vớitòa nhà có quy mô lớn

- Nội dung:

+ Tăng cường kiểm soát, tưvấn thiết kế các công trình xây dựng đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệuquả theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam “Các công trình sử dụng năng lượng tiết kiệmvà hiệu quả”.

+ Đào tạo nâng cao năng lựccho cán bộ quản lý, cán bộ quản lý năng lượng, tư vấn thiết kế, thẩm định, giámsát,... trong lĩnh vực xây dựng để thực hiện tốt việc áp dụng công nghệ sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong quá trình lập quy hoạch, thiết kế côngtrình, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thi công và quản lý quy hoạch xây dựng,thiết kế các tòa nhà phù hợp với quy chuẩn xây dựng.

- Thực hiện: Sở Xây dựngchủ trì; các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố phối hợp thực hiện.

b) Triển khai áp dụng cácgiải pháp công nghệ, thiết bị, vật liệu tiết kiệm năng lượng

- Nội dung:

+ Lựa chọn, triển khai ápdụng các giải pháp, công nghệ, thiết bị, vật liệu tiết kiệm năng lượng trongcác tòa nhà.

+ Cập nhật và quản lý cơ sởdữ liệu sử dụng, quản lý năng lượng trong các tòa nhà quy mô lớn.

+ Hỗ trợ thay thế bóng huỳnhquang hiệu suất thấp (T10) bằng các bóng hiệu suất cao (T8,T5), sử dụng đèncompact thay cho các bóng đèn sợi đốt ở các cơ quan công sở, cơ sở y tế, giáo dụcsử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện: Sở Xây dựngchủ trì; các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố phối hợp thực hiện.

c) Sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng

- Nội dung:

+ Áp dụng các giải pháp quảnlý, sử dụng thiết bị điều khiển trong các hệ thống chiếu sáng công cộng nhằm tiếtkiệm năng lượng;

+ Xây dựng các mô hình thíđiểm về chiếu sáng công cộng hiệu suất cao, chiếu sáng tiết kiệm năng lượng.

- Thực hiện

Sở Xây dựng chủ trì; sở,ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợpthực hiện.

d) Đầu tư mua sắm phươngtiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng

- Nội dung: Hướng dẫn, kiểmtra việc mua sắm thiết bị phương tiện của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sáchnhà nước theo Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị,mua sắm đối với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

- Thực hiện: Sở Tài chínhchủ trì; các sở ban ngành địa phương phối hợp thực hiện.

4.Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong ngành giao thông vận tải.

a) Tiết kiệm năng lượngtrong quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.

- Nội dung: Xây dựng, hướngdẫn việc lồng ghép nội dung tiết kiệm năng lượng trong các dự án quy hoạch pháttriển giao thông vận tải.

- Thực hiện: Sở Giao thôngvận tải chủ trì; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thànhphố phối hợp thực hiện.

b) Nâng cao hiệu quả sử dụngnăng lượng trong tổ chức, khai thác hệ thống giao thông vận tải.

- Nội dung:

+ Xây dựng kế hoạch và triểnkhai phối hợp các phương thức vận tải trong vận tải hàng hóa, ưu tiên phát triểnphương thức vận tải khối lượng lớn tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện với môi trường;khai thác hợp lý hệ thống vận tải đường thủy.

+ Áp dụng tiêu chuẩn về suấttiêu hao nhiên liệu tối thiểu đối với một số loại phương tiện giao thông vận tảitheo điều kiện và khả năng áp dụng từng giai đoạn.

+ Phổ biến, tuyên truyền kỹnăng lái xe tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện môi trường; nâng cao ý thức tiếtkiệm nhiên liệu trong giao thông vận tải.

+ Tư vấn hỗ trợ, triểnkhai thí điểm, xây dựng mô hình dự án sử dụng phượng tiện, thiết bị giảm thiểumức tiêu thụ nhiên liệu trong giao thông vận tải, mô hình sử dụng nhiên liệuthay thế, bảo vệ môi trường.

- Thực hiện: Sở Giao thôngvận tải chủ trì; các ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phốphối hợp thực hiện.

