ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1135/QĐ .UB

Lào Cai, ngày 18 tháng 8 năm 1995

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC GIAO, CHO THUÊ, THU HỒI, CHUYỂNQUYỀN SỬ DỤNG VÀ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàVBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Luật đất đai ban hànhngày 14/7/1993; Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhànước giao đất, cho thuê đất ngày 14/10/1994; Pháp lệnh thuế nhà, đất ngày31/7/1992 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà đấtngày 19/5/1994,

Căn cứ Nghị định 88/CP ngày17/8/1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị;

Xét tờ trình số 120/TT-ĐCngày 24/6/1995 của Sở Địa chính tỉnh Lào Cai,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay ban hành kèmtheo quyết định này bản quy định về trình tự và thủ tục giao, cho thuê, thu hồi,chuyển quyền sử dụng và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị củatỉnh Lào Cai.

Điều 2. Quy định này đượcáp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lào Cai và có hiệu lực kể từ ngày ký banhành, các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

- Giao cho các sở: Địa chính,Xây dựng, Tài chính vật giá, Cục thuế tỉnh và các ngành có liên quan có tráchnhiệm hướng dẫn chi tiết thực hiện quyết định này.

Điều 3. Các ông Chánh vănphòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể và Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã, các đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thihành.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Quý Đăng

QUY ĐỊNH

VỀTRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC GIAO, CHO THUÊ, THU HỒI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐĂNG KÝCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ THUỘC TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1135/QĐ .UB ngày 18/8/1995 của UBND tỉnh LàoCai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Đất đô thị thuộc tỉnh là đất nội thị xã, thị trấn được sửdụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng an ninh và vào mụcđích khác. Đất ngoại thị đã có quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt để phát triển đô thị cũng được quản lý như đất đô thị.

Điều 2. UBND tỉnh thốngnhất quản lý nhà nước về đất đô thị. Thẩm quyền quyết định giao, thu hồi, chothuê chuyển quyền sử dụng đất đô thị thuộc UBND tỉnh. Sở Địa chính, Sở Xây dựnggiúp UBND thực hiện quyền quản lý và sử dụng đất đô thị tại địa phương theophân công, phân cấp của Chính phủ.

Điều 3. Cơ quan Nhà nước,đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi cá nhân sử dụng đất đôthị có nghĩa vụ chấp hành những quy định của Nhà nước và UBND tỉnh về quản lývà sử dụng đất đô thị, được Nhà nước công nhận và bảo hộ mọi quyền lợi hợp pháptrên đất được giao.

Điều 4. Bản quy định nàyquy định trình tự và thủ tục giao, cho thuê thu hồi, chuyển quyền sử dụng và cấpgiấy chứng nhận quyền sử đụng dất đô thị áp dụng cho các đối tượng có nhu cầu sửdụng đất đô thị vào mục đích làm nhà ở, công cộng, lợi ích quốc gia, sản xuấtkinh doanh (không phải là sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp).

Chương II

TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC GIAO, CHO THUÊ, THU HỒI VÀ CHUYỂNQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ

Mục I. Giao đất đô thị:

Điều 5. Tổ chức nhà nướcđược giao đất gồm:

- Cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để xây dựng trụ sở làmviệc, sử dụng cho mục đích quốc phòng an ninh.

- Cơ quan nhà nước, tổ chức khácsử dụng đất để xây dựng các công trình thuộc ngành, lĩnh vực sự nghiệp về kinhtế, văn hoá xã hội, khoa học kỹ thuật, ngoại giao.

- Doanh nghiệp công ty sử dụng đấtvào mục đích công cộng, để xây dựng đường giao thông, cầu cống, vỉa hè, hệ thốngcấp thoát nước, đê đập, trường học, nơi giải trí vui chơi cho trẻ em, quảng trường,sân vận động và công trình công cộng khác theo quyết định của nhà nước.

Điều 6. Tổ chức có nhu cầusử dụng đất đô thị phải lập hồ sơ xin giao đất, hồ sơ xin giao đất bao gồm:

1. Đơn xin giao đất.

