BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1134/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CÔNGTRIỂN KHAI MỘT SỐ NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ XÂY DỰNG

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011của Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giaiđoạn 2011-2020;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công cho các đơn vị có tênsau đây để triển khai một số nhiệm vụ cải cách hành chính của Bộ Xây dựng:

1. Vụ Tổ chức cán bộ;

2. Vụ Pháp chế;

3. Vụ Kế hoạch - Tài chính;

4. Văn phòng Bộ;

5. Trung tâm Thông tin.

Điều 2. Nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị

1. Xây dựng kế hoạch năm của Bộtheo Phụ lục 1.

2. Báo cáo công tác cải cáchhành chính theo quý, 6 tháng và năm của Bộ theo Phụ lục 2.

3. Triển khai công tác xác địnhChỉ số cải cách hành chính năm của Bộ theo Phụ lục 3.

4. Vụ Tổ chức cán bộ:

a) Tổng hợp, xây dựng kế hoạchcải cách hành chính năm của Bộ và báo cáo lãnh đạo Bộ, gửi Bộ Nội vụ theo quyđịnh;

a) Tổng hợp, báo cáo công táccải cách hành chính theo quý, 6 tháng, năm của Bộ và báo cáo lãnh đạo Bộ, gửiBộ Nội vụ theo quy định;

b) Tổng hợp kết quả xác địnhChỉ số cải cách hành chính năm của Bộ và báo cáo lãnh đạo Bộ, gửi Bộ Nội vụtheo quy định.

5. Các đơn vị chủ động, phốihợp triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công và Thủ trưởng các đơn vị chịu tráchnhiệm cá nhân trước lãnh đạo Bộ về nhiệm vụ được giao. Trong khi triển khaithực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh hoặc có nội dung chưa hợp lý cần phảisửa đổi, bổ sung, các đơn vị phản ánh kịp thời về Vụ Tổ chức cán bộ để tổnghợp, báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, giải quyết.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Thủ trưởng các đơn vị có têntại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để báo cáo);
- Lưu: VT, Vụ TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Lại Quang

PHỤ LỤC 1

(Kèm theoQuyết định số: 1134/QĐ-BXD ngày 10/9/2014 của Bộ Xây dựng)

XÂY DỰNG KẾHOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM CỦA BỘ

I. KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM

Căn cứ văn bản số 725/BNV-CCHC ngày 01/3/2012của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và báo cáo cảicách hành chính, Bộ Xây dựng phân công cho các đơn vị triển khai xây dựng kếhoạch cải cách hành chính của Bộ cụ thể như sau:

1. Vụ Pháp chế

a) Về cải cách thể chế

- Việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luậttrên cơ sở Hiến pháp năm 2013;

- Về đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xâydựng pháp luật: Tập trung vào việc tuân thủ quy trình, đồng thời từng bước đổimới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật do bộ ban hànhhoặc chủ trì xây dựng; tăng cường dân chủ, quyền giám sát của nhân dân trongxây dựng thể chế, chính sách;

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơchế, chính sách về các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ.

b) Về cải cách thủ tục hành chính

- Cắt giảm, nâng cao chất lượng thủ tục hànhchính thuộc phạm vi quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của bộ;

- Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quanhành chính và trong nội bộ các cơ quan, đơn vị thuộc bộ;

- Kiểm soát thủ tục hành chính;

- Công khai thủ tục hành chính;

- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cánhân, tổ chức về quy định hành chính và việc giám sát thực hiện thủ tục hànhchính của các cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý của bộ.

2. Vụ Tổ chức cán bộ

a) Về cải cách tổ chức bộ máy

- Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấutổ chức, biên chế của các đơn vị hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập trựcthuộc Bộ;

- Đánh giá mô hình tổ chức, chất lượng hoạt độngcủa Bộ, (thực hiện theo chức năng quản lý nhà nước của Bộ và sự phân công củaChính phủ, Thủ tướng Chính phủ);

- Hoàn thiện cơ chế phân cấp và thực hiện phâncấp quản lý theo quy định của Chính phủ;

- Đổi mới phương thức hoạt động của cơ quan hànhchính nhà nước trực thuộc Bộ;

- Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệmcủa các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ.

b) Về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ, công chức, viên chức

- Việc xây dựng cơ cấu công chức, viên chức hợplý gắn với vị trí việc làm;

- Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, phẩmchất đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức;

- Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các văn bảnquy phạm pháp luật về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ,công chức, viên chức (thực hiện theo chức năng quản lý nhà nước của Bộ);

- Thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danhđối với cán bộ, công chức, viên chức;

- Việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sửdụng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và công tác quản lý của cán bộ,công chức, viên chức;

- Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức;

- Việc thực hiện chính sách tiền lương, tiềnthưởng, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công;

- Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hànhchính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

c) Về công tác chỉ đạo, điều hành cải cáchhành chính

Để đảm bảo các nhiệm vụ cải cách hành chính đượctriển khai có hiệu quả, Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu cho lãnh đạo Bộ trong côngtác chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính bằng các hoạtđộng cụ thể như: Xây dựng kế hoạch CCHC, kiểm tra, tuyên truyền, giao banchuyên đề về cải cách hành chính v.v…

3. Vụ Kế hoạch - Tài chính

Về cải cách tài chính công

a) Thực hiện đổi mới cơ chế, chính sách tàichính đối với các doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;

b) Thực hiện cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước đểtriển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; việc thực hiện cơ chế tự chủ, tựchịu trách nhiệm của các đơn vị khoa học công nghệ công lập;

c) Thực hiện cơ chế khoán biên chế, kinh phíhành chính;

d) Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính đối vớicác đơn vị sự nghiệp dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của bộ;

đ) Việc xây dựng, hoàn thiện các chính sách cảicách về thu nhập, tiền lương, tiền công, chính sách an sinh xã hội.

4. Văn Phòng Bộ

Về hiện đại hóa hành chính

Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001: 2008.

5. Trung tâm Thông tin

Về hiện đại hóa hành chính

a) Thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thôngtin trong hoạt động của Bộ;

b) Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quytrình xử lý công việc của các đơn vị hành chính; giữa các cơ quan, đơn vị trựcthuộc và giữa các cơ quan trực thuộc Bộ với các tổ chức, cá nhân;

c) Công bố danh mục dịch vụ công trực tuyến.

II. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCHHÀNH CHÍNH

Nhiệm vụ chung

Nhiệm vụ cụ thể

Sản phẩm

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

Kinh phí dự kiến (VNĐ)

Ghi chú

I. Cải cách thể chế

1. …………...

1……….

2……….

3……….

Vụ Pháp chế

Các đơn vị trong bộ

Từ tháng …/năm tới tháng…/năm

2……………

II. Cải cách thủ tục hành chính

1. …………...

1.………

2………

2……………

III. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

1. …………...

1.………

2………

2……………

IV. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội

1. …………...

1.………

2………

2……………

ngũ cán bộ, công chức

V. Cải cách tài chính công

1. …………...

1.………

2………

2……………

VI. Hiện đại hóa hành chính

1. …………...

1.………

2………

2……………

VII. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

1. …………...

1.………

2………

2……………

Tổng kinh phí: (bằng chữ)

III. THỜI GIAN HOÀN THÀNH

Các đơn vị xây dựng, hoàn thành kế hoạch CCHC vàgửi về Vụ Tổ chức cán bộ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáocáo lãnh đạo Bộ.