5.Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong sản xuất nông nghiệp

a) Tiết kiệm năng lượng trong tướitiêu

- Nội dung: hướng dẫn nông dân ápdụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong tưới tiêu “áp dụng mô hình tướitiết kiệm nước”, ưu tiên sử dụng trạm bơm điện trong giờ thấp điểm.

- Thực hiện: Sở Nông nghiệp -Phát triển nông thôn chủ trì; Công ty Điện lực, Công ty cổ phần Điện - Nước,các ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp thực hiện.

b) Nâng cao hiệu quả sử dụng nănglượng trong sử dụng máy nông nghiệp.

- Nội dung: Đào tạo, tập huấn, hướngdẫn người nông dân sử dụng, bảo trì và sửa chữa các loại máy nông nghiệp đảm bảoan toàn, hiệu quả cao, giảm được chi phí sử dụng năng lượng.

- Thực hiện: Sở Nông nghiệp -Phát triển nông thôn chủ trì; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công ty cổphần cơ khí AG phối hợp thực hiện.

c) Nâng cao hiệu quả sử dụng nănglượng trong chất thải chăn nuôi bằng công nghệ khí sinh học theo kiểu thiết kếKT1, KT2.

- Nội dung: Tuyên truyền, đào tạo,tập huấn, xây dựng, quản lý chất lượng công trình, hướng dẫn người dân sử dụng.

- Thực hiện: Sở Nông nghiệp -Phát triển nông thôn chủ trì; Sở Xây dựng, Công ty cổ phần cơ khí AG phối hợpthực hiện.

6. Tăngcường vai trò quản lý nhà nước trong kiểm tra thực hiện các quy định pháp luậtvề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

a) Thành lập Ban Chỉ đạo Sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh An Giang do một Phó Chủ tịch UBND tỉnhlàm trưởng ban. Sở Công Thương phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất thànhviên tham gia Ban Chỉ đạo trình UBND tỉnh xem xét ra quyết định thành lập.

b) Kiểm tra việc thực hiện cácquy định pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ quan,đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Nội dung: Thực hiện kiểm tra tiếtkiệm năng lượng tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chiếu sáng công cộngtiêu thụ nhiều năng lượng trên địa bàn tỉnh; trong đó tập trung vào các cơ sở sửdụng năng lượng trọng điểm.

- Thực hiện: Sở Công Thương chủtrì; các Sở Xây dựng, Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải,UBND các huyện, thị xã, thành phố; Công ty Điện lực An Giang, Công ty Cổ phầnĐiện nước An Giang phối hợp thực hiện.

c) Kiểm tra việc dán nhãn năng lượng,áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với phương tiện, thiết bị sản xuất,lưu thông trên thị trường.

- Nội dung: Tổ chức kiểm tra việcchấp hành của các doanh nghiệp trong việc sản xuất, nhập khẩu, phân phối, lưuthông các phương tiện, thiết bị thuộc diện bắt buộc phải dán nhãn năng lượng,áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu theo quy định pháp luật.

- Thực hiện: Sở Công Thương chủtrì; các Sở Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Giao thông vận tải, Liên hiệp cácHội Khoa học Kỹ thuật, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Hội người tiêudùng phối hợp thực hiện.

d) Hội nghị sơ, tổng kết kết quảthực hiện Kế hoạch

- Nội dung: Đánh giá kết quả thựchiện Kế hoạch của giai đoạn 1 (2013 - 2014); tổng kết,kết quả thực hiện giai đoạn 2 (năm 2015) và tổng kết của cả hai giai đoạn. Đề ra biệnpháp thực hiện trong thời gian tới.

- Thực hiện: Sở Công Thương chủtrì, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phối hợp thựchiện.

IV. KINHPHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Nguồnkinh phí thực hiện Kế hoạch

- Kinh phí thực hiện Kế hoạch tiếtkiệm năng lượng giai đoạn 2013 - 2015 tỉnh An Giang bao gồm: kinh phí hỗ trợ củaTrung ương, ngân sách tỉnh, vốn của doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợppháp khác (nếu có).

