ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1124/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 27 tháng 06 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT DỰ ÁN XÂY DỰNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2014

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loạiđất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất vàkhung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất,bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướngdẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộcthẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BTNMT ngày01/02/2010 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹthuật xây dựng bảng giá đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên & Môitrường tại Tờ trình số 169/TTr-STNMT ngày 17/6/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theoQuyết định này là dự án xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh BìnhPhước năm 2014.

Điều 2. Các ông/bà: ChánhVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tàichính, Nông nghiệp và PTNT, Tư pháp, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởngCục Thống kê; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- CT, PCT;
- Như điều 2;
- LĐVP, phòng: KTN, KTTH;
- Lưu: VT (HH108).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Lợi

DỰ ÁN

XÂYDỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2014(Kèm theo Quyết định số 1124/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Ủy bannhân dân tỉnh)

I. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁCXÂY DỰNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG THỜI GIAN QUA

Thực hiện Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Liên Bộ Tài nguyên & Môi trường - Bộ Tài chính về việchướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đấtthuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, từ năm 2010đến nay, hàng năm Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất của tỉnh đều đượcthành lập và xây dựng dự án xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh.Đây là cơ sở vững chắc để Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất, tham mưucho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân trong các kỳ họp cuối năm.Thực tế đã cho thấy Bảng giá đất được ban hành các năm qua đã phản ánh tươngđối sát biến động của giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh,làm cơ sở trong việc điều hành quản lý đất đai của các ngành, các cấp ở địaphương; khung giá đất đã góp phần đẩy nhanh công tác bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư cho các dự án; đồng thời, bảo đảm cho các tổ chức, cá nhân thực hiệnnghĩa vụ tài chính về đất, thuê đất, đấu giá đất hay giao đất có thu tiền sửdụng đất, và có hướng đến yếu tố tạo điều kiện tốt để thu hút đầu tư trong vàngoài tỉnh.

Nhìn chung công việc tổ chức điều tra, khảo sát giáđất của tỉnh những năm qua được tiến hành tương đối bài bản và khá thận trọng trongcác khâu từ thu thập, xử lý giá các loại đất tại hộ của từng vị trí, các loạiđường phố cho đến việc xây dựng Bảng giá các loại đất của tỉnh trình Hội đồngnhân dân tỉnh thông qua ở các kỳ họp cuối năm và được Ủy ban nhân dân tỉnh kýquyết định ban hành Bảng giá đất hàng năm.

Tuy nhiên, giá đất trên địa bàn tỉnh qua một năm đãcó những biến động nhất định cũng như phát sinh thêm một số bất cập cần phảiđiều chỉnh cho phù hợp. Do vậy việc thực hiện dự án “Xây dựng bảng giá các loạiđất trên địa bàn tỉnh Bỉnh Phước năm 2014” là rất cần thiết.

Căn cứ Công văn số 1588/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 02/5/2013về việc triển khai xây dựng bảng giá đất năm 2014 của địa phương, việc xây dựngBảng giá đất tỉnh Bình Phước năm 2014 sẽ tiến hành điều tra trên phạm vi toàntỉnh, trong đó tập trung tổ chức điều tra, khảo sát giá đất tại những khu vựccó điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đôthị, loại đường phố và khu vực có đầu tư nâng cấp công trình kết cấu hạ tầngtrong thời gian từ ngày 10/8/2012 đến thời điểm điều tra, khảo sát; đối vớinhững khu vực còn lại căn cứ kết quả xây dựng bảng giá đất năm 2013 để rà soát,phát hiện những điểm bất hợp lý, những loại đường phố cùng các vị trí mới phátsinh hoặc thay đổi trong năm nhằm bổ sung, điều chỉnh cho bảng giá đất năm 2014.

II. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN

- Luật Đất đai năm 2003;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm2004 của Chính phủ về phương pháp xác định đất và khung giá các loại đất;

- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khunggiá các loại đất;

- Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm2010 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồiđất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫnxây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộcthẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, tỉnh trực thuộc Trung ương;

- Thông tư số 03/2010/TT-BTNMT ngày 01 tháng 02 năm2010 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuậtxây dựng bảng giá đất;

- Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về ban hành giá các loại đất trênđịa bàn tỉnh Bình Phước năm 2013.

III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, ĐỐITƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, XÂY DỰNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT.

1. Mục đích, yêu cầu

Việc điều tra, rà soát giá đất nhằm theo dõi biếnđộng của giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, phát hiệnnhững điểm bất hợp lý phát sinh, bổ sung kịp thời những thay đổi so với Bảnggiá các loại đất của năm trước, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhBảng giá các loại đất tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm 2014 theo quy định.

Bảng giá đất phải xây dựng trên cơ sở thực tế vànằm trong khung giá đất toàn quốc.

Bảng giá đất phải được xây dựng cụ thể, chi tiếtcho từng loại đất ứng với mỗi khu vực, vị trí, các loại đường phố sao cho mỗithửa đất đều có thể áp giá được khi chuyển mục đích hoặc chuyển quyền sử dụngđất theo quy định.

Khi xây dựng bảng giá đất phải hướng đến yếu tố tạođiều kiện thuận lợi cho đầu tư phát triển cũng như việc kê khai đăng ký quyềnsử dụng đất của các tổ chức và cá nhân.