PHỤ LỤC 2

(Kèm theoQuyết định số: 1134/QĐ-BXD ngày 10/9/2014 của Bộ Xây dựng)

BÁO CÁO CẢICÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ

Căn cứ văn bản số 725/BNV-CCHC ngày 01/3/2012của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và báo cáo cảicách hành chính, Bộ Xây dựng phân công cho các đơn vị triển khai xây dựng báocáo công tác cải cách hành chính của Bộ cụ thể như sau:

I. BÁO CÁO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH QUÝ, 6 THÁNG

1. Vụ Tổ chức cán bộ

1.1. Công tác chỉ đạo điều hành cải cách hànhchính

a) Về kế hoạch cải cách hành chính

- Nêu rõ việc xây dựng và ban hành kế hoạch cảicách hành chính năm của Bộ theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ;

- Kế hoạch triển khai thực hiện kế hoạch, trongđó nêu rõ mức độ đạt được trong thực hiện các nội dung của kế hoạch.

b) Về tổ chức chỉ đạo, điều hành cải cáchhành chính

- Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hànhvề cải cách hành chính;

- Việc tổ chức các hội nghị giao ban công táccải cách hành chính;

- Công tác thi đua, khen thưởng gắn với thựchiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại bộ;

- Những sáng kiến trong triển khai công tác cảicách hành chính.

c) Về kiểm tra công tác cải cách hành chính

- Việc ban hành Kế hoạch kiểm tra cải cách hànhchính hàng năm;

- Kết quả thực hiện, trong đó nêu rõ số đơn vịđược kiểm tra, việc xử lý các vấn đề đặt ra sau khi kiểm tra.

d) Về công tác tuyên truyền cải cách hànhchính

- Việc xây dựng và ban hành kế hoạch tuyêntruyền cải cách hành chính năm;

- Kết quả thực hiện kế hoạch tuyên truyền, trongđó nêu rõ mức độ hoàn thành kế hoạch.

1.2. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

a) Rà soát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của bộ và các đơn vị thuộc bộ

- Tình hình triển khai các quy định của Chínhphủ về tổ chức bộ máy, trong đó nêu rõ mức độ tuân thủ quy định của Chính phủvề tổ chức bộ máy của bộ;

- Tình hình tổ chức thực hiện và mức độ chồngchéo chức năng, nhiệm vụ của bộ với các bộ, ngành khác;

- Tình hình tổ chức thực hiện và mức độ chồngchéo chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị thuộc bộ;

- Tình hình quản lý biên chế của bộ và các đơnvị thuộc bộ;

- Tình hình triển khai thực hiện quy chế làmviệc của bộ.

b) Về phân cấp quản lý

- Việc đề xuất đẩy mạnh phân cấp đối với cácngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ;

- Việc thực hiện các quy định phân cấp do Chínhphủ ban hành;

- Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳđối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ đã phân cấp cho địaphương;

- Xử lý các vấn đề về phân cấp được phát hiệnsau khi tiến hành kiểm tra.

c) Về kiểm tra, đánh giá tình hình tổ chức vàhoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ

- Công tác xây dựng và ban hành kế hoạch kiểmtra;

- Kết quả thực hiện kế hoạch, trong đó nêu rõ sốlượng các cơ quan, đơn vị được kiểm tra, kết quả xử lý các vấn đề đặt ra saukiểm tra.

1.3. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cánbộ, công chức, viên chức

a) Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các vănbản quy phạm pháp luật về chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của cánbộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của bộ;

b) Hoàn thiện các quy định của pháp luật vềtuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức;

c) Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

d) Cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểmxã hội và ưu đãi người có công;

đ) Việc thực hiện công tác quản lý cán bộ,công chức, viên chức của bộ

- Xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức;

Nêu rõ tình hình xây dựng và phê duyệt cơ cấucông chức theo vị trí việc làm, trong đó nêu rõ số cơ quan hành chính, đơn vịsự nghiệp trực thuộc đã xây dựng cơ cấu công chức theo vị trí việc làm, số cơquan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc có cơ cấu công chức được phê duyệtvà mức độ thực hiện cơ cấu công chức trên thực tế của các cơ quan, đơn vị này.

- Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, côngchức;

+ Việc tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, khenthưởng và chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức tại khối cơ quan Bộ

+ Kết quả thực hiện quy định về tuyển dụng, sửdụng, bổ nhiệm, khen thưởng và các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chứctại các cơ quan hành chính (Cục, Tổng cục và tương đương; tỷ lệ cơ quan thựchiện đúng).

- Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức, viên chức:

+ Việc ban hành và thực hiện kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm của bộ; trong đó nêu rõ kết quả thực hiệntheo kế hoạch, mức độ hoàn thành kế hoạch;

+ Công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức của bộ;

- Về đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức:

+ Thực hiện thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnhtranh (trong đó nêu rõ bao nhiêu cơ quan, đơn vị trực thuộc trên tổng sốthực hiện);

+ Tình hình thực hiện thi tuyển cạnh tranh để bổnhiệm vào các chức danh lãnh đạo cấp Vụ và tương đương trở xuống;

+ Về chính sách thu hút người tài vào bộ máyhành chính.

- Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hànhchính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

2. Vụ Pháp chế

2.1. Cải cách thể chế

a) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luậttrên cơ sở Hiến pháp năm 1992 sửa đổi;

b) Đổi mới và nâng cao chất lượng công tácxây dựng pháp luật;

c) Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa;

d) Hoàn thiện thể chế về sở hữu;

đ) Sửa đổi, bổ sung các quy định của phápluật về xã hội hóa;

e) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế vềtổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

g) Xây dựng và hoàn thiện quy định của phápluật về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân;

Các nội dung từ a) đến g) nêu trên, đơn vị thựchiện và báo cáo theo phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ và phân công củaChính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, cần phải nêu cụ thể trong báo cáo vềcác vấn đề sau:

- Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Bộ:

+ Báo cáo cụ thể tình hình thực hiện kế hoạchxây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt, nêu rõmức độ hoàn thành kế hoạch;

+ Việc tuân thủ quy trình xây dựng văn bản quyphạm pháp luật;

- Về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quyphạm pháp luật:

Nêu cụ thể tình hình xây dựng, ban hành và triểnkhai thực hiện kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật(VBQPPL). Trong đó, thống kê số lượng VBQPPL được rà soát, hệ thống hóa; việcxử lý các vấn đề phát hiện sau rà soát.

- Công tác kiểm tra VBQPPL do Bộ, ngành và địaphương ban hành có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Bô:

+ Nêu cụ thể tình hình xây dựng và ban hành kếhoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;

+ Việc triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra,nêu cụ thể số cơ quan trong kế hoạch đã được kiểm tra trên thực tế;

+ Việc xử lý các vấn đề phát hiện sau kiểm tra.

h) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý ngành,lĩnh vực

- Thực hiện chiến lược (hoặc quy hoạch, kế hoạchphát triển dài hạn, 5 năm) đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhànước của Bộ:

+ Tình hình xây dựng và phê duyệt chiến lược(hoặc quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm) đối với các ngành, lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

+ Việc tổ chức thực hiện chiến lược (hoặc quyhoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, hàng năm) đối với ngành, lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; trong đó, nêu rõ mức độ triển khai, tiếnđộ, chất lượng;

- Việc tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền,phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Tình hình triển khai thực hiện trên các nội dungcụ thể như: Tổ chức các hội nghị triển khai phổ biến, giáo dục pháp luật; tổchức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiệnchính sách pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ:

+ Việc xây dựng và ban hành kế hoạch thanh tra,kiểm tra;

+ Tình hình triển khai thực hiện kế hoạch, trongđó nêu rõ số cơ quan được thanh tra, kiểm tra trên thực tế; việc xử lý các vấnđề phát hiện sau thanh tra, kiểm tra.

2.2. Cải cách thủ tục hành chính

a) Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vựcquản lý nhà nước

- Việc cắt giảm, nâng cao chất lượng thủ tụchành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

- Việc thực hiện cải cách thủ tục hành chínhtrên một số lĩnh vực trọng tâm quản lý nhà nước của Bộ và một số lĩnh vực khácdo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

b) Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơquan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộ của Bộ

Các nội dung a), b) nêu trên, đơn vị thực hiệnvà báo cáo theo phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ và phân công củaChính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2.3. Về kiểm soát thủ tục hành chính

a) Kiểm soát việc ban hành mới các thủ tụchành chính

- Về rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;

+ Việc ban hành kế hoạch rà soát, đánh giá thủtục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 củaChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

+ Kết quả thực hiện kế hoạch, trong đó nêu rõmức độ hoàn thành kế hoạch, việc xử lý các vấn đề phát hiện sau rà soát;

+ Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị củacá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ;

+ Việc cập nhật, công bố thủ tục hành chính theoquy định;

- Công khai thủ tục hành chính;

+ Việc niêm yết công khai thủ tục hành chính tạitrụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính của Bộ;

+ Việc công khai thủ tục hành chính trên Websitecủa Bộ;

+ Các hình thức công khai khác.