- Các sở,ngành được phân công chủ trì thực hiện các nội dung công việc nêu trên, lập dựtoán kinh phí thực hiện hàng năm cùng thời điểm xây dựng dự toán, gửi cơ quantài chính cung cấp để tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách trình cơ quan cóthẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

2. Tổngkinh phí thực hiện kế hoạch: 4.180 triệu đồng

Trong đó:

- Nguồn vốn sự nghiệp: 2.575 triệuđồng

+ Vốn sự nghiệp kinh tế (Ngânsách tỉnh): 1.530 triệu đồng

+ Vốn Ngân sách Trungương (chủ yếu từ Chương trình mục tiêu quốc gia về Sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả và các nguồn vốn từ các chương trình, đề án, dự án khác củaTrung ương triển khai trên địa bàn tỉnh): 1.045 triệu đồng

- Vốn đầu tư phát triển (kinhphí của doanh nghiệp tham gia kế hoạch): 1.605 triệu đồng.

(Chi tiết có Phụ lục số 01 và Phụlục số 02 kèm theo)

V. CÁC GIẢIPHÁP CHỦ YẾU

1. Giảipháp về cơ chế chính sách

a) Tăng cường quản lý nhà nước vềsử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tổ chức hệ thống quản lý về tiết kiệmnăng lượng:

- Triển khai thực hiện tốt cácquy định pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuấtcông nghiệp, trong quản lý các công trình xây dựng, trong sinh hoạt đời sống vàđối với các trang thiết bị sử dụng năng lượng. Trong quá trình thực hiện, kịpthời phản ảnh, đề nghị đến cơ quan chức năng điều chỉnh các quy định chưa phù hợp.

- Thành lập Ban chỉ đạo Kế hoạchsử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của tỉnh để thống nhất chỉ đạo trongviệc triển khai thực hiện các hoạt động tiết kiệm năng lượng trên địa bàn.

b) Thực hiện các chính sách hỗ trợ,khuyến khích phát triển:

- Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sởsử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng l­ượng.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp có dựán đầu tư­ sản xuất nhập khẩu dây chuyền thiết bị, công nghệ để sản xuất các sảnphẩm tiết kiệm năng lượng được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước theoquy định.

2. Giảipháp về tài chính

Huy động và sử dụng phối hợp cácnguồn vốn cấp từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn tài trợ của các tổchức cá nhân, vốn của doanh nghiệp tham gia thực hiện Kế hoạch, trong đó:

- Xây dựng đề án, dự án tiết kiệmnăng lượng và tranh thủ nguồn vốn của trung ương từ Chương trình mục tiêu quốcgia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả để thực hiện.

- Vận động các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước phối hợp và hỗ trợ kinh phí thực hiện các đề án, dự án tiếtkiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh.

- Vận động các doanh nghiệp kinhdoanh các sản phẩm tiết kiệm năng lượng hỗ trợ chi phí cho việc tổ chức hội nghị,hội thảo, trưng bày sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

- Khuyến khích doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh dành một phần kinh phí để lập báo cáo kiểmtoán năng lượng, đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng các giải pháp tiếtkiệm năng lượng vào sản xuất, kinh doanh.

- Ngân sách tỉnh cấp kinh phí choviệc xây dựng, hoàn thiện thể chế quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệuquả, đào tạo cán bộ quản lý năng lượng, điều tra khảo sát, hỗ trợ một phần chiphí cho cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm lập báo cáo kiểm toán năng lượng,thực hiện các đề án, dự án và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định phápluật về tiết kiệm năng lượng.

3. Giảipháp về đầu tư, đào tạo nâng cao năng lực

- Tư vấn cho các doanh nghiệp đầutư có chọn lọc các thiết bị máy móc, dây chuyền công nghệ tiên tiến, ít tiêuhao năng lượng.

- Đào tạo, nâng cao năng lực chocán bộ quản lý năng lượng trong các cơ quan, doanh nghiệp, địa phương; đặc biệtcho các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm.

- Thực hiện tốt công tác tuyêntruyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về tiết kiệm năng lượng.

- Đầu tư cho nghiên cứu, sản xuấtứng dụng các sản phẩm mới, vật liệu mới; dự án thí điểm, các mô hình thí điểm đểthực hiện mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tiết kiệm tàinguyên, thân thiện với môi trường.

4. Giảipháp về khoa học và công nghệ

Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức,cá nhân, doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ vàoquy trình sản xuất kinh doanh nhằm giảm chi phí tiêu hao năng lượng.