2. Chứng chỉ quy hoạch (kèm theotrích lục mặt bằng quy hoạch đất tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/500, ghi rõ chỉ giới xâydựng do Sở xây dựng cấp.)

3. Quyết định phê duyệt dự án đầutư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật kèm theo quyết định xét duyệt) của cơ quan cóthẩm quyền.

4. Trích lục bản đồ địa chính hoặcbản đồ giải thửa về hiện trạng khu đất tỷ lệ 1/500.

5. Phương án đền bù, nộp tiền sửdụng đất, giải phóng mặt bằng (nếu có).

6. Nếu công trình xây dựng bằngnguồn vốn nước ngoài phải có giấy phép đầu tư.

Hồ sơ trên lập thành 3 bộ được gửiđến Sở địa chính để thẩm tra trước khi trình UBND tỉnh ra quyết định giao đấtthuộc thẩm quyền và lập gửi Tổng cục địa chính trình Chính phủ giao đất khôngthộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

Điều 7.Hộ gia đình, cá nhân là CBCNV và nhân dân có hộ khẩu thườngtrú tại đô thị chưa có đất ở có nhu cầu xin giao đất để sử dụng vào mục đíchlàm nhà ở thì được xét giao đất.

Hồ sơ xin giao đất gồm có: Đơnxin giao đất làm nhà ở có xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền phường, thị trấnnơi cư trú.

Đơn xin giao đất làm nhà ở đượcgửi đến phòng địa chính sở tại để tổng hợp trình Hội đồng xét giao đất của UBNDhuyện, thị.

Trong thời gian 25 ngày kể từngày nhận được đơn xin giao đất của hộ xin đất Hội đồng xét giao đất và phòng địachính cấp huyện, thị phải hoàn tất các thủ tục xét giao đất, lập bộ hồ sơ trìnhduyệt.

Bộ hồ sơ gồm có:

- Đơn xin giao đất của chủ xin sửdụng đất.

- Biên bản của Hội đồng xét giaođất.

- Danh sách được Hội đồng xétgiao đất kèm theo tờ trình của UBND thị xã, hoặc huyện.

- Trích lục bản đồ địa chính docơ quan địa chính huyện (thị) lập (hoặc bản đồ giải thửa về hiện trạng khu đấtxin giao) tỷ lệ 1/500 có ghi số mốc giới, diện tích của từng chủ xin sử dụngtrên từng lô đất.

- Phương án đền bù, giải phóng mặtbằng của Hội đồng xét giao đất (nếu có).

Hồ sơ được lập thành 3 bộ gửi SởĐịa chính thẩm tra và trình UBND tỉnh ra quyết định.

Điều 8. Thời gian xét giảiquyết hồ sơ giao đất được quy định như sau:

- Việc quyết định giao đất đượcgiải quyết trong 25 ngày kể từ khi nhận được đủ hồ sơ xin giao đất của chủ xinsử dụng.

- Trường hợp có nhiều vướng mắcphức tạp phải để nghiên cứu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thẩm tra sẽ thông báocho chủ xin sử dụng đất bằng văn bản, thời gian chậm không quá 15 ngày kể từngày hết hạn hồ sơ.

- Sau khi đã có thông báo giao đất,chủ xin sử dụng đất đến cơ quan thuế nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Quyếtđịnh 479/QĐ-UB ngày 01/12/1994 của UBND tỉnh và nộp biên lai thu tiền sử dụng đấtcho Sở địa chính làm căn cứ để giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từngày thông báo giao đất, chủ xin sử dụng không có biên lai thu tiền sử dụng đấtdo Bộ Tài chính phát hành thì coi như không có nhu cầu sử dụng đất và không thựchiện giao đất. Hồ sơ xin giao đất của chủ xin sử dụng không còn giá trị, nếu cónhu cầu thì phải làm lại thủ tục từ đầu. Trường hợp có khó khăn hoặc có lý dochính đáng phải có đơn gửi đến Hội đồng xét giao đất thị xã, huyện xin gia hạn,thời gian gia hạn không quá 20 ngày.