3. Vụ Kế hoạch - Tài chính

Về cải cách tài chính công

3.1. Hoàn thiện chính sách về thu nhập, tiềnlương, tiền công, chính sách an sinh xã hội;

3.2. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tàichính đối với doanh nghiệp nhà nước; quản lý việc vay và trả nợ nước ngoài, nợChính phủ, nợ quốc gia, nợ công;

3.3. Đổi mới cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước vàcơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

3.4. Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơquan hành chính nhà nước;

3.5. Tăng cường đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xãhội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục và đào tạo, y tế;

Nội dung từ 3.1 đến 3.5 đơn vị thực hiện và báocáo theo chức năng quản lý nhà nước của Bộ.

3.6. Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính đối vớicơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ;

a) Về thực hiện cơ chế tự chủ tại các cơ quanhành chính nhà nước (theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP )

Nêu cụ thể tình hình triển khai thực hiện cơ chếtự chủ theo Nghị định 130. Trong đó, thống kê số cơ quan hành chính thuộc Bộtriển khai thực hiện cơ chế này; số cơ quan hành chính thuộc Bộ ban hành quychế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản công trong cơ quan hành chính Bộ;mức tăng thu nhập bình quân cho cán bộ, công chức bình quân hàng tháng theo cấpbậc, chức vụ.

b) Về thực hiện cơ chế tự chủ tại các cơquan, đơn vị sự nghiệp công lập (theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP )

Nêu cụ thể tình hình triển khai thực hiện cơ chếtự chủ theo Nghị định 43. Trong đó, thống kê số đơn vị sự nghiệp công lập thuộcBộ triển khai thực hiện cơ chế này; số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ banhành quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản công trong cơ quan hànhchính Bộ; số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ ban hành tiêu chí đánh giá mứcđộ hoàn thành nhiệm vụ được giao để làm căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm chongười lao động.

c) Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu tráchnhiệm tại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập (theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP và Nghị định 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định115/2005/NĐ-CP )

Nêu cụ thể tình hình triển khai thực hiện cơ chếtự chủ theo Nghị định 115. Trong đó, thống kê số tổ chức khoa học và công nghệcông lập thuộc Bộ được phê duyệt đề án chuyển đổi tổ chức và hoạt động; số tổchức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ ban hành quy chế chi tiêu nội bộ;số tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ ban hành tiêu chí đánh giá mức độhoàn thành nhiệm vụ được giao để làm căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm chongười lao động.

4. Văn phòng Bộ

Về hiện đại hóa hành chính

4.1. Xây dựng trụ sở cơ quan hành chính của Bộ;

4.2. Về áp dụng ISO trong hoạtđộng của Bộ;

Báo cáo cụ thể tình hình triểnkhai và ban hành danh mục các quy trình áp dụng tiêu chuẩn ISO tại cơ quan Bộ.Trong đó, thống kê số cơ quan hành chính thuộc Bộ (Cục, Vụ và tương đương) đượccấp chứng chỉ ISO trên tổng số cơ quan; số cơ quan thực hiện đúng quy định ISO tronghoạt động.

5. Trung tâm Thông tin

Về hiện đại hóa hành chính

5.1. Hoàn thiện và đẩy mạnhhoạt động của mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên mạngInternet; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt độngcủa cơ quan hành chính nhà nước đến năm 2020;

5.2. Ứng dụng công nghệ thôngtin trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính, giữa cơ quanhành chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân;

5.3. Về thực hiện hiện đại hóahành chính tại Bộ:

a) Về ứng dụng công nghệthông tin của Bộ

- Việc xây dựng và ban hành kếhoạch ứng dụng CNTT của Bộ;

- Tình hình thực hiện và mức độhoàn thành kế hoạch;

- Việc ứng dụng phần mềm quảnlý văn bản tại các cơ quan hành chính thuộc Bộ;

- Việc sử dụng mạng nội bộ(mạng LAN) để trao đổi công việc trong Bộ;

- Việc thiết lập kênh thông tintiếp nhận, xử lý các thông tin phản hồi của cá nhân, tổ chức về lĩnh vực quảnlý nhà nước của Bộ;

- Tình hình triển khai cung cấpdịch vụ công trực tuyến. Trong đó, thống kê số lượng TTHC được cung cấp trựctuyến ở các mức độ 1 và 2, mức độ 3, mức độ 4.

II. BÁO CÁO CẢI CÁCH HÀNH NĂM

1. Vụ Tổ chức cán bộ

1.1. Công tác chỉ đạo điều hànhcải cách hành chính

a) Về kế hoạch cải cách hànhchính

- Nêu rõ việc xây dựng và banhành kế hoạch cải cách hành chính năm của Bộ theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ;

- Kế hoạch triển khai thực hiệnkế hoạch, trong đó nêu rõ mức độ đạt được trong thực hiện các nội dung của kế hoạch.

b) Về tổ chức chỉ đạo, điềuhành cải cách hành chính

- Việc ban hành các văn bản chỉđạo, điều hành về cải cách hành chính;

- Việc tổ chức các hội nghịgiao ban công tác cải cách hành chính;

- Công tác thi đua, khen thưởnggắn với thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại bộ;

- Những sáng kiến trong triểnkhai công tác cải cách hành chính.

c) Về kiểm tra công tác cảicách hành chính

- Việc ban hành Kế hoạch kiểmtra cải cách hành chính hàng năm;

- Kết quả thực hiện, trong đónêu rõ số đơn vị được kiểm tra, việc xử lý các vấn đề đặt ra sau khi kiểm tra;

d) Về công tác tuyên truyềncải cách hành chính

- Việc xây dựng và ban hành kếhoạch tuyên truyền cải cách hành chính năm;

- Kết quả thực hiện kế hoạchtuyên truyền, trong đó nêu rõ mức độ hoàn thành kế hoạch.

1.2. Cải cách tổ chức bộ máyhành chính nhà nước

a) Rà soát vị trí, chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của bộ và các đơn vị thuộcbộ

- Tình hình triển khai các quyđịnh của Chính phủ về tổ chức bộ máy, trong đó nêu rõ mức độ tuân thủ quy địnhcủa Chính phủ về tổ chức bộ máy của bộ;

- Tình hình tổ chức thực hiệnvà mức độ chồng chéo chức năng, nhiệm vụ của bộ với các bộ, ngành khác;

- Tình hình tổ chức thực hiệnvà mức độ chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị thuộc bộ;

- Tình hình quản lý biên chếcủa bộ và các đơn vị thuộc bộ;

- Tình hình triển khai thựchiện quy chế làm việc của bộ.

b) Về phân cấp quản lý

- Việc đề xuất đẩy mạnh phâncấp đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ;

- Việc thực hiện các quy địnhphân cấp do Chính phủ ban hành;

- Công tác kiểm tra, giám sát,đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ đãphân cấp cho địa phương;

- Xử lý các vấn đề về phân cấpđược phát hiện sau khi tiến hành kiểm tra.

c) Về kiểm tra, đánh giátình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ

- Công tác xây dựng và ban hànhkế hoạch kiểm tra;

- Kết quả thực hiện kế hoạch,trong đó nêu rõ số lượng các cơ quan, đơn vị được kiểm tra, kết quả xử lý cácvấn đề đặt ra sau kiểm tra.