5. Giảipháp về hợp tác quốc tế và trong nước

- Tăng cường hợp tác với các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước trong công tác đào tạo nhằm tăng cường năng lựccho đội ngũ cán bộ quản lý năng lượng.

- Tranh thủ nguồn kinh phí, kinhnghiệm chuyên môn, các hỗ trợ kỹ thuật của các chương trình quốc tế về tiết kiệmnăng lượng đang triển khai tại Việt Nam.

- Tăng cường hợp tác nghiên cứutrao đổi, chuyển giao công nghệ, phổ biến ứng dụng các sản phẩm mới sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả và tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệtrong lĩnh vực liên quan.

6. Vềkhen thưởng và xử phạt

Các tổ chức, đơn vị thực hiện tốtvề chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sẽ được Sở Công ThươngAn Giang đề nghị cấp trên xem xét khen thưởng hàng năm. Đồng thời xử phạt vi phạmvề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với một số tổ chức, đơn vị theoquy định của pháp luật.

V. TỔ CHỨCTHỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Tổ chứcthực hiện: Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh An Giang đượcthực hiện trong giai đoạn 2013 - 2015, gồm 2 giai đoạn:

a) Giai đoạn I (2013 - 2014): triểnkhai các quy định của pháp luật và vận động cơ quan, doanh nghiệp, hộ gia đìnhthực hiện tốt các quy định về sử dụng năng lượng và hiệu quả; kiểm tra việc thựchiện của các cơ quan, doanh nghiệp; xây dựng các đề án, dự án tiết kiệm năng lượng.

b) Giai đoạn II (2014 - 2015):triển khai thực hiện các đề án, dự án theo các nội dung của Kế hoạch sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Cuối giai đoạn 2 tổ chức tổng kết, đánh giáthực hiện kế hoạch, xây dựng kế hoạch cho giai đoạn sau.

2. Phâncông trách nhiệm

a) Sở Công Thương

- Có trách nhiệm tham mưu giúpUBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiệnđến Bộ Công Thương và UBND tỉnh.

- Là cơ quan đầu mối hướng dẫncác văn bản pháp lý có liên quan đến các đơn vị thực hiện kế hoạch, đề án, dựán; làm việc với các chuyên gia, các trường Đại học, các trung tâm, viện nghiêncứu để ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ về sử dụng năng lượng tiết kiệmvà hiệu quả vào thực tế.

- Chỉ đạo Trung tâm khuyến côngvà tư vấn phát triển Công nghiệp tỉnh triển khai các dự án, mô hình về tiết kiệmnăng lượng trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch, phối hợp với các Trung tâm tiếtkiệm năng lượng thực hiện kiểm toán năng lượng tại các cơ sở công nghiệp, côngsở, công trình toà nhà và các cơ sở tiêu thụ năng lượng khác; tư vấn, hỗ trợthông tin, kỹ thuật trong việc thực hiện nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa dâychuyền công nghệ nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

- Tham mưu giúp UBND tỉnh điều phối,kiểm tra hoạt động, đánh giá việc sử dụng năng lượng; các dự án, đề tài của cácngành, đơn vị thuộc nội dung Kế hoạch trong năm thực hiện. Thẩm tra, tổng hợpcác dự án, đề tài thực hiện để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

- Tổ chức điều tra, khảo sát, tổnghợp thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu năng lượng tỉnh An Giang.

- Hàng năm kiểm tra, rà soát, lậpdanh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.

- Xây dựng các biện pháp khuyếnkhích ứng dụng công nghệ và sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

- Khảo sát, đánh giá, hướng dẫn,lựa chọn và hỗ trợ xây dựng mô hình quản lý năng lượng tại cơ sở sản xuất, cáctòa nhà thương mại, văn phòng, đơn vị quản lý chiếu sáng đô thị (cung cấptài liệu về quản lý năng lượng, phổ biến kinh nghiệm các mô hình quản lý nănglượng trong và ngoài nước).

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Tài chính cân đốikế hoạch đảm bảo các nguồn lực vốn ngân sách tỉnh và ngân sách Trung ương để thựchiện Kế hoạch.

c) Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành liên quan cân đối dự toán kinh phí của các đơn vị được phân công thực hiệncho các nội dung của Kế hoạch và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.

d) Sở Xây dựng

Chủ trì, phối hợp với cácsở, ngành, các tổ chức liên quan thực hiện tiết kiệm năng lượng trong các tòanhà:

- Kiểm soát chặt chẽ việcthực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt độngxây dựng.