2. Đối tượng, phạm vi và nộidung điều tra, khảo sát, xây dựng bảng giá đất năm 2014.

- Đối tượng điều tra, khảo sát: Các thửa đất có chủquyền hợp pháp đang sử dụng cho các mục đích khác nhau đại diện cho tất cả khuvực, vị trí, loại đường phố khác nhau theo Quy định về giá các loại đất trênđịa bàn tỉnh Bình Phước năm 2013 (Kèm theo Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND ngày21/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

- Phạm vi điều tra, khảo sát và xây dựng bảng giáđất áp dụng cho năm 2014 được tiến hành trên toàn tỉnh với 100% số xã, phường,thị trấn được tham gia điều tra, khảo sát và xây dựng bảng giá đất.

- Nội dung điều tra, khảo sát:

+ Tập trung vào các khu vực có điều chỉnh quy hoạchsử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố; khuvực có đầu tư nâng cấp công trình kết cấu hạ tầng từ 10/8/2012 đến ngày10/8/2013.

+ Xem xét, bổ sung các tuyến đường mới xây dựng: đãhoàn thành hoặc đang xây dựng trong khu, cụm công nghiệp, ven khu công nghiệp.

+ Căn cứ vào kết quả xây dựng giá đất năm 2013, đểrà soát, phát hiện những điểm bất hợp lý, những điểm mới phát sinh hoặc thayđổi nhằm bổ sung, điều chỉnh cho bảng giá đất năm 2014.

+ Khảo sát và đề xuất đơn giá đất rừng đặc dụng,đất rừng phòng hộ đối với huyện, thị xã có loại đất này.

+ Khảo sát và đề xuất đơn giá của các loại đất cònlại của nhóm đất chuyên dùng bao gồm: đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trìnhsự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào mụcđích công cộng.

+ Khảo sát và đề xuất đơn giá của loại đất: đất tôngiáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa.

IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Điều tra khảo sát giá cácloại đất:

Bước 1. Công tác chuẩn bị

- Khảo sát sơ bộ, xác định mục tiêu, nhiệm vụ vàyêu cầu.

- Chọn phương pháp xác định giá đất và xây dựng mẫuphiếu điều tra, mẫu phiếu kiểm chứng kết quả định giá đất.

- Tập hợp các nguồn thông tin cần thu thập và lậpkế hoạch thu thập.

- Xây dựng dự án, dự toán kinh phí thực hiện; trìnhthẩm định phê duyệt.

- Hội nghị triển khai cấp tỉnh về công tác triểnkhai dự án xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2014.

- Tổ chức tập huấn về chuyên môn, tổ chức lực lượngthực hiện.

Bước 2. Điều tra khảo sát thu thập thông tinchung, thông tin giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường

* Phân loại đất và xây dựng điểm điều tra, khảosát

- Căn cứ Quy định về giá các loại đất trên địa bàntỉnh Bình Phước năm 2013 (Kèm theo Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND ngày21/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh), tiến hành xem xét các loại đất có trênđịa bàn của mỗi xã, phường, thị trấn.

- Ứng với mỗi loại đất phân chia theo từng khu vực,vị trí hoặc loại đường phố khác nhau để làm cơ sở cho việc tiến hành điều tra,khảo sát. Cứ mỗi khu vực, vị trí của từng loại đất được xác định là một điểmđiều tra, khảo sát. Điểm điều tra, khảo sát có thể một thửa đất, một địa bàngồm nhiều thửa đất có đặc điểm tương đối giống nhau và làm đại diện cho cả xã,phường, thị trấn.

* Điều tra, khảo sát giá đất

- Xã, phường, thị trấn có loại đất nào thì tiếnhành điều tra, khảo sát giá cho từng khu vực, vị trí của loại đất đó.

- Căn cứ vào sổ theo dõi sang nhượng, chuyển mụcđích sử dụng đất có tại xã, phường, thị trấn xác định giá trị chuyển nhượng banđầu (được ghi trong hồ sơ địa chính) của thửa đất, đồng thời lập danh sách đốitượng cần được phỏng vấn (là chủ thửa đất) để tiến hành phỏng vấn giá trị thựctế sang nhượng của thửa đất đó (Mẫu phiếu điều tra các loại đất tại Phụ lụckèm theo quy định này).

- Nếu thấy chưa đủ độ tin cậy, cần xem xét, khảosát thêm một số trường hợp tương tự của loại đất đó với cùng khu vực, vị trícũng như cùng loại đường phố để làm căn cứ vững chắc cho việc xác định giá trịcủa nó. Cơ sở để xác định giá là căn cứ vào giá trị sang nhượng thực tế và thamkhảo ý kiến của nhân dân.

* Cách định giá

- Giá tất cả các loại đất được tính theo đơn vịtính 1.000 đồng/m2.

- Giá trị 1 mét vuông đất được tính bằng tổng giábán của thửa đất cộng thuế, lệ phí (nếu có) chia cho tổng diện tích thửa đất(tính theo mét vuông).

- Trong giá trị đất không tính giá trị tài sản trênđất như cây trồng, vật kiến trúc và tài sản có giá trị khác. (Giá trị câytrồng, vật kiến trúc và tài sản khác được tính theo quy định hiện hành).