1.3. Xây dựng và nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

a) Xây dựng, bổ sung và hoànthiện các văn bản quy phạm pháp luật về chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệpvụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của bộ;

b) Hoàn thiện các quy địnhcủa pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức;

c) Đổi mới nội dung, chươngtrình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

d) Cải cách chính sách tiềnlương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công;

đ) Việc thực hiện công tácquản lý cán bộ, công chức, viên chức của bộ

- Xác định vị trí việc làm vàcơ cấu công chức;

Nêu rõ tình hình xây dựng vàphê duyệt cơ cấu công chức theo vị trí việc làm, trong đó nêu rõ số cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc đã xây dựng cơ cấu công chức theo vị trí việclàm, số cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc có cơ cấu công chứcđược phê duyệt và mức độ thực hiện cơ cấu công chức trên thực tế của các cơquan, đơn vị này.

- Thực hiện các quy định vềquản lý cán bộ, công chức:

+ Việc tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm,khen thưởng và chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức tại khối cơ quan bộ;

+ Kết quả thực hiện quy định vềtuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, khen thưởng và các chế độ chính sách đối với cánbộ, công chức tại các cơ quan hành chính (Cục, Tổng cục và tương đương; tỷ lệ cơquan thực hiện đúng).

- Về công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức:

+ Việc ban hành và thực hiện kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm của bộ; trong đó nêu rõ kếtquả thực hiện theo kế hoạch, mức độ hoàn thành kế hoạch;

+ Công tác đào tạo, bồi dưỡngviên chức của bộ.

- Về đổi mới công tác quản lýcán bộ, công chức:

+ Thực hiện thi nâng ngạch theonguyên tắc cạnh tranh (trong đó nêu rõ bao nhiêu cơ quan, đơn vị trực thuộc trêntổng số thực hiện);

+ Tình hình thực hiện thi tuyểncạnh tranh để bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo cấp Vụ và tương đương trởxuống;

+ Về chính sách thu hút ngườitài vào bộ máy hành chính.

- Nâng cao trách nhiệm, kỷluật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

1.4. Đánh giá chung

a) Những ưu điểm;

b) Những tồn tại, hạn chếtrong thực hiện cải cách hành chính.

1.5. Phương hướng, nhiệm vụ cảicách hành chính trong năm tới

Nêu khái quát phương hướng,nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cải cách hành chính của Bộ trong năm tới.

1.6. Kiến nghị, đề xuất

Nêu những kiến nghị, đề xuấtđối với Chính phủ và các bộ, ngành khác để công tác cải cách hành chính tronggiai đoạn tới đạt kết quả, hiệu quả cao hơn.

2. Vụ Pháp chế

2.1. Cải cách thể chế

a) Xây dựng và hoàn thiện hệthống pháp luật trên cơ sở Hiến pháp năm 1992 sửa đổi;

b) Đổi mới và nâng cao chấtlượng công tác xây dựng pháp luật;

c) Xây dựng và hoàn thiệnthể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;

d) Hoàn thiện thể chế về sởhữu;

đ) Sửa đổi, bổ sung các quyđịnh của pháp luật về xã hội hóa;

e) Xây dựng và hoàn thiện hệthống thể chế về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

g) Xây dựng và hoàn thiệnquy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân;

Các nội dung từ a) đến g) nêutrên, đơn vị thực hiện và báo cáo theo phạm vi chức năng quản lý nhà nước củaBộ và phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, cần phải nêu cụthể trong báo cáo về các vấn đề sau:

- Về xây dựng văn bản quy phạmpháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ:

+ Báo cáo cụ thể tình hình thựchiện kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ đã được phêduyệt, nêu rõ mức độ hoàn thành kế hoạch;

+ Việc tuân thủ quy trình xâydựng văn bản quy phạm pháp luật.

- Về công tác rà soát, hệ thốnghóa văn bản quy phạm pháp luật:

Nêu cụ thể tình hình xây dựng,ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quyphạm pháp luật (VBQPPL). Trong đó, thống kê số lượng VBQPPL được rà soát, hệthống hóa; việc xử lý các vấn đề phát hiện sau rà soát.

- Công tác kiểm tra VBQPPL doBộ, ngành và địa phương ban hành có liên quan đến chức năng quản lý nhà nướccủa Bộ:

+ Nêu cụ thể tình hình xây dựngvà ban hành kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;

+ Việc triển khai thực hiện kếhoạch kiểm tra, nêu cụ thể số cơ quan trong kế hoạch đã được kiểm tra trên thựctế;

+ Việc xử lý các vấn đề pháthiện sau kiểm tra.

h) Tổ chức thực hiện nhiệmvụ quản lý ngành, lĩnh vực

- Thực hiện chiến lược (hoặcquy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm) đối với ngành, lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Bộ:

+ Tình hình xây dựng và phêduyệt chiến lược (hoặc quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm) đối vớicác ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

+ Việc tổ chức thực hiện chiếnlược (hoặc quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, hàng năm) đối vớingành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; trong đó, nêu rõ mức độtriển khai, tiến độ, chất lượng.

- Việc tổ chức thực hiện côngtác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Bộ;

Tình hình triển khai thực hiệntrên các nội dung cụ thể như: Tổ chức các hội nghị triển khai phổ biến, giáodục pháp luật; tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Công tác thanh tra, kiểm traviệc thực hiện chính sách pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ:

+ Việc xây dựng và ban hành kếhoạch thanh tra, kiểm tra;

+ Tình hình triển khai thựchiện kế hoạch, trong đó nêu rõ số cơ quan được thanh tra, kiểm tra trên thựctế; việc xử lý các vấn đề phát hiện sau thanh tra, kiểm tra.

2.2. Cải cách thủ tục hành chính

a) Cải cách thủ tục hànhchính trong lĩnh vực quản lý nhà nước

- Việc cắt giảm, nâng cao chấtlượng thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

- Việc thực hiện cải cách thủtục hành chính trên một số lĩnh vực trọng tâm quản lý nhà nước của Bộ và một sốlĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

b) Cải cách thủ tục hànhchính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộcủa Bộ

Các nội dung a), b) nêu trên,đơn vị thực hiện và báo cáo theo phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ vàphân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2.3. Về kiểm soát thủ tục hànhchính

a) Kiểm soát việc ban hànhmới các thủ tục hành chính

- Về rà soát, đánh giá thủ tụchành chính:

+ Việc ban hành kế hoạch ràsoát, đánh giá thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

+ Kết quả thực hiện kế hoạch,trong đó nêu rõ mức độ hoàn thành kế hoạch, việc xử lý các vấn đề phát hiện saurà soát;

+ Việc tiếp nhận, xử lý phảnánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa Bộ;

+ Việc cập nhật, công bố thủtục hành chính theo quy định.

- Công khai thủ tục hành chính:

+ Việc niêm yết công khai thủtục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hànhchính của Bộ;

+ Việc công khai thủ tục hànhchính trên Website của Bộ;

+ Các hình thức công khai khác.

2.3. Đánh giá chung

a) Những ưu điểm;

b) Những tồn tại, hạn chếtrong thực hiện cải cách hành chính.

2.4. Phương hướng, nhiệm vụ cảicách hành chính trong năm tới

Nêu khái quát phương hướng,nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cải cách hành chính của Bộ trong năm tới.

2.5. Kiến nghị, đề xuất

Nêu những kiến nghị, đề xuấtđối với Chính phủ và các bộ, ngành khác để công tác cải cách hành chính tronggiai đoạn tới đạt kết quả, hiệu quả cao hơn.

3. Vụ Kế hoạch - Tài chính

Về cải cách tài chính công

3.1. Hoàn thiện chính sách vềthu nhập, tiền lương, tiền công, chính sách an sinh xã hội;

3.2. Tiếp tục đổi mới cơ chế,chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước; quản lý việc vay và trả nợnước ngoài, nợ Chính phủ, nợ quốc gia, nợ công;

3.3. Đổi mới cơ chế sử dụngkinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học và côngnghệ;

3.4. Đổi mới cơ chế phân bổngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước;

3.5. Tăng cường đầu tư, đồngthời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục vàđào tạo, y tế.

Nội dung từ 3.1 đến 3.5 đơn vịthực hiện và báo cáo theo chức năng quản lý nhà nước của Bộ.