- Cung cấp các thông tin,hướng dẫn, giới thiệu phổ biến các mô hình toà nhà sử dụng tiết kiệm đã thànhcông trong và ngoài nước.

e) Sở Giao thông vận tải

- Chủ trì phối hợp với cácsở, ngành, các tổ chức liên quan thực hiện tiết kiệm năng lượng trong hoạt độnggiao thông vận tải.

- Nghiên cứu, hợp lý hóa mạnglưới giao thông trên địa bàn tỉnh nhằm tối ưu hóa năng lực giao thông vận tải,hạn chế phương tiện cá nhân, tăng cường phương tiện vận tải hành khách công cộng.

f) Các đơn vị phát điện,truyền tải, phân phối điện và bán buôn, bán lẻ điện

- Phối hợp với các sở,ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện phát điện, truyền tải, phânphối sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả.

- Xây dựng kế hoạch, giảipháp thực hiện quản lý nhu cầu điện năng phù hợp với các khả năng cung cấp (giờcao điểm, thấp điểm); đáp ứng đầy đủ điện năng cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụvà sinh hoạt.

- Tổ chức thực hiện các biệnpháp (quản lý, kiểm tra, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật, cải tạo, nâng cấp đồngbộ lưới điện và hệ thống lưới điện tự dùng...) nhằm giảm tổn thất điệntrong khâu truyền tải, phân phối và kinh doanh.

- Tuyên truyền, vận động sửdụng điện tiết kiệm; hướng dẫn khách hàng sử dụng điện theo biểu đồ phụ tải tốiưu để hệ thống điện vận hành đạt hiệu quả.

g) Các sở, ngành, đơn vịcó liên quan

Căn cứ chức năng nhiệm vụphối hợp triển khai thực hiện chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệuquả.

h) UBND các huyện, thànhphố

- Thực hiện chức năng quảnlý nhà nước về tiết kiệm năng lượng, xây dựng kế hoạch triển khai Kế hoạch tiếtkiệm năng lượng trên địa bàn.

- Tuyên truyền, phổ biếnnâng cao nhận thức, phát động các phong trào tiết kiệm năng lượng tại các phường,xã, hộ gia đình.

- Thành phố Long Xuyên vớivai trò đô thị trung tâm của tỉnh: đưa nội dung khai thác, sử dụng năng lượngtiết kiệm và hiệu quả vào lộ trình quy hoạch xây dựng hạ tầng đô thị, tập trungcó trọng điểm đối với các toà nhà, biệt thự; từng bước xây mới và cải tạo hệ thốngchiếu sáng công cộng hiệu suất cao (thay thế bóng cũ, sử dụng thiết bị tiếtgiảm điện...); lựa chọn tuyến đường phố, công viên, khuôn viên đầu tư thí điểmhệ thống chiếu sáng tiết kiệm điện.

i) Các cơ quan thông tin đạichúng

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh,Báo An Giang chủ động phối hợp với Sở Công Thương xây dựng các chuyên đề giớithiệu các biện pháp, mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và các tổchức cá nhân tham gia sản xuất nghiên cứu ứng dụng các thiết bị tiết kiệm điện,sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo; chuyên mục thông tin trong lĩnh vựctiết kiệm năng lượng.

Trong quá trình thực hiện, nếu cócác khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Côngthương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.


PHỤ LỤC SỐ 01

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VÀ DỰ KIẾNKINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊABÀN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 (Kèm theo Quyết định số 1120/QĐ-UBND ngày 31/ 5/2013 củaUBND tỉnh An Giang)

TT

Nội dung chính

Dự kiến kinh phí (triệu đồng)

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Năm thực hiện

Tổng kinh phí

Ngân sách tỉnh

Vốn Trung ương

Vốn Doanh nghiệp

2013

2014

2015

I

Tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động, nâng cao nhận thức cộng đồng, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường

300

90

150

60

40

130

130

1

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, doanh nghiệp và nhân dân

60

30

-

30

Sở Công Thương

Sở Thông tin - Truyền thông, Sở Khoa học - Công nghệ, Công ty Điện lực, CTCP Điện Nước

10

25

25

2

Nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý năng lượng của các cơ quan, đơn vị, các cơ sở sản xuất, toà nhà, trong kinh doanh, dịch vụ, giao thông vận tải

90

60

-

30

Sở Khoa học - Công nghệ

Sở Công Thương, Sở Thông tin - Truyền thông

30

30

30

3

Mô hình thí điểm các dạng năng lượng thay thế, thiết bị tiết kiệm năng lượng sử dụng trong hộ gia đình

150

-

150

-

Sở Công Thương

Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Khoa học - Công nghệ; Công ty Điện lực, Công ty CP Điện Nước

-

75

75

II

Sử dụng các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp

1.950

360

750

840

250

850

850

1

Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn định mức kỹ thuật, cải thiện hiệu suất nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

750

-

750

-

Sở Công Thương

Sở Khoa học và Công nghệ

250

250

250

2

Áp dụng các tiêu chuẩn và mô hình quản lý năng lượng tại cơ sở sử dụng năng lượng

1.200

360

-

840

Sở Công Thương

Sở Khoa học - Công nghệ, doanh nghiệp

-

600

600

III

Sử dụng năng lượng tiết kiệm trong các công trình toà nhà và cơ quan, công sở nhà nước

1.200

525

45

630

400

400

400

1

Tăng cường áp dụng Quy chuẩn tiết kiệm năng lượng trong quá trình xây dựng mới và cải tạo lại đối với tòa nhà có quy mô lớn

90

45

45

-

Sở Xây dựng

Các sở, ngành, địa phương có liên quan

30

30

30

2

Triển khai áp dụng các giải pháp công nghệ, thiết bị, vật liệu tiết kiệm năng lượng

150

150

-

-

Sở Xây dựng

Các sở, ngành, địa phương có liên quan

50

50

50

3

Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng

900

270

-

630

Sở Xây dựng

Các sở, ngành, địa phương có liên quan

300

300

300

4

Đầu tư mua sắm phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng

60

60

-

-

Sở Tài chính

Các sở, ngành, địa phương có liên quan

20

20

20

IV

Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong ngành giao thông vận tải

210

135

-

75

70

70

70

1

Tiết kiệm năng lượng trong quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

60

60

-

-

Sở Giao thông vận tải

Các sở, ngành, địa phương có liên quan

20

20

20

2

Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong tổ chức, khai thác hệ thống giao thông vận tải

150

75

-

75

Sở Giao thông vận tải

Các sở, ngành, địa phương có liên quan

50

50

50

V

Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong sản xuất nông nghiệp

200

100

100

-

20

90

90

1

Tiết kiệm năng lượng trong tưới tiêu

40

40

-

-

Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn

Các sở, ngành, địa phương có liên quan

-

20

20

2

Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong sử dụng máy nông nghiệp.

100

-

100

-

Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn

Các sở, ngành, địa phương có liên quan

-

50

50

3

Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong chất thải chăn nuôi bằng công nghệ khí sinh học theo kiểu thiết kế KT1, KT2

60

60

-

-

Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn

Các sở, ngành, địa phương có liên quan

20

20

20

VI

Tăng cường vai trò quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

320

320

-

-

40

138

142

1

Thành lập Ban Chỉ đạo Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh An Giang do một Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng ban. Sở Công Thương phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất thành viên tham gia Ban Chỉ đạo trình UBND tỉnh xem xét ra quyết định thành lập

200

200

-

-

40

80

80

2

Kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

60

60

-

-

Sở Công Thương

Các sở, ngành, địa phương có liên quan

-

30

30

3

Kiểm tra việc dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với phương tiện, thiết bị sản xuất, lưu thông trên thị trường

40

40

-

-

Sở Công Thương

Các sở, ngành, địa phương có liên quan

-

20

20

4

Hội nghị sơ, tổng kết kết quả thực hiện

20

20

-

-

Sở Công Thương

Các sở, ngành, địa phương có liên quan

-

8

12

Tổng cộng

4.180

1.530

1.045

1.605

820

1.678

1.682

PHỤ LỤC SỐ 02

DỰ KIẾN KINH PHÍ HÀNG NĂM TRIỂNKHAI KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ANGIANG GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 (Kèm theo Quyết định số 1120/QĐ-UBND ngày 31/5/2013 của UBNDtỉnh An Giang)