- Một thửa đất có lẫn giữa đất ở và đất nông nghiệpthì chỉ được tính giá trị cho một trong hai loại đất, cụ thể:

+ Đối với thửa đất dùng cho mục đích để ở là chínhcó lẫn đất nông nghiệp (chưa chuyển sang thổ cư) thì tính giá cho đất ở. Đồngthời, trị giá của thửa đất được tính bằng giá thực tế sang nhượng cộng vớichênh lệch giá chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp lên đất ở đối vớiphần diện tích đó ở thời điểm hiện tại.

+ Đối với thửa đất dùng cho mục đích sản xuất nôngnghiệp là chính có lẫn đất một phần đất đã chuyển mục đích sang đất ở thì tínhgiá cho đất nông nghiệp. Đồng thời, trị giá của thửa đất được tính bằng giáthực tế sang nhượng trừ đi phần giá chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nôngnghiệp lên đất ở đối với phần diện tích đó ở thời điểm hiện tại.

Bước 3. Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát giáđất thị trường và xây dựng báo cáo tại cấp huyện

- Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát giá đất thịtrường: Tổng hợp, phân nhóm giá các loại đất đối với từng vị trí, tuyến đường,khu vực theo từng cấp hành chính.

- Tổng hợp đặc điểm, phân bố mạng lưới giao thôngvà các công trình hạ tầng cơ sở và phân nhóm theo cấp hành chính; rà soát cácthông tin về quy hoạch, đầu tư hạ tầng gây ảnh hưởng đến giá đất tại các khuvực, tuyến đường.

- Phân tích, đánh giá kết quả ước tính giá đất:

+ So sánh kết quả ước tính giá đất với bảng giá đấtnăm 2013 theo từng vị trí, tuyến đường, khu vực của từng loại đất.

+ Đánh giá mức độ phù hợp giữa các mức giá đang ápdụng với thực tế, giữa phân loại vị trí đang áp dụng với đặc điểm vị trí thựctế.

+ Xác định các mức giá, phân loại vị trí chưa phùhợp thực tế của từng vị trí tuyến đường, khu vực theo từng loại đất.

+ Đề xuất giải pháp xử lý đối với các khu vực cómức giá đất, phân cấp vị trí chưa phù hợp.

- Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả xây dựnggiá đất cấp huyện.

(Mẫu bảng tổng hợp các loại đất tại Phụ lục kèmtheo quy định này)

2. Xây dựng bảng giá các loạiđất năm 2014

Bước 4. Xây dựng phương án giá các loại đất

- Tổng hợp kết quả xây dựng giá đất 2014 của cáchuyện, thị xã.

- Sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp để kiểmchứng kết quả định giá ngoài thực địa.

- Đề xuất mức hiệu chỉnh kết quả định giá (hiệuchỉnh mức giá, hiệu chỉnh quy định phân cấp vị trí) trên cơ sở kết quả kiểmchứng thực tế nếu chênh lệch quá ±20%.

- Xây dựng phương án định giá đất theo mục tiêu đềra.

Bước 5. Xây dựng dự thảo bảng giá các loại đất

- Xây dựng dự thảo bảng giá các loại đất:

+ Tổng hợp, phân nhóm các mức giá của các loại đấtđã điều tra theo khu vực, tuyến đường, cấp hành chính và quy định phân cấp vịtrí (đã được hiệu chỉnh);

+ Xây dựng quy định giá đối với các loại đất khôngđiều tra.

+ Xây dựng các quy định liên quan khác theo quyđịnh pháp luật.

- Hội thảo lấy ý kiến về dự thảo bảng giá các loạiđất.

- Chỉnh sửa, hoàn thiện bảng giá đất dự thảo vàviết báo cáo thuyết minh.

- Tổ chức hội nghị để báo cáo toàn bộ kết quả xâydựng bảng giá đất và xin ý kiến trước khi trình thẩm định.

Bước 6. Trình thẩm định, phê duyệt

- Sở Tài chính thẩm định báo cáo thuyết minh xâydựng bảng giá các loại đất, dự thảo bảng giá các loại đất năm 2014.

- Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Nghị quyết và Quyếtđịnh ban hành bảng giá các loại đất năm 2014.

- Sở Tài nguyên & Môi trường hoàn thiện hồ sơtheo ý kiến thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét báo cáo thuyết minhđiều tra và xây dựng bảng giá các loại đất, dự thảo bảng giá các loại đất năm2014.

- Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dântỉnh.

- Sở Tài nguyên & Môi trường chỉnh sửa, hoànthiện hồ sơ theo ý kiến thẩm định của HĐND tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh banhành quyết định quy định giá các loại đất năm 2014.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thời gian thực hiện

- Công tác chuẩn bị: từ ngày 01 tháng 6 đến ngày 10tháng 7 năm 2013.

- Công tác triển khai dự án tại cấp huyện: từ ngày11 tháng 7 đến ngày 01 tháng 9 năm 2013.

- Tổng hợp báo cáo và Xây dựng quy định giá cácloại đất năm 2014: ngày 02 tháng 9 đến ngày 05 tháng 10 năm 2013.