3.6. Thực hiện đổi mới cơ chếtài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ.

a) Về thực hiện cơ chế tựchủ tại các cơ quan hành chính nhà nước (theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP )

Nêu cụ thể tình hình triển khaithực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 130. Trong đó, thống kê số cơ quan hànhchính thuộc Bộ triển khai thực hiện cơ chế này; số cơ quan hành chính thuộc Bộban hành quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản công trong cơ quan hànhchính Bộ; mức tăng thu nhập bình quân cho cán bộ, công chức bình quân hàng thángtheo cấp bậc, chức vụ.

b) Về thực hiện cơ chế tựchủ tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập (theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP )

Nêu cụ thể tình hình triển khaithực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 43. Trong đó, thống kê số đơn vị sựnghiệp công lập thuộc Bộ triển khai thực hiện cơ chế này; số đơn vị sự nghiệpcông lập thuộc Bộ ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sảncông trong cơ quan hành chính Bộ; số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ banhành tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao để làm căn cứ chitrả thu nhập tăng thêm cho người lao động.

c) Thực hiện cơ chế tự chủ,tự chịu trách nhiệm tại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập (theo Nghịđịnh số 115/2005/NĐ-CP và Nghị định 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định 115/2005/NĐ-CP )

Nêu cụ thể tình hình triển khaithực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 115. Trong đó, thống kê số tổ chức khoahọc và công nghệ công lập thuộc Bộ được phê duyệt đề án chuyển đổi tổ chức vàhoạt động; số tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ ban hành quy chếchi tiêu nội bộ; số tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ ban hành tiêu chíđánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao để làm căn cứ chi trả thu nhậptăng thêm cho người lao động.

3.7. Đánh giá chung

a) Những ưu điểm;

b) Những tồn tại, hạn chếtrong thực hiện cải cách hành chính.

3.8. Phương hướng, nhiệm vụ cảicách hành chính trong năm tới

Nêu khái quát phương hướng,nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cải cách hành chính của Bộ trong năm tới.

3.9. Kiến nghị, đề xuất

Nêu những kiến nghị, đề xuấtđối với Chính phủ và các bộ, ngành khác để công tác cải cách hành chính tronggiai đoạn tới đạt kết quả, hiệu quả cao hơn.

4. Văn phòng Bộ

Về hiện đại hóa hành chính

4.1. Xây dựng trụ sở cơ quanhành chính của Bộ;

4.2. Về áp dụng ISO trong hoạtđộng của Bộ;

Báo cáo cụ thể tình hình triểnkhai và ban hành danh mục các quy trình áp dụng tiêu chuẩn ISO tại cơ quan Bộ.Trong đó, thống kê số cơ quan hành chính thuộc Bộ (Cục, Vụ và tương đương) đượccấp chứng chỉ ISO trên tổng số cơ quan; số cơ quan thực hiện đúng quy định ISO tronghoạt động.

4.3. Đánh giá chung

a) Những ưu điểm;

b) Những tồn tại, hạn chếtrong thực hiện cải cách hành chính.

4.4. Phương hướng, nhiệm vụ cảicách hành chính trong năm tới

Nêu khái quát phương hướng,nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cải cách hành chính của Bộ trong năm tới.

4.5. Kiến nghị, đề xuất

Nêu những kiến nghị, đề xuấtđối với Chính phủ và các bộ, ngành khác để công tác cải cách hành chính tronggiai đoạn tới đạt kết quả, hiệu quả cao hơn.

5. Trung tâm Thông tin

Về hiện đại hóa hành chính

5.1. Hoàn thiện và đẩy mạnhhoạt động của mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên mạngInternet; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt độngcủa cơ quan hành chính nhà nước đến năm 2020;

5.2. Ứng dụng công nghệ thôngtin trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính, giữa cơ quanhành chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân;

5.3. Về thực hiện hiện đại hóahành chính tại Bộ.

a) Về ứng dụng công nghệthông tin của Bộ

- Việc xây dựng và ban hành kếhoạch ứng dụng CNTT của Bộ;

- Tình hình thực hiện và mức độhoàn thành kế hoạch;

- Việc ứng dụng phần mềm quảnlý văn bản tại các cơ quan hành chính thuộc Bộ;

- Việc sử dụng mạng nội bộ(mạng LAN) để trao đổi công việc trong Bộ;

- Việc thiết lập kênh thông tintiếp nhận, xử lý các thông tin phản hồi của cá nhân, tổ chức về lĩnh vực quảnlý nhà nước của Bộ;

- Tình hình triển khai cung cấpdịch vụ công trực tuyến. Trong đó, thống kê số lượng TTHC được cung cấp trựctuyến ở các mức độ 1 và 2, mức độ 3, mức độ 4.

5.4. Đánh giá chung

a) Những ưu điểm;

b) Những tồn tại, hạn chếtrong thực hiện cải cách hành chính.

5.5. Phương hướng, nhiệm vụ cảicách hành chính trong năm tới

Nêu khái quát phương hướng,nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cải cách hành chính của Bộ trong năm tới.

5.6. Kiến nghị, đề xuất

Nêu những kiến nghị, đề xuấtđối với Chính phủ và các bộ, ngành khác để công tác cải cách hành chính tronggiai đoạn tới đạt kết quả, hiệu quả cao hơn.

6. Căn cứ kết quả thực hiệnnhiệm vụ được phân công, các đơn vị thống kê và hoàn thiện các Phụ lục về báo cáocải cách hành chính năm:

PHỤ LỤC 2.1

BÁOCÁO CCHC NĂM KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC KẾ HOẠCH

STT

Kế hoạch

Thời gian ban hành

Số nhiệm vụ/ số đơn vị trong kế hoạch

Số nhiệm vụ/ đơn vị được hoàn thành theo kế hoạch

Ghi chú

1.

Kế hoạch cải cách hành chính năm

2.

Kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính năm

3.

Kế hoạch tuyên truyền CCHC của bộ

4.

Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của bộ

5.

Kế hoạch kiểm tra, đánh giá tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ

6.

Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm của bộ

7.

Kế hoạch ứng dụng CNTT của bộ

8.

Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

9.

Kế hoạch kiểm tra VBQPPL do bộ, ngành và địa phương ban hành có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của bộ

10.

Kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ

PHỤ LỤC 2.2

BÁO CÁO CCHC NĂMTHỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THEO CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN CCHC

STT

Tiêu chí

Tổng số

Ghi chú

1.

Số cơ quan hành chính thuộc Bộ (Vụ, Cục và tương đương)

2.

Số đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ

3.

Số tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ

4.

Số cơ quan trong kế hoạch kiểm tra CCHC được phê duyệt

5.

Số cơ quan, đơn vị thuộc bộ được kiểm tra, đánh giá tình hình tổ chức và hoạt động

6.

Số cơ quan hành chính thuộc Bộ (Cục, Vụ) có cơ cấu công chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

7.

Số đơn vị sự nghiệp dịch vụ công thuộc Bộ có cơ cấu viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

8.

Số cơ quan hành chính thuộc Bộ (Vụ, Cục) thực hiện đúng cơ cấu công chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

9.

Số đơn vị sự nghiệp dịch vụ công thuộc Bộ thực hiện đúng cơ cấu viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

10.

Số cơ quan hành chính (Cục, Vụ và tương đương) thực hiện đúng quy định về tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, khen thưởng và các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức

11.

Số cơ quan thực hiện cơ chế tự chủ theo NĐ 130

12.

Số cơ quan ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản công

13.

Số cơ quan hành chính ban hành tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao làm cơ sở chi trả thu nhập tăng thêm cho công chức

14.

Số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, ngành thực hiện cơ chế tự chủ theo NĐ43

15.

Số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, ngành ban hành quy chế chi tiêu nội bộ

16.

Số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, ngành ban hành tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ làm căn cứ chi trả thu nhập

17.