Điều 9. Tổ chức giao đấttại hiện trường:

1. Giao đất tại hiện trường chỉthực hiện sau khi các tổ chức hoặc công dân (gọi chung là chủ sử dụng đất) đượcgiao đất có quyết định giao đất, nộp đủ tiền sử dụng đất, nộp lệ phí địa chínhtheo quy định.

2. Phòng địa chính chủ trì cùngcơ quan quản lý đô thị huyện, thị xã, UBND phường, thị trấn và các cán bộ địachính nơi sở tại có khu đất được giao, cắm mốc giao thực địa và lập hồ sơ địachính cho người sử dụng đất mới.

3. Người được giao đất có tráchnhiệm kê khai đăng ký sử dụng đất tại UBND phường hoặc thị trấn nơi đang quảnlý khu đất đó.

Điều 10. Quyền hạn, tráchnhiệm các ngành thực hiện giao đất đô thị.

1. Sở Địa chính, có trách nhiệmthẩm tra hồ sơ xin giao đất và trình UBND tỉnh ra quyết định giao đất đồng thờilập báo cáo UBND tỉnh các hồ sơ không thuộc thẩm quyền để trình Chính phủ phêduyệt.

Sau khi có quyết định giao đấtra thông báo cho chủ xin sử dụng đất và chỉ đạo phòng địa chính huyện, thị tổchức giao đất tại hiện trường và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Hướng dẫn lập và vào hồ sơ địa chính, thống kê theo dõi sự biến động của quỹ đấtđô thị.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm cấpgiấy chứng chỉ quy hoạch theo quy định. Trường hợp không cần cấp chứng chỉ thịSở Xây dựng xác nhận vị trí giao đất theo quy hoạch và thẩm định hồ sơ xây dựngtrên khu đất, kiểm tra các mốc giới công trình và chỉ giới quy hoạch.

3. Sở Tài chính, Cục thuế tỉnhcó trách nhiệm tổ chức thu tiền sử dụng đất trước khi thực hiện giao đất.

4. UBND huyện, thị xã, phường,thị trấn có trách nhiệm tổ chức việc giải phóng mặt bằng, đền bù thiệt hại, trựctiếp tổ chức giao đất tại hiện trường, thanh tra xử lý vi phạm, kiến nghị nhữngvấn đề vướng mắc tồn tại trong quá trình giao đất theo thẩm quyền thuộc phạm viquản lý.

Điều 11. Hội đồng xétgiao đất huyện, thị:

1. Thành phần: 6 – 8 người, gồmđại diện UBND huyện (hoặc thị), phòng địa chính, các ban ngành, đoàn thể liênquan: Thống kê, Kế hoạch, Xây dựng, Giao thông, Thuỷ lợi, Mặt trận Tổ quốc…

2. Nhiệm vụ: Tham mưu giúp UBNDhuyện (hoặc thị) về chủ trương, biện pháp và tổ chức, thực hiện quản lý Nhà nướcvề đất đai thuộc thẩm quyền UBND huyện, thị bao gồm: Điều tra khảo sát, đánhgiá đất, lập bản đồ địa chính, quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất, xâydựng các văn bản về quản lý và sử dụng đất, giao đất, cho thuê, thu hồi, đăngký đất lập và quản lý sổ địa chính, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, thanh tra giải quyết tranh chấp đất.

Mục 2: Thuê đất đô thị

Điều 12. Đối tượng đượcUBND tỉnh xét thuê đất là:

a. Tổ chức kinh tế trong nước đượcNhà nước cho thuê đất bao gồm:

Doanh nghiệp Nhà nước, doanhnghiệp của tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh công tycổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức kinh tế tậpthể sử dụng đất vào mục đích kinh doanh mà không phải là sản xuất nông lâm nghiệp,nuôi trồng thuỷ sản. Các đối tượng trên nếu trước đây đã giao đất nay đều chuyểnsang hình thức thuê đất theo quy định của Nhà nước kể từ ngày 01/01/1995.

1. Nếu tổ chức trước đây chưa trảtiền sử dụng đất cho nhà nước hoặc đã trả bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thìnay phải trả tiền thuê đất cho Nhà nước kể từ ngày 01/01/1995.