- Trình thẩm định, phê duyệt: từ ngày 05 tháng 10đến ngày 19 tháng 12 năm 2013.

2. Nhiệm vụ của các cấp

a) Cấp tỉnh

* Sở Tài nguyên và Môi trường

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban chỉđạo, Tổ chuyên viên giúp việc cho UBND tỉnh theo dõi tiến độ thực hiện công tácxây dựng bảng giá các loại đất năm 2014.

Ban chỉ đạo cấp tỉnh được thành lập với nhiệm vụchỉ đạo, đôn đốc và nghiệm thu kết quả xây dựng bảng giá đất của tỉnh với thànhphần gồm: 18 người (UBND tỉnh: 1 người; mỗi Sở, Ngành, Huyện, Thị là 01 người,bao gồm: Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Cục Thuế,Cục Thống kê, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, và 1người là Phó Chủ tịch UBND các huyện, thị xã).

- Chủ trì lập và tổ chức triển khai thực hiện dự án“Xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014”.

- Tổ chức chỉ đạo, giám sát quá trình thực hiệntriển khai ở các huyện, thị xã.

- Nghiệm thu kết quả tổng hợp ở các huyện, xây dựngdự thảo Bảng giá đất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnhthông qua kỳ họp cuối năm.

- Tiếp thu ý kiến chỉnh sửa hoàn thiện trình Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt bảng giá đất năm 2014.

* Sở Tài chính

- Thẩm định kết quả xây dựng bảng quy định giá cácloại đất năm 2014 trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, cân đối vàbố trí kinh phí đảm bảo cho việc thực hiện dự án “Xây dựng bảng giá các loạiđất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014”.

* Sở Tư pháp

- Thẩm định dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh trìnhHĐND tỉnh, Nghị quyết của HĐND tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh về quy định giácác loại đất năm 2014.

* Các sở, ban, ngành khác: Phối hợp với SởTài nguyên & Môi trường trong việc giám sát quá trình thực hiện triển khaidự án xây dựng bảng giá đất năm 2014 tại các huyện, thị xã theo sự phân côngcủa Ban chỉ đạo giá đất và kiểm tra kết quả ước tính giá đất của các huyện, thịđã tổng hợp và đề xuất.

b) Cấp huyện, thị xã

- Thành lập Ban chỉ đạo và Tổ chuyên viên giúp UBNDhuyện tiến hành khảo sát và xây dựng Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địabàn huyện, thị xã.

Ban chỉ đạo cấp huyện: Được thành lập với nhiệm vụtriển khai dự án và nghiệm thu kết quả xây dựng giá đất năm 2014 trên địa bànhuyện, thị xã với thành phần gồm: 07 người (UBND huyện: 1 người, các Phòng, Banmỗi đơn vị 1 người, bao gồm: Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Tài chính- Kế hoạch, Phòng Tư pháp, Chi cục thuế, Phòng Công thương, Chi cục Thống kê).Ngoài ra còn có sự tham gia của UBND và cán bộ địa chính cấp xã.

- Tổ chức hội nghị triển khai và cụ thể hóa dự án“Xây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014” trên địabàn huyện, thị xã.

- Rút trích các khu vực, vị trí, các loại đườngphố, đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ liên quan từ Phụ lục 01 và 02 được banhành kèm theo Quyết định 39/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của Ủy ban nhân dântỉnh gửi cho các xã, phường, thị trấn làm căn cứ rà soát; đồng thời căn cứ vàoPhụ lục 3 và các văn bản phân loại khu vực hiện hành để xác định loại xã (trungdu, miền núi) cho mỗi xã, phường trong huyện, thị.

- Kiểm tra công tác rà soát tại các xã, phường, thịtrấn;

- Xây dựng Bảng giá đất của huyện, thị xã, đồngthời gửi kết quả tổng hợp về Ban chỉ đạo tỉnh để tổng hợp. Trong báo cáo tổnghợp phải kèm theo đánh giá thực trạng đăng ký, chuyển nhượng và chuyển mục đíchsử dụng đất trong thời gian qua.

c) Cấp xã, phường, thị trấn

- Thành lập Tổ chuyên viên về giá đất cấp xã đểphối hợp trong quá trình thực hiện dự án “Xây dựng bảng giá các loại đất trênđịa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014”.

- Căn cứ vào sổ sang nhượng và theo dõi biến độngcác loại đất, tiến hành khảo sát giá các loại đất theo từng loại, khu vực, vịtrí theo hiện trạng. Bổ sung những đường phố mới hình thành hoặc mới nâng cấp,kể cả các vị trí, khu vực của các loại đất mới phát sinh từ một năm nay;

- Lập bảng thống kê về giá các loại đất trên địabàn, có so sánh, đối chiếu với giá các loại đất ban hành theo Quyết định39/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đánh giá tình hình biến động giá cả cũng như tìnhhình sang nhượng đất trên địa bàn thời gian qua.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện dự án của cấp nào do ngân sáchcấp đó chi trả. Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá đất cấp tỉnh có trách nhiệm xâydựng kế hoạch kinh phí và hướng dẫn các huyện, thị xã nội dung và định mức chitiêu cụ thể, bảo đảm sự thống nhất để thực hiện tốt theo quy định này.