Số tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc bộ, ngành được phê duyệt đề án chuyển đổi tổ chức và hoạt động theo NĐ 115

18.

Số tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc bộ, ngành ban hành quy chế chi tiêu nội bộ

19.

Số tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc bộ, ngành ban hành tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ làm căn cứ chi trả thu nhập

20.

Số cơ quan hành chính thuộc bộ, ngành triển khai ứng dụng phần mềm quản lý văn bản

21.

Số cơ quan hành chính thuộc bộ, ngành sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) để trao đổi công việc

22.

Số cơ quan hành chính thuộc bộ, ngành (Cục, và tương đương) được cấp chứng chỉ ISO

23.

Số cơ quan thực hiện đúng quy định ISO trong hoạt động

24.

Số cơ quan được thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành

PHỤ LỤC 2.3

BÁO CÁO CCHC NĂMSỐ LƯỢNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

STT

Nhiệm vụ/Tiêu chí

Tổng số

Ghi chú

1.

Số TTHC trong bộ thủ tục hành chính của Bộ

2.

Số TTHC do Bộ ban hành

3.

Số TTHC do bộ ban hành được công khai trên website của bộ

4.

Số phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ được tiếp nhận

5.

Số phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ được xử lý

6.

Số TTHC được cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 1, 2

7.

Số TTHC được cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3

8.

Số TTHC được cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4

PHỤ LỤC 2.4

BÁO CÁO CCHC NĂMTỔNG HỢP CÁC VẤN ĐỀ XỬ LÝ TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CCHC

STT

Tiêu chí

Tổng số

Đã thực hiện/Đã xử lý

Tỷ lệ %

Ghi chú

1.

Số vấn đề đặt ra sau kiểm tra CCHC

2.

Số vấn đề phát hiện sau khi rà soát TTHC

3.

Số văn bản của Chính phủ quy định về tổ chức bộ máy phải thực hiện trong năm

4.

Số vấn đề đặt ra sau kiểm tra, đánh giá tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành

5.

Số vấn đề về phân cấp được phát hiện qua kiểm tra

6.

Số văn bản QPPL phải thực hiện trong kế hoạch

xây dựng VBQPPL hàng năm của bộ, ngành đã được phê duyệt

7.

Số VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ được rà soát, hệ thống hóa

8.

Số vấn đề phát hiện qua rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

9.

Số VBQPPL do bộ, ngành và địa phương ban hành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ được kiểm tra

10.

Số vấn đề phát hiện sau kiểm tra VBQPPL do bộ, ngành và địa phương ban hành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ

11.

Số vấn đề phát hiện qua thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật thuộc phạm vi QLNN của bộ

III. THỜI GIAN BÁO CÁO

Các đơn vị xây dựng, hoàn thành báo cáo và gửivề Vụ Tổ chức cán bộ: Báo cáo quý gửi trước ngày 10 tháng cuối cùng của quý,báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 10 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 05tháng 12 hàng năm./.

PHỤ LỤC 3

(Kèm theoQuyết định số: 1134/QĐ-BXD ngày 10/9/2014 của Bộ Xây dựng)

BẢNG TỰ ĐÁNHGIÁ, CHẤM ĐIỂM TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

I. ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍTHÀNH PHẦN CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Căn cứ Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hànhchính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương” do Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày03/12/2012, Bộ Xây dựng phân công nhiệm vụ cho các đơn vị để triển khai xácđịnh Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của Bộ cụ thể như sau:

1. Vụ Tổ chức cán bộ

STT

Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần

Điểm tối đa

Điểm tự đánh giá

Tài liệu kiểm chứng

1

Công tác chỉ đạo điều hành cải cách hành chính

16

1.1

Kế hoạch cải cách hành chính năm

3,5

1.1.1

Ban hành kế hoạch CCHC năm kịp thời (trong Quý IV năm trước liền kề năm kế hoạch)

0,5

Ban hành kịp thời: 0,5 điểm

Ban hành không kịp thời: 0,25 điểm

Không ban hành: 0 điểm

1.1.2

Xác định đầy đủ các nhiệm vụ CCHC trên các lĩnh vực theo Chương trình CCHC của Chính phủ và bố trí kinh phí triển khai

0,5

Xác định đầy đủ nhiệm vụ và có bố trí kinh phí: 0,5 điểm

Không xác định đầy đủ nhiệm vụ hoặc không bố trí kinh phí: 0 điểm

1.1.3

Các kết quả phải đạt được xác định rõ ràng, cụ thể và định rõ trách nhiệm triển khai của cơ quan, tổ chức

0,5

Đạt yêu cầu: 0,5 điểm

Không đạt yêu cầu: 0 điểm

1.1.4

Mức độ thực hiện kế hoạch CCHC

2

Thực hiện trên 80% kế hoạch: 2 điểm

Thực hiện từ 70% - 80% kế hoạch: 1,5 đ

Thực hiện từ 50%- dưới 70% KH: 1 đ

Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0 điểm

1.2

Báo cáo cải cách hành chính

1,5

1.2.1

Số lượng báo cáo (2 báo cáo quý, báo cáo 6 tháng và báo cáo năm)

0,5

Đủ số lượng báo cáo: 0,5 điểm

Không đủ số lượng báo cáo: 0 điểm

1.2.2

Tất cả báo cáo có đầy đủ nội dung theo hướng dẫn

0,5

Đạt yêu cầu: 0,5 điểm

Không đạt yêu cầu: 0 điểm

1.2.3

Tất cả báo cáo được gửi đúng thời gian quy định

0,5

Đúng thời gian quy định: 0,5 điểm

Không đúng thời gian quy định: 0 điểm

1.3

Kiểm tra công tác cải cách hành chính

2,5

1.3.1

Kế hoạch kiểm tra CCHC đối với các cơ quan, đơn vị thuộc bộ: vụ, cục, tổng cục... (có KHKT riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm)

0,5

Có Kế hoạch kiểm tra trên 30% số cơ quan, đơn vị: 0,5 điểm

Có Kế hoạch kiểm tra từ 20% - 30% số cơ quan, đơn vị: 0,25 điểm

Có Kế hoạch kiểm tra dưới 20% số cơ quan, đơn vị hoặc không có kế hoạch kiểm tra: 0 điểm

1.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra

1

Thực hiện trên 80% kế hoạch: 1 điểm

Thực hiện từ 70% - 80% KH: 0,75 đ

Thực hiện từ 50%- dưới 70% KH: 0,5 đ

Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0 điểm

1.3.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra

1

Tất cả các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 điểm

Hầu hết các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,75 đ

Một số vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5 điểm

Không xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 đ

1.4

Công tác tuyên truyền CCHC

1,5

1.4.1

Kế hoạch tuyên truyền CCHC (có kế hoạch tuyên truyền CCHC riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm)

0,5

Có kế hoạch: 0,5 điểm

Không có kế hoạch: 0 điểm

1.4.2

Mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền CCHC

1

Thực hiện trên 80% kế hoạch: 1 điểm

Thực hiện từ 70% - 80% KH: 0,75 đ

Thực hiện từ 50%- dưới 70% KH: 0,5 đ

Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0 điểm

1.5

Sự năng động trong chỉ đạo, điều hành CCHC

2

1.5.1

Gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng

1

Có thực hiện: 1 điểm

Không thực hiện: 0 điểm

1.5.2

Sáng kiến trong triển khai công tác CCHC

1

Có sáng kiến: 1 điểm

Không có sáng kiến: 0 điểm

4

Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

12,5

4.1

Tuân thủ các quy định của Chính phủ về tổ chức bộ máy

1

Thực hiện đầy đủ quy định: 0,5 điểm

Không thực hiện đầy đủ quy định: 0 đ

4.3

Kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ (vụ, cục, tổng cục...)