2. Nếu tổ chức đã trả tiền sử dụngđất cho Nhà nước không phải bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì tiền đó đượcchuyển thành tiền thuê đất kể từ ngày 01/01/1995.

b. Tổ chức cá nhân nước ngoài đượcthuê đất tại Việt Nam theo quy định của Nghị định 11/CP ngày 04/01/1995 củaChính phủ.

Điều 13. Hồ sơ xin thuê đấtđô thị gồm các văn bản sau:

1. Đơn xin thuê đất nói rõ địađiểm, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng.

2. Bản đồ địa chính khu đất xinthuê tỷ lệ 1/500 – 1/1.000.

3. Bản đồ thiết kế sơ bộ tổng mặtbằng, các công trình xây dựng trên đất đó, kèm theo dự án đầu tư và thuyếtminh.

4. Giấy phép đầu tư, hoặc giấyphép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.

5. Ý kiến của cơ quan quản lýxây dựng, môi trường cấp tỉnh (giới thiệu địa điểm, điều kiện môi trường).

Điều 14. Thời gian chothuê đất:

Căn cứ vào mục đích sử dụng đấtcủa tổ chức thuê đất thời hạn thuê đất được quy định không quá 50 năm. Trường hợpcần thuê đất trên 50 năm do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng tối đa khôngquá 70 năm.

Điều 15. Sở Địa chính cótrách nhiệm thẩm tra hồ sơ xin thuê đất và trình UBND tỉnh ra quyết định.

Thời gian xem xét giải quyết hồsơ thuê đất là 35 ngày kể từ khi nhận được đủ hồ sơ nói trên và ra thông báo bằngvăn bản cho đối tượng thuê đất biết quyết định xét duyệt thuê đất.

Căn cứ vào quyết định cho thuê đất.Trong thời hạn 15 ngày UBND tỉnh uỷ quyền cho Sở Địa chính ký hợp đồng với tổchức, cá nhân được thuê đất.

Điều 16. Nội dung chủ yếuhợp đồng thuê đất.

1. Họ và tên tổ chức, người, quốctịch, địa chỉ, đại diện của bên thuê và bên cho thuê.

2. Mục đích sử dụng.

3. Diện tích đất cho thuê, hiệntrạng khu đất.

4. Giá thuê đất.

5. Thời hạn thuê.

6. Phương thức thanh toán, thờihạn thanh toán.

7. Trách nhiệm của các bên trongviệc thực hiện hợp đồng.

8. Hiệu lực của hợp đồng.

Điều 17. Bên thuê đất nếumuốn gia hạn hợp đồng thì 6 tháng trước khi hết hạn hợp đồng thuê đất phải làmđơn gửi đến UBND tỉnh. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận đơn, bên cho thuêsẽ thông báo cho bên biết quyết định.

Điều 18. Căn cứ quyết địnhcho thuê đất của cấp có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất đã ký kết, bên thuê đấtcó nghĩa vụ nộp tiền thuê đất (theo quy định trong hợp đồng thuê đất và nộp lệphí địa chính).

Sau đó cơ quan có thẩm quyền tiếnhành giao đất tại thực địa và đăng ký vào sổ địa chính.

Thủ tục giao đất, cho thuê ngoàithực địa được tiến hành như Điều 9 của bản quy định này.

Mục 3: Thu hồi đất đô thị

Điều 19.

1. Những đất đang có chủ sử dụnghợp pháp, hoặc những đất đã giao sử dụng trong các trường hợp quy định tại Điều26 Luật đất đai, khi quyết định giao cho người khác sử dụng phải có quyết địnhthu hồi.

2. UBND tỉnh thực hiện quyền quyếtđịnh thu hồi đất đô thị theo phân công, phân cấp của Chính phủ. Và trình Chínhphủ thu hồi đất đô thị không thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

3. Đất thu hồi được cơ quan cóthẩm quyền thông báo trước khi quyết định cho người đang sử dụng đất về lý do.Kế hoạch di chuyển, phương án đền bù thiệt hại về đất và tài sản gắn với đất.