Trong quá trình triển khai thực hiện, các huyện,thị xã có vướng mắc gì, liên hệ với Tổ chuyên viên giúp việc cho Ban chỉ đạoxây dựng Bảng giá đất của tỉnh để được hướng dẫn thống nhất./.

DỰ TOÁN

KINHPHÍ XÂY DỰNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2014(Kèm theo Quyết định số 1124/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Ủy bannhân dân tỉnh)

I. PHẦN NGÂN SÁCH TỈNH CHI:70.000.000 đồng;

1. Xây dựng dự án: 3.000.000 đồng;

2. Hội nghị thông qua dự án, tập huấn: 7.000.000đồng;

3. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu:35.000.000 đồng;

4. Tổng hợp, dự thảo bảng giá đất: 8.000.000 đồng

5. Thẩm định dự thảo bảng giá đất: 4.000.000 đồng;

6. Báo cáo, công bố kết quả: 5.000.000 đồng;

7. In ấn, văn phòng phẩm: 8.000.000 đồng.

II. PHẦN NGÂN SÁCH HUYỆN CHI:

1. Văn phòng phẩm, in ấn: 3.000.000 đồng/huyện, thịxã.

2. Hội nghị: Hội nghị tổ chức 01 ngày cho cấp huyệnvới sự tham gia của lãnh đạo cấp huyện, cấp xã và các thành viên của tổ chuyênviên cấp huyện và cấp xã. Định mức chi theo chế độ hiện hành.

3. Chi cho công tác khảo sát của xã, phường, thịtrấn: 4.500.000 đồng/xã, phường, thị trấn.

4. Chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát(cấp huyện): Mỗi huyện, thị xã được chi 1.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn.

5. Chi cho công tác nghiệm thu (cấp huyện): Mỗihuyện, thị xã được chi 1.500.000 đồng/xã, phường, thị trấn.

6. Tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra (cấp huyện):Mỗi huyện, thị xã được chi 4.000.000 đồng.

Về nguồn kinh phí thực hiện của cấp nào do ngânsách cấp đó chi trả, phần kinh phí của tỉnh cấp về cho Sở Tài nguyên & Môitrường và thực hiện chi cho các nội dung công việc theo quy định./.

PHỤ LỤC

MẪUPHIẾU ĐIỀU TRA VÀ BẢNG TỔNG HỢP GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

STT

Ký hiệu

Tên mẫu

1

Mẫu số 01

Phiếu thu thập thông tin về điểm điều tra

2

Mẫu số 02

Phiếu thu thập thông tin về thửa đất (Áp dụng đối với đất nông nghiệp:……)

3

Mẫu số 03

Phiếu thu thập thông tin về thửa đất (Áp dụng đối với đất ở tại nông thôn)

4

Mẫu số 04

Phiếu thu thập thông tin về thửa đất (Áp dụng đối với đất ở ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ)

5

Mẫu số 05

Phiếu thu thập thông tin về thửa đất (Áp dụng đối với đất ở tại đô thị)

6

Mẫu số 06

Bảng thống kê phiếu thu thập thông tin về thửa đất

7

Mẫu số 07

Bảng tổng hợp giá đất (Áp dụng đối với đất nông nghiệp: ……..)

8

Mẫu số 08

Bảng tổng hợp giá đất (Áp dụng đối với đất ở tại nông thôn)

9

Mẫu số 09

Bảng tổng hợp giá đất (Áp dụng đối với đất ở ven đô thị ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ)

10

Mẫu số 10

Bảng tổng hợp giá đất (Áp dụng đối với đất ở tại đô thị)

Tỉnh Bình Phước

Huyện/thị xã: ……………………………..

Xã/phường/ thị trấn: ……………………

MẪU SỐ 01

Phiếu số: ………….

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ ĐIỂM ĐIỀU TRA

Tên xã (phường, thị trấn):………………………………………………………………………..

1. Thuộc vùng: Đồng bằng □, trung du □, miềnnúi □.

2. Các thông tin về kinh tế - xã hội

- Giá trị tổng sản phẩm bình quân: ………………. đồng/ha,so với mức bình quân chung của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.

- Thu nhập bình quân năm: ……………. đồng/người, so vớimức bình quân chung của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.

- Dân số: ……………….. người, mật độ dân số: ………………người/km2, so với mức bình quân chung của tỉnh: cao □, trung bình □,thấp □.

3. Các thông tin về kết cấu hạ tầng (so với điềukiện chung của tỉnh)

- Giao thông: Tốt □, trung bình □, kém; - Cấp, thoát nước: Tốt □, trung bình □, kém □;

- Thủy lợi: Tốt □, trung bình □, kém□; - Điện: Tốt□, trung bình □, kém □;

- Cơ sở giáo dục: Tốt □, trung bình □, kém□; - Cơ sở y tế: Tốt □, trung bình □, kém □.

4. Các thông tin về cung cấp dịch vụ (so vớiđiều kiện chung của tỉnh)

- Dịch vụ vật tư, kỹ thuật nông nghiệp: Thuận lợi□, trung bình □, kém □.

- Dịch vụ tài chính, tín dụng: Thuận lợi □, trungbình □, kém □.

- Dịch vụ thông tin liên lạc: Tốt □, trung bình □,kém □.