2,5

4.3.1

Ban hành kế hoạch kiểm tra

0,5

Có kế hoạch kiểm tra từ trên 30% số cơ quan, đơn vị: 0,5 điểm

Có kế hoạch kiểm tra từ 20% - 30% số cơ quan, đơn vị: 0,25 điểm

Có kế hoạch kiểm tra dưới 20% số cơ quan, đơn vị hoặc không có kế hoạch kiểm tra: 0 điểm

4.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra

1

Thực hiện trên 80% kế hoạch: 1 điểm

Thực hiện từ 70% - 80% KH: 0,75 điểm

Thực hiện từ 50%- dưới 70% KH: 0,5 đ

Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0 điểm

4.3.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra

1

Tất cả các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 điểm

Hầu hết các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,75 điểm

Một số vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5 điểm

Không xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 đ

4.4

Thực hiện phân cấp quản lý

3

4.4.1

Thực hiện các quy định về phân cấp quản lý do Chính phủ ban hành

1

Thực hiện đầy đủ các quy định: 0,5 đ

Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0 đ

4.4.2

Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ đã phân cấp cho địa phương

1

Có thực hiện: 1 điểm

Không thực hiện: 0 điểm

4.4.3

Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra

1

Tất cả các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 điểm

Hầu hết các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,75 điểm

Một số vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5 điểm

Không xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 đ

5

Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức

16,5

5.1

Xác định cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm

3

5.1.1

Tỷ lệ cơ quan, đơn vị thuộc bộ (vụ, cục, tổng cục...) có cơ cấu công chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

1

Trên 60% số cơ quan, đơn vị: 1 điểm

Từ 30% - 60% số cơ quan, đơn vị: 0,75 điểm

Từ 20%- dưới 30% số cơ quan, đơn vị: 0,5 điểm

Dưới 20% số cơ quan, đơn vị: 0 điểm

5.1.2

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ có cơ cấu viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

1

Trên 60% số đơn vị: 1 điểm

Từ 30% - 60% số đơn vị: 0,75 điểm

Từ 20%- dưới 30% số đơn vị: 0,5 điểm

Dưới 20% số đơn vị: 0 điểm

5.1.3

Mức độ thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

1

Trên 80% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng cơ cấu công chức, viên chức được phê duyệt: 1 điểm

Từ 70% - 80% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng cơ cấu công chức, viên chức được phê duyệt: 0,75 điểm

Từ 50%- dưới 70% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng cơ cấu công chức, viên chức được phê duyệt: 0,5 điểm

Dưới 50% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng cơ cấu công chức, viên chức được phê duyệt: 0 điểm

5.2

Tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức, viên chức

4

5.2.1

Thực hiện quy định về tuyển dụng công chức tại khối cơ quan bộ và các đơn vị trực thuộc bộ

1

Đúng quy định: 1 điểm

Không đúng quy định: 0 điểm

5.2.2

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ thực hiện đúng quy định về tuyển dụng viên chức

1

Trên 80% số đơn vị: 1 điểm

Từ 70% - 80% số đơn vị: 0,75 điểm

Từ 50%- dưới 70% số đơn vị: 0,5 điểm

Dưới 50% số đơn vị: 0 điểm

5.2.3

Tỷ lệ cơ quan, đơn vị thuộc bộ (vụ, cục, tổng cục ...) thực hiện bố trí công chức theo đúng quy định của vị trí việc làm và ngạch công chức

1

Trên 80% số cơ quan, đơn vị: 1 điểm

Từ 70% -80% số cơ quan, đơn vị: 0,75 đ

Từ 50%- dưới 70% số cơ quan, đơn vị: 0,5 điểm

Dưới 50% số cơ quan, đơn vị: 0 điểm

5.2.4

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ thực hiện bố trí viên chức theo đúng quy định của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp

1

Trên 80% số đơn vị: 1 điểm

Từ 70% - 80% số đơn vị: 0,75 điểm

Từ 50%- dưới 70% số đơn vị: 0,5 điểm

Dưới 50% số đơn vị: 0 điểm

5.3

Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức

1,5

5.3.1

Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm của bộ

0,5

Ban hành kịp thời: 0,5 điểm

Ban hành không kịp thời: 0,25 điểm

Không ban hành: 0 điểm

5.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức của bộ

1

Thực hiện trên 80% kế hoạch: 1 điểm

Thực hiện từ 70% - 80% KH: 0,75 điểm

Thực hiện từ 50%- dưới 70% KH: 0,5 đ

Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0 điểm

5.4

Đổi mới công tác quản lý công chức

4

5.4.1

Đánh giá công chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao

1

Có thực hiện: 1 điểm

Không thực hiện: 0 điểm

5.4.2

Thực hiện thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh

1

Có thực hiện: 1 điểm

Không thực hiện: 0 điểm

5.4.3

Thực hiện thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo cấp Vụ và tương đương trở xuống

1

Có thực hiện: 1 điểm

Không thực hiện: 0 điểm

5.4.4

Chính sách thu hút người có tài năng vào bộ máy hành chính

1

Có chính sách: 1 điểm

Không có chính sách: 0 điểm

Tổng điểm tự đánh giá

Hà Nội, ngày… tháng… năm 201…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

2. Vụ Pháp chế đánh giá

STT

Lĩnh vc/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần

Điểm tối đa

Điểm tự

Tài liệu kim chng

2

Xây dng tổ chc thc hiện thể chế thuộc phm vi quản nhà nước của Bộ

16,5

2.1

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ

2

2.1.1

Mức độ thực hiện kế hoạch xây dựng VBQPPL hàng năm của bộ đã được phê duyệt

1

Thực hiện trên 80% kế hoạch: 1 điểm

Thực hiện từ 70% - 80% KH: 0,75 đ

Thực hiện từ 50%- dưới 70% KH: 0,5 đ

Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0 điểm

2.1.2

Thực hiện quy trình xây dựng VBQPPL

1

Đúng quy định: 1 điểm

Không đúng quy định: 0 điểm

2.2

Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

2,5

2.2.1

Ban hành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

0,5

Ban hành kịp thời: 0,5 điểm

Ban hành không kịp thời: 0,25 điểm

Không ban hành: 0 điểm

2.2.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

1

Hoàn thành kế hoạch: 1

Không hoàn thành kế hoạch: 0 điểm

2.2.3

Xử lý kết quả rà soát

1

Thực hiện đúng quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp: 1 điểm

Không thực hiện đúng quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp: 0 điểm

2.3

Kiểm tra việc thực hiện VBQPPL do bộ, ngành khác và địa phương ban hành có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của bộ

2,5

2.3.1

Ban hành kế hoạch kiểm tra

0,5

Ban hành kịp thời: 0,5 điểm

Ban hành không kịp thời: 0,25 điểm

Không ban hành: 0 điểm

2.3.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm tra

1

Hoàn thành kế hoạch kiểm tra: 1 điểm

Không hoàn thành kế hoạch KT: 0 điểm

2.3.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra

1

Tất cả các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 điểm

Hầu hết các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,75 điểm

Một số vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5 điểm

Không xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 đ

2.4

Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ

2,5

2.4.1

Ban hành kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật

0,5

Ban hành kịp thời: 0,5 điểm

Ban hành không kịp thời: 0,25 điểm

Không ban hành: 0 điểm

2.4.2

Mức độ thực hiện kế hoạch

1

Thực hiện trên 80% kế hoạch: 1 điểm

Thực hiện từ 70% - 80% KH: 0,75 đ

Thực hiện từ 50%- dưới 70% KH: 0,5 đ

Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0 điểm

2.4.3

Các hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật

1

Có 3 hình thức trở lên: 1 điểm

Có 2 hình thức: 0,5 điểm

Có 1 hình thức: 0 điểm

2.5

Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ

2,5

2.5.1

Ban hành kế hoạch thanh tra

0,5

Ban hành kịp thời: 0,5 điểm

Ban hành không kịp thời: 0,25 điểm

Không ban hành: 0 điểm

2.5.2

Tỷ lệ cơ quan được thanh tra theo kế hoạch

1

Trên 80% số cơ quan trong kế hoạch: 1 đ

Từ 70% - 80% số cơ quan trong kế hoạch: 0,75 điểm

Từ 50%- dưới 70% số cơ quan trong kế hoạch: 0,5 điểm

Dưới 50% số cơ quan trong KH: 0 điểm

2.5.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua thanh tra

1

Tất cả các vấn đề phát hiện qua thanh tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 điểm