Thời gian thông báo trước 12 thángđối với đất đang có nhà ở, vật kiến trúc, 6 tháng đối với đất trồng cây hàngnăm.

Sau khi thông báo người sử dụngkhông được thay đổi mục đích sử dụng đất và nhập thêm khẩu mới.

4. Người sử dụng đất phải chấphành nghiêm chỉnh quyết định thu hồi đất, nếu không có lý do chính đáng và cốtình không tự nguyện chấp hành quyết định thu hồi đất thị bị cưỡng chế ra khỏikhu đất đó.

Điều 20.

1. Người sử dụng đất hợp pháptheo quy định của pháp luật và các trường hợp quy định tại Khoản 2 và 6 Luật đấtđai bị thu hồi đất trường hợp cần có đất khác để sử dụng thì được xét giao mộtdiện tích phù hợp với quy hoạch được duyệt theo quy định. Người có đất sử dụnghợp pháp bị thu hồi thì được Nhà nước đền bù đảm bảo đúng giá trị những thiệt hạivề tài sản sở hữu hợp pháp trên đất đó theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân được nhận đấttrên đất thu hồi hợp pháp có trách nhiệm đền bù thiệt hại thực tế về tài sảncho đối tượng di chuyển. Đồng thời có trách nhiệm thực hiện các chính sách nhằmổn định sinh hoạt và cuộc sống của đối tượng di chuyển.

Mục 4: Chuyển quyền sử dụng đất

Điều 21.

1. Người sử dụng đất đô thị hợppháp có nhu cầu chuyển đổi hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải làm đơn(theo mẫu quy định) gửi cơ quan Nhà nước (cấp có thẩm quyền) cho phép và phảilàm thủ tục đăng ký sang tên tại cơ quan địa chính được uỷ quyền.

2. Trường hợp chuyển đổi quyềnSDĐ đô thị thì làm thủ tục tại cơ quan địa chính huyện, thị xã và phải nộp thuếphần giá trị chênh lệch theo quy định của pháp luật (nếu có).

3. Trường hợp chuyển nhượng quyềnSDĐ đô thị thì làm tại cơ quan địa chính tỉnh.

4. Khi chuyển nhượng QSDĐ đất,người chuyển quyền SDĐ phải kê khai nộp thuế chuyển quyền SDĐ theo quy định củapháp luật.

5. Người nhận quyền SDĐ phải nộpthuế trước bạ và lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật, được cấp giấy chứngnhận quyền SDĐ khi người chuyển QSDĐ đã nộp đủ thuế chuyển nhượng và xuất trìnhbiên lai thuế do Bộ Tài chính phát hành.

Điều 22. Việc chuyển đổihoặc chuyển nhượng quyền SDĐ đô thị thuộc quyền sử dụng của nhiều người phải đượcsự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ sử dụng đất.

Chương III

ĐĂNG KÝ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ

Điều 23.

1. Các tổ chức, cá nhân sử dụngđất đô thị đều phải đăng ký quyền sử dụng đất theo luật định và chủ sử dụng đấtở phường, thị trấn nào thì đăng ký tại UBND phường, thị trấn đó.

2. Chủ sử dụng đất được cơ quanNhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép thay đổi mục đích sử dụng hoặc đang sửdụng hợp pháp mà chưa đăng ký kể cả trường hợp được nhà nước cho phép hợp thứchoá quyền sử dụng đất đều phải làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất tại UBNDphường, thị trấn nơi đang quản lý khu đất đó.

3. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhậnQSDĐ lập theo đơn vị xã, phường, thị trấn bao gồm:

- Tờ trình của UBND huyện, thịxã đề nghị phê duyệt danh sách tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận QSDĐthuộc thẩm quyền tỉnh kèm theo.

- Biên bản kiểm tra của phòng địachính (huyện, thị).

- Biên bản xét cấp giấy chứng nhậnQSDĐ của xã, phường, thị trấn.

- Danh sách cá nhân, tổ chức đủđiều kiện cấp giấy chứng nhận đề nghị UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 24.