- Thương mại: Thuận lợi □, trung bình □, kém □.

5. Các thông tin khác

- Quy hoạch sử dụng đất chi tiết: đã được xét duyệt□, chưa được xét duyệt □.

- Quy hoạch xây dựng chi tiết: đã được duyệt □,chưa được xét duyệt □.

- Số thửa đất đã được xác định lại giá đất, đãtrúng đấu giá trong năm điều tra: ………. thửa.


Xác nhận của UBND xã (phường, thị trấn)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ngày …. tháng …. năm …..
Cán bộ điều tra(Ký và ghi rõ họ tên)

Tỉnh Bình Phước

Huyện/thị xã: ……………………………..

Xã/phường/ thị trấn: ……………………

MẪU SỐ 02

Phiếu số: ………….

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT(Áp dụng đối với đất nông nghiệp: ……………………………..) (1)

Tên xã (phường, thị trấn):………………………………………………………………………………

Tên người sử dụng đất:…………………………………………………………………………………

- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………

- Thời điểm chuyển nhượng: ………………………………………

- Giá bất động sản chuyển nhượng: …………………………………………triệu đồng/bất động sản.

- Giá đất chuyển nhượng: ……………… triệu đồng/thửahoặc ………………………. đồng/m2.

1. Các thông tin về thửa đất

- Tờ bản đồ số: ………..; thửa đất số: …………; diệntích: …………… m2.

- Địa chỉ thửa đất:………………………………………………………………………………………

- Mục đích sử dụng: hiện tại: ……………………………., theoquy hoạch: ………………………

- Thời hạn sử dụng đất: ……………………………. năm (đến năm:…………………….).

- Những hạn chế về quyền sử dụng đất: Đang cho thuê□, đang thế chấp □, đang góp vốn □, đang tranh chấp □, một phần hoặc toàn bộthửa đất trong hành lang an toàn công trình □.

- Khu vực: (Ghi bằng chữ số khu vực: 1,2, 3): £

- Vị trí: (Ghi bằng chữ số vị trí: 1, 2, 3): £

- Khoảng cách từ thửa đất (tính từ chỗ gần nhất)đến đường giao thông:

Huyện lộ

Tỉnh lộ

Quốc lộ

Tiếp giáp trục đường

Cách ……. km

Cách ……. km

Cách …… km

Cách ….. km

2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất

- Loại cây trồng: ……………………………..; năm trồng:……………………………………………

- Công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp:Loại công trình: ……………………; năm xây dựng: …………..; giá trị hoặc giá trị còn lạicủa công trình xây dựng: …………….. triệu đồng.

3. Các thông tin về thu nhập từ thửa đất

- Thu nhập bình quân năm: ……………………………………………………đồng/m2.

- Chi phí bình quân năm để tạo ra thu nhập:……………………………….. đồng/m2.

- Thu nhập thuần (thu nhập sau thuế): ………………………………………đồng/m2.


Xác nhận của UBND xã (phường, thị trấn)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ngày ….. tháng …. năm ……..

Cán bộ điều tra(Ký và ghi rõ họ tên)

Người sử dụng đất(Ký và ghi rõ họ tên)

(1) Ghi chú: Áp dụng cho đất trồng cây hàng năm,đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản

Tỉnh Bình Phước

Huyện/thị xã: ……………………………..

Xã/phường/ thị trấn: ……………………

MẪU SỐ 03

Phiếu số: ………….

PHIẾUTHU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT(Áp dụng đối với đất ở tại nông thôn)

Tên xã:………………………..……………………………………………………………………………

Tên người sử dụng đất:…………………………………………………………………………………

- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………

- Thời điểm chuyển nhượng: ………………………………………

- Giá bất động sản chuyển nhượng: …………………………………………triệu đồng/bất động sản.

- Giá đất chuyển nhượng: ……………… triệu đồng/thửahoặc ………………………. đồng/m2.

1. Các thông tin về thửa đất

- Thửa đất số: …………; thuộc tờ bản đồ số: …………; diệntích: …………… m2.

- Địa chỉ thửa đất:………………………………………………………………………………………

- Kích thước mặt tiền: ……….. m; hình thể thửa đất:hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình vuông □, hình thang xuôi □, hình thangngược □, hình đa giác □, hình chữ L □; kích thước chiều sâu thửa đất: …………. m.

- Khu vực: (Ghi bằng chữ số khu vực: 1, 2, 3): £

- Vị trí: (Ghi bằng chữ số vị trí: 1, 2, 3): £

- Khoảng cách từ thửa đất (tính từ chỗ gần nhất)đến đường giao thông:

Huyện lộ

Tỉnh lộ

Quốc lộ

Tiếp giáp trục đường

Cách ……. km

Cách ……. km

Cách …… km

Cách ….. km

- Mục đích sử dụng theo quy hoạch: ……………………. ;

- Những hạn chế về quyền sử dụng đất: Đang cho thuê□, đang thế chấp □, đang góp vốn □, đang tranh chấp □, một phần hoặc toàn bộthửa đất trong hành lang an toàn công trình □.

2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất

- Nhà ở: Loại nhà: ……………………..; cấp nhà: ……………..;năm xây dựng: …………………

- Diện tích xây dựng: ………………m2; số tầng:…………; diện tích sàn sử dụng: ………….m2.