Hầu hết các vấn đề phát hiện qua thanh tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,75 đ

Một số vấn đề phát hiện qua thanh tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5 điểm

Không xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 đ

3

Cải cách thủ tục hành chính

14

3.1

Rà soát, đánh giá, cập nhật thủ tục hành chính

6

3.1.1

Ban hành kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC của bộ theo quy định của Chính phủ

0,5

Ban hành kịp thời: 0,5 điểm

Ban hành không kịp thời: 0,25 điểm

Không ban hành: 0 điểm

3.1.2

Mức độ thực hiện kế hoạch

1

Thực hiện trên 80% kế hoạch: 1 điểm

Thực hiện từ 70% - 80% KH: 0,75 điểm

Thực hiện từ 50%- dưới 70% KH: 0,5 đ

Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0 điểm

3.1.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát

2

Thực hiện sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC và các quy định có liên quan theo thẩm quyền: 1 đ

Đề nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC và các quy định có liên quan theo quy định của Chính phủ: 1 điểm

3.1.4

Cập nhật, công bố TTHC theo quy định của Chính phủ

1

Cập nhật, công bố đầy đủ, kịp thời TTHC và các quy định có liên quan: 1 đ

Cập nhật, công bố không đầy đủ hoặc không kịp thời: 1 đ

3.1.5

Thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ

0,5

Thực hiện đầy đủ quy định của Chính phủ: 0,5 điểm

Không thực hiện đầy đủ quy định của Chính phủ: 0 điểm

3.1.6

Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ

1

Tất cả các phản ánh, kiến nghị đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 điểm

Hầu hết phản ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,75 điểm

Một số phản ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5 điểm

Không xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 đ

3.2

Công khai thủ tục hành chính

2

3.2.1

Niêm yết công khai TTHC tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC thuộc bộ

1

Niêm yết công khai, đầy đủ: 1 điểm

Không niêm yết hoặc niêm yết công khai không đầy đủ: 0 điểm

3.2.2

Tỷ lệ TTHC do bộ ban hành được công khai đầy đủ, đúng quy định trên cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của bộ

1

Trên 80% số TTHC: 1 điểm

Từ 70% - 80% số TTHC: 0,75 điểm

Từ 50%- dưới 70% số TTHC: 0,5 điểm

Dưới 50% số TTHC: 0 điểm

Tổng điểm tự đánh giá

Hà Nội, ngày… tháng… năm 201…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

3. Vụ Kế hoạch - Tài chính

STT

Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần

Điểm tối đa

Điểm tự đánh giá

Tài liệu kiểm chứng

6

Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập

10,5

6.1

Thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính tại cơ quan hành chính

3,5

6.1.1

Tỷ lệ cơ quan hành chính thuộc bộ (Cục, Tổng cục và tương đương) triển khai thực hiện

1

100% cơ quan triển khai thực hiện: 1 đ

Dưới 100% cơ quan triển khai thực hiện: 0 điểm

6.2

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập

3,5

6.2.1

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ triển khai thực hiện

1

Trên 80% số đơn vị: 1 điểm

Từ 70% - 80% số đơn vị: 0,75 điểm

Từ 50%- dưới 70% số đơn vị: 0,5 điểm

Dưới 50% số đơn vị: 0 điểm

6.3

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập

3,5

6.3.1

Tỷ lệ tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc bộ thực hiện đề án chuyển đổi cơ chế hoạt động đã được phê duyệt

1

Trên 80% số tổ chức: 1 điểm

Từ 70% - 80% số tổ chức: 0,75 điểm

Từ 50%- dưới 70% số tổ chức: 0,5 điểm

Dưới 50% số tổ chức: 0 điểm

Tổng điểm tự đánh giá

Hà Nội, ngày… tháng… năm 201…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

4. Văn phòng Bộ

STT

Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần

Điểm tối đa

Điểm tự đánh giá

Tài liệu kiểm chứng

7

Hiện đại hóa hành chính

14

7.3

Áp dụng ISO trong hoạt động của các cơ quan hành chính

2,5

7.3.1

Ban hành danh mục các quy trình áp dụng tiêu chuẩn ISO tại cơ quan bộ

0,5

Có ban hành: 0,5 điểm

Không ban hành: 0 điểm

7.3.2

Tỷ lệ cơ quan hành chính thuộc bộ (cục, tổng cục và tương đương) được cấp chứng chỉ ISO

1

(tính chung theo cơ quan Bộ)

Trên 80% số cơ quan: 1 điểm

Từ 70% - 80% số cơ quan: 0,75 điểm

Từ 50%- dưới 70% số cơ quan: 0,5 đ

Dưới 50% số cơ quan: 0 điểm

7.3.3

Tỷ lệ cơ quan thực hiện đúng quy định ISO trong hoạt động

1

Trên 80% số cơ quan: 1 điểm

Từ 70% - 80% số cơ quan: 0,75 điểm

Từ 50%- dưới 70% số cơ quan: 0,5 đ

Dưới 50% số cơ quan: 0 điểm

Tổng điểm tự đánh giá

Hà Nội, ngày… tháng… năm 201…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

5. Trung tâm Thông tin

STT

Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần

Điểm tối đa

Điểm tự đánh giá

Tài liệu kiểm chứng

7

Hiện đại hóa hành chính

14

7.1

Ứng dụng công nghệ thông tin của bộ

5,5

7.1.1

Ban hành kế hoạch ứng dụng CNTT của bộ (trong Quý IV năm trước liền kề năm kế hoạch)

0,5

Ban hành kịp thời: 0,5 điểm

Ban hành không kịp thời: 0,25 điểm

Không ban hành: 0 điểm

7.1.2

Mức độ thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT của bộ

1

Thực hiện trên 80% kế hoạch: 1 điểm

Thực hiện từ 70% - 80% KH: 0,75 điểm

Thực hiện từ 50%- dưới 70% KH: 0,5 đ

Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0 điểm

7.1.3

Tỷ lệ cơ quan, đơn vị thuộc bộ (vụ, cục, tổng cục...) triển khai ứng dụng phần mềm quản lý văn bản

1

Trên 80% số cơ quan, đơn vị triển khai ứng dụng: 1 điểm

Từ 70% - 80% số cơ quan, đơn vị triển khai ứng dụng: 0,75 điểm

Từ 50%- dưới 70% số cơ quan, đơn vị triển khai ứng dụng: 0,5 điểm

Dưới 50% số cơ quan, đơn vị triển khai ứng dụng: 0 điểm

7.1.4

Tỷ lệ cơ quan, đơn vị thuộc bộ (vụ, cục, tổng cục...) sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) để trao đổi công việc

1

Trên 80% số cơ quan, đơn vị sử dụng: 1 điểm

Từ 70% - 80% số cơ quan, đơn vị sử dụng: 0,75 điểm

Từ 50%- dưới 70% số cơ quan, đơn vị sử dụng: 0,5 điểm

Dưới 50% số cơ quan, đơn vị sử dụng: 0 điểm

7.1.6

Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến

1

Tất cả dịch vụ công đều được cung cấp trực tuyến ở mức độ 1 và 2: 0,3 điểm

Có từ 10 dịch vụ công trở lên được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3: 0,3 điểm

Có từ 2 dịch vụ công trở lên được cung cấp trực tuyến ở mức độ 4: 0,4 điểm

Tổng điểm tự đánh giá

Hà Nội, ngày… tháng… năm 201…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

II. THỜIGIAN HOÀN THÀNH

Các đơn vị tổ chức triển khaitự đánh giá, chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần và tổng hợp các sốliệu, tài liệu kiểm chứng về công tác cải cách hành chính năm theo nhiệm vụđược phân công và gửi kết quả về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp báo cáo cáo lãnhđạo Bộ (về thời gian, Bộ sẽ thông báo cụ thể từng năm).