1. Sở Địa chính có trách nhiệm tổnghợp và lập trình UBND tỉnh ra quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđô thị và tổ chức việc viết tờ giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định, chịu tráchnhiệm về nội dung, kỹ thuật đúng với hồ sơ được duyệt để Chủ tịch UBND tỉnh kýtrực tiếp vào từng tờ giấy chứng nhận.

2. UBND xã (hoặc phường, thị trấn)nơi đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm vào sổ địa chính, quản lý hồ sơ địachính.

Điều 25. Tổ chức cá nhânđang sử dụng đất đô thị nếu không đăng ký và không được cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất thì phải thực hiện quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh.

Chương IV

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP XỬ LÝ VÀ KHEN THƯỞNG

Điều 26. Việc giải quyếttranh chấp quyền SDĐ đô thị, quy định như sau:

1. Các tranh chấp quyền sử dụngđất đã có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về QSDĐ và tranhchấp về tài sản gắn liền với việc sử dụng đất hợp pháp thì Toà án giải quyếttheo phân cấp và mức độ vi phạm được quy định của pháp luật.

2. Các tranh chấp về QSDĐ mà ngườisử dụng đất không có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giảiquyết theo quy định sau:

- UBND huyện, thị xã (thuộc tỉnh).Giải quyết các tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân; cá nhân với tổ chức; tổ chứcvới tổ chức (nếu tổ chức đó thuộc quyền quản lý của huyện, thị xã).

- Trường hợp các tranh chấp trênkhông đồng ý với quyết định của UBND huyện, thị cấp đã giải quyết tranh chấp,thì các bên tranh chấp có quyền khiếu nại lên cơ quan chính quyền cấp tỉnh trựctiếp.

- Quyết định của cơ quan chínhquyền cấp tỉnh trực tiếp có hiệu lực thi hành.

3. Các tranh chấp quyền SDĐ đôthị có liên quan địa giới hành chính thì căn cứ vào tài liệu phân địa giới củacơ quan nhà nước, UBND có các đơn vị đó phối hợp cùng giải quyết theo phân cấpcủa pháp luật. Trường hợp không đạt được sự nhất trí thì UBND cấp trên trực tiếpgiải quyết.

Điều 27. Việc xử lý cáchành vi vi phạm quản lý và sử dụng đất đô thị của tổ chức cá nhân được thực hiệntheo quy định của pháp luật như sau:

1. Tổ chức cá nhân lấn chiếm đất,huỷ hoại đất, chuyển mục đích sử dụng và chuyển quyền sử dụng đất trái phép hoặccó hành vi khác vi phạm pháp luật đất đai thì căn cứ mức độ nhẹ hoặc nặng mà bịxử lý bằng biện pháp hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Tổ chức, cá nhân nào lợi dụngchức vụ, quyền hạn hoặc vượt quá quyền hạn giao đất, thu hồi đất, cho phép chuyểnquyền, chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy định của pháp luật, bao che chongười có hành vi vi phạm pháp luật đất đai; quyết định xử lý trái pháp luật hoặccó hành vi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền là lợi ích hợp phápcủa người SDĐ thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Tổ chức, cá nhân nào có hànhvi vi phạm pháp luật đất đai mà gây thiệt hại cho lợi ích công cộng hoặc chongười khác thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 và 2 điều này, cònphải bồi thường thiệt hại gây ra cho Nhà nước và người bị thiệt hại theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành.

Điều 28. Tổ chức, cá nhânnào chấp hành tốt và có công phát hiện những hành vi vi phạm quy định này thì đềuđược khen thưởng theo quy định của nhà nước.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29.

1. Sở Địa chính, Sở Xây dựng, SởTài chính vật giá, Cục thuế và các ban ngành có liên quan trong phạm vi chứcnăng quản lý có trách nhiệm hướng dẫn giải thích cụ thể, chỉ đạo và kiểm tra thựchiện bản quy định này.

2. UBND huyện, thị xã, thị trấn,phường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc bản quy định nàytại địa phương mình quản lý.

Điều 30. Bản quy định nàyđược áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh và có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Tấtcả những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.