- Tài sản khác:…………………………………………………………………………………………..


Xác nhận của UBND xã (phường, thị trấn)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ngày ….. tháng …. năm ……..

Cán bộ điều tra(Ký và ghi rõ họ tên)

Người sử dụng đất(Ký và ghi rõ họ tên)

Tỉnh Bình Phước

Huyện/thị xã: ……………………………..

Xã/phường/ thị trấn: ……………………

MẪU SỐ 04

Phiếu số: ………….

PHIẾUTHU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT(Áp dụng đối với đất ở tại nông thôn các vị trí ven đô thị, ven trục giaothông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ)

Tên xã: ………………………..……………………………………………………………………………

Tên người sử dụng đất:…………………………………………………………………………………

- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………

- Thời điểm chuyển nhượng: ………………………………………

- Giá bất động sản chuyển nhượng: …………………………………………triệu đồng/bất động sản.

- Giá đất chuyển nhượng: ……………… triệu đồng/thửahoặc ………………………. đồng/m2.

1. Các thông tin về thửa đất

- Thửa đất số: …………; thuộc tờ bản đồ số: …………; diệntích: …………… m2.

- Địa chỉ thửa đất(3):………………………………………………………………………………………

- Kích thước mặt tiền: ……….. m; hình thể thửa đất:hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình vuông □, hình thang xuôi □, hình thangngược □, hình đa giác □, hình chữ L □; kích thước chiều sâu thửa đất: …………. m.

- Khu vực: (Ghi bằng chữ số khu vực: 1, 2, 3): £

- Vị trí: (Ghi bằng chữ số vị trí: 1, 2, 3): £

- Khoảng cách từ thửa đất (tính từ chỗ gần nhất)đến đường giao thông:

Huyện lộ

Tỉnh lộ

Quốc lộ

Tiếp giáp trục đường

Cách ……. km

Cách ……. km

Cách …… km

Cách ….. km

- Mục đích sử dụng theo quy hoạch: ……………………. ;

- Những hạn chế về quyền sử dụng đất: Đang cho thuê□, đang thế chấp □, đang góp vốn □, đang tranh chấp □, một phần hoặc toàn bộthửa đất trong hành lang an toàn công trình □.

2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất

- Nhà ở: Loại nhà: ……………………..; cấp nhà: ……………..;năm xây dựng: …………………

- Diện tích xây dựng: ………………m2; số tầng:…………; diện tích sàn sử dụng: ………….m2.

- Tài sản khác:…………………………………………………………………………………………..


Xác nhận của UBND xã (phường, thị trấn)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ngày ….. tháng …. năm ……..

Cán bộ điều tra(Ký và ghi rõ họ tên)

Người sử dụng đất(Ký và ghi rõ họ tên)

Tỉnh Bình Phước

Huyện (thị xã): ……………………………..

Xã (phường, thị trấn): ……………………

MẪU SỐ 05

Phiếu số: ………….

PHIẾUTHU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT(Áp dụng đối với đất ở tại đô thị)

Tên phường (thị trấn):……..……………………………………………………………………………

Tên người sử dụng đất:…………………………………………………………………………………

- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………

- Thời điểm chuyển nhượng: ………………………………………

- Giá bất động sản chuyển nhượng: …………………………………………triệu đồng/bất động sản.

- Giá đất chuyển nhượng: ……………… triệu đồng/thửahoặc ………………………. đồng/m2.

1. Các thông tin về thửa đất

- Thửa đất số: …………; thuộc tờ bản đồ số: …………; diệntích: …………… m2.

- Địa chỉ thửa đất:………………………………………………………………………………………

- Kích thước mặt tiền: ……….. m; hình thể thửa đất:hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình vuông □, hình thang xuôi □, hình thangngược □, hình đa giác □, hình chữ L □; kích thước chiều sâu thửa đất: …………. m.

- Loại đường phố: (Ghi bằng chữ số khu vực: 1, 2,3, 4): £

- Vị trí: (Ghi bằng chữ số vị trí: 1, 2, 3, 4): £

- Khoảng cách từ thửa đất (tính từ chỗ gần nhất)đến đường giao thông:

Huyện lộ

Tỉnh lộ

Quốc lộ

Tiếp giáp trục đường

Cách ……. km

Cách ……. km

Cách …… km

Cách ….. km

- Mục đích sử dụng theo quy hoạch: ……………………. ;

- Những hạn chế về quyền sử dụng đất: Đang cho thuê□, đang thế chấp □, đang góp vốn □, đang tranh chấp □, một phần hoặc toàn bộthửa đất trong hành lang an toàn công trình □.

2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất

- Nhà ở: Loại nhà: ……………………..; cấp nhà: ……………..;năm xây dựng: …………………

- Diện tích xây dựng: ………………m2; số tầng:…………; diện tích sàn sử dụng: ………….m2; giấy phép xây dựng: có □,không có □.

- Tài sản khác:…………………………………………………………………………………………..


Xác nhận của UBND xã (phường, thị trấn)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ngày ….. tháng …. năm ……..

Cán bộ điều tra(Ký và ghi rõ họ tên)

Người sử dụng đất(Ký và ghi rõ họ tên)


Tỉnh Bình Phước

Huyện (thị xã): ……………………………..