TT

Nội dung chính

Kinh phí thực hiện (triệu đồng)

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng cộng

Tổng số

NS tỉnh

NSTW

Vốn DN

Tổng số

NS
tỉnh

NSTW

Vốn DN

Tổng số

NS
tỉnh

NSTW

Vốn DN

I

Tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động, nâng cao nhận thức cộng đồng, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường

40

25

-

15

130

30

75

25

130

35

75

20

300

1

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhân dân

10

5

-

5

25

10

-

15

25

15

-

10

60

2

Nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý năng lượng của các cơ quan, đơn vị, các cơ sở sản xuất, toà nhà, trong kinh doanh, dịch vụ, giao thông vận tải

30

20

-

10

30

20

-

10

30

20

-

10

90

3

Mô hình thí điểm các dạng năng lượng thay thế, thiết bị tiết kiệm năng lượng sử dụng trong hộ gia đình

-

-

-

-

75

-

75

-

75

-

75

-

150

II

Sử dụng các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp

250

-

250

-

850

160

250

440

850

200

250

400

1.950

1

Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn định mức kỹ thuật, cải thiện hiệu suất nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

250

-

250

-

250

-

250

-

250

-

250

-

750

2

Áp dụng các tiêu chuẩn và mô hình quản lý năng lượng tại cơ sở sử dụng năng lượng

-

-

-

-

600

160

-

440

600

200

-

400

1.200

III

Sử dụng năng lượng tiết kiệm trong các công trình toà nhà và cơ quan, công sở nhà nước

400

175

15

210

400

175

15

210

400

175

15

210

1.200

1

Tăng cường áp dụng Quy chuẩn tiết kiệm năng lượng trong quá trình xây dựng mới và cải tạo lại đối với tòa nhà có quy mô lớn

30

15

15

-

30

15

15

-

30

15

15

-

90

2

Triển khai áp dụng các giải pháp công nghệ, thiết bị, vật liệu tiết kiệm năng lượng

50

50

-

-

50

50

-

-

50

50

-

-

150

3

Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng

300

90

-

210

300

90

-

210

300

90

-

210

900

4

Đầu tư mua sắm phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng

20

20

-

-

20

20

-

-

20

20

-

-

60

IV

Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong ngành giao thông vận tải

70

45

-

25

70

45

-

25

70

45

-

25

210

1

Tiết kiệm năng lượng trong quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

20

20

-

-

20

20

-

-

20

20

-

-

60

2

Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong tổ chức, khai thác hệ thống giao thông vận tải

50

25

-

25

50

25

-

25

50

25

-

25

150

V

Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong sản xuất nông nghiệp

20

-

-

-

90

20

50

-

90

20

50

-

200

1

Tiết kiệm năng lượng trong tưới tiêu

-

-

-

-

20

20

-

-

20

20

-

-

40

2

Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong sử dụng máy nông nghiệp

-

-

-

-

50

-

50

-

50

-

50

-

100

3

Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong chất thải chăn nuôi bằng công nghệ khí sinh học theo kiểu thiết kế KT1, KT2

20

20

-

-

20

20

-

-

20

20

-

-

60

VI

Tăng cường vai trò quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

40

40

-

-

138

138

-

-

142

142

-

-

320

1

Thành lập Ban Chỉ đạo Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh An Giang do một Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng ban. Sở Công Thương phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất thành viên tham gia Ban Chỉ đạo trình UBND tỉnh xem xét ra quyết định thành lập

40

40

-

-

80

80

-

-

80

80

-

-

200

2

Kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

-

-

-

-

30

30

-

-

30

30

-

-

60

3

Kiểm tra việc dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với phương tiện, thiết bị sản xuất, lưu thông trên thị trường

-

-

-

-

20

20

-

-

20

20

-

-

40

4

Hội nghị sơ, tổng kết kết quả thực hiện

-

-

-

-

8

8

-

-

12

12

-

-

20

Tổng cộng

820

305

265

250

1.678

588

390

700

1.682

637

390

655

4.180