Xã (phường/ thị trấn): ……………………

MẪU SỐ 06

BẢNGTHỐNG KÊ PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT(Áp dụng đối với đất: ……………………………) (1)

Phiếu số

Tên người sử dụng đất

Thửa đất số

Tờ BĐ số

Diện tích (m2)

Loại đường phố

Khu vực

Loại vị trí

Thời điểm chuyển nhượng

Giá đất chuyển nhượng (1.000đ/m2)

Giá đất Nhà nước quy định (1.000đ/m2)

So sánh (11/10) (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

2

3

4

5

6

7

8

…..


Xác nhận của UBND xã (phường, thị trấn)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

………, ngày …… tháng ………. năm …….
Người lập biểu(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ghi chú: (1) Áp dụng để thống kêphiếu điều tra đối với tất cả các loại đất. Cột (6) chỉ ghi thông tin khi thốngkê đất ở tại đô thị; cột (7) chỉ ghi thông tin khi thống kê đất ở tại nôngthôn.)

Tỉnh Bình Phước

Huyện/thị xã: ……………………………..

MẪU SỐ 07

BẢNGTỔNG HỢP GIÁ ĐẤT(Áp dụng đối với đất nông nghiệp: ……………………………) (1)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Nội dung

Vùng trung du/ miền núi

Giá đất điều tra

Giá đất hiện hành do
Nhà nước quy định

So sánh giá đất điều tra với giá đất hiện hành do Nhà nước quy định (%)

Tổng số phiếu

Cao nhất

Bình quân

Thấp nhất

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) = (5)/(7)

1. Xã (P, TT): …………….

- Khu vực 1

- Khu vực 2

- ……….

2. Xã (P, TT): ……………….

- Khu vực 1

- Khu vực 2

- ……

3. Xã (P, TT): …………….

- Khu vực 1

- Khu vực 2

- ……..

4. Xã (P, TT): …………..

…………….


Trưởng phòng TN&MT

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

……………, ngày …… tháng ………. năm …….
Người lập biểu(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú: (1)Áp dụng để tổng hợp giáđất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôitrồng thủy sản.

Tỉnh Bình Phước

Huyện/thị xã: ……………………………..

MẪU SỐ 08

BẢNGTỔNG HỢP GIÁ ĐẤT
(Áp dụng đối với đất ở tại nông thôn)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Nội dung

Vùng trung du/ miền núi

Giá đất điều tra

Giá đất hiện hành do
Nhà nước quy định

So sánh giá đất điều tra với giá đất hiện hành do Nhà nước quy định (%)

Tổng số phiếu

Cao nhất

Bình quân

Thấp nhất

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) = (5)/(7)

1. Xã: …………………

- Khu vực 1

- Khu vực 2

- Khu vực 3

2. Xã: ……………

- Khu vực 1

- Khu vực 2

- Khu vực 3

3. Xã: ………………………

- Khu vực 1

- Khu vực ………………….

4. Xã: …………………..

……………………..


Trưởng phòng TN&MT

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

……………, ngày …… tháng ………. năm …….
Người lập biểu(Ký và ghi rõ họ tên)

Tỉnh Bình Phước

Huyện/thị xã: ……………………………..

MẪU SỐ 09

BẢNGTỔNG HỢP GIÁ ĐẤT(Áp dụng đối với đất ở ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâmthương mại, dịch vụ)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Nội dung

Vùng trung du/ miền núi

Giá đất điều tra

Giá đất hiện hành do
Nhà nước quy định

So sánh giá đất điều tra với giá đất hiện hành do Nhà nước quy định (%)

Tổng số phiếu

Cao nhất

Bình quân

Thấp nhất

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) = (5)/(7)

1. Xã: …………………

- Khu vực 1

- Khu vực 2

- Khu vực 3

2. Xã: ……………

- Khu vực 1

- Khu vực 2

- Khu vực 3

3. Xã: ………………………

- Khu vực 1

- Khu vực ………………….

4. Xã: …………………..

……………………..


Trưởng phòng TN&MT

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

……………, ngày …… tháng ………. năm …….
Người lập biểu(Ký và ghi rõ họ tên)

Tỉnh Bình Phước

Huyện/thị xã: ……………………………

MẪU SỐ 10

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT(Áp dụng đối với đất ở tại đô thị)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Nội dung

Loại đô thị

Giá đất điều tra

Giá đất hiện hành do
Nhà nước quy định

So sánh giá đất điều tra với giá đất hiện hành do Nhà nước quy định (%)

Tổng số phiếu

Cao nhất

Bình quân

Thấp nhất

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) = (5)/(7)

1. Đường phố loại 1 (hoặc tên đường phố, đoạn phố)

- Vị trí 1

- Vị trí 2

- …..

2. Đường phố loại 2 (hoặc tên đường phố, đoạn phố)

- Vị trí 1

- Vị trí 2

- …..

3. Đường phố loại 3 (hoặc tên đường phố, đoạn phố)

…………

4. Đường phố loại ……….

……………………..


Trưởng phòng TN&MT

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

……………, ngày …… tháng ………. năm …….
Người lập biểu(Ký và ghi rõ họ tên)