ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
*******

Số: 114/2007/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC THU PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việcxử phạt hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 106/2003/NĐ – CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định vềviệc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sungThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phốtrực thuộc trung ương,
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ – HĐND ngày 13/07/2007 của Hội đồng nhân dân Thànhphố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 9;
Xét đề nghị của Liên ngành Xây dựng – Tài chính – Cục thuế TPHN tại Tờ trình số 972/LN-XD-STC-CT-KB ngày 27/05/2007 và Liên ngành Cục thuế TPHN – Tài chính – Khobạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 6906 TTrLN/CTHN-STC-KBHN ngày 07/06/2007
.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đối tượng nộp phí

Các chủ đầu tư xây dựng, cải tạocác công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở trên địa bàn Thành phố HàNội phải nộp phí xây dựng; trừ trường hợp các Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo cáccông trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng; các công trình thuộc bí mậtNhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, các công trình tôn giáo; cáccông trình xây dựng trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao được hưởngchính sách xã hội hóa theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/05/2006 của Chínhphủ; các trường hợp thuộc Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhậpcó quy định không thu phí.

Điều 2. Mức thu phí

1. Nhà ở do tổ chức, cá nhân đầutư xây dựng để ở, cam kết không sử dụng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ:

a) Đối với nhà ở xây dựng tạicác quận: Mức thu được tính bằng 0,5% chi phí xây dựng công trình

b) Đối với nhà ở xây dựng tạicác huyện: Mức thu được tính bằng 0,2% chi phí xây dựng công trình

2. Các công trình được sử dụngđể làm văn phòng, trụ sở làm việc, các công trình khác của cơ sở sản xuất:

a) Đối với các công trình có mứcvốn xây dựng thuộc dự án nhóm A: Mức thu được tính bằng 0,5% chi phí xây dựngcông trình

b) Đối với các công trình có mứcvốn xây dựng thuộc dự án nhóm B, C: Mức thu được tính bằng 0,7% chi phí xâydựng công trình

3. Các công trình kinh doanhdịch vụ như: Khách sạn, văn phòng cho thuê, cửa hàng mua bán vật tư và hàng hóaphục vụ sản xuất, tiêu dùng, nhà ở để bán và nhà ở cho thuê…

a) Đối với công trình có vốn xâydựng thuộc dự án nhóm A: Mức thu được tính bằng 0,5% chi phí xây dựng công trình

b) Đối với công trình có vốn xâydựng thuộc dự án nhóm B: Mức thu được tính bằng 1% chi phí xây dựng công trình

c) Đối với công trình có vốn xâydựng thuộc dự án nhóm C: Mức thu được tính bằng 2% chi phí xây dựng công trình

(Công trình xây dựng được phânnhóm theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)

4. Xác định chi phí xây dựngcông trình

Chi phí công trình được quy địnhtại Khoàn 1, 2, 3 của Điều này để thu phí xây dựng không bao gồm thuế giá trịgia tăng, chi phí thiết bị và chi phí khác. Cụ thể, chi phí xây dựng công trìnhđược xác định theo nguyên tắc sau:

a) Chi phí xây dựng công trìnhđược xác định tại quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt Dự án Đầu tư xâydựng; Phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán hoặc Thiết kế bản vẽ thi công– Dự toán thi công.

b) Trường hợp công trình khôngthuộc đối tượng phải phê duyệt Dự án Đầu tư xây dựng, Thiết kế kỹ thuật – Tổngdự toán hoặc Thiết kế bản vẽ thi công – Dự toán thi công thì chi phí xây dựngcông trình được xác định bằng tổng diện tích sàn xây dựng nhân với đơn giá xâydựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định tại thời điểm cấp giấy phép xâydựng

5. Trường hợp công trình cónhiều chức năng thì căn cứ vào các chức năng chính của công trình để áp dụngmức thu cho phù hợp.

6. Đối với các công trình dothay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng côngtrình của công trình đó tăng lên thì Chủ đầu tư phải nộp bổ sung phần chênhlệch giữa 2 mức thu và không được hoàn lại phần chênh lệch khi mức thu của côngtrình đó thấp hơn mức đã nộp.

Điều 3. Thời điểm thu phí

1. Sở Xây dựng Hà Nội có tráchnhiệm thu phí xây dựng trước khi trao thông báo thẩm định thiết kế cơ sở và thuphí xây dựng trước khi trao giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư.

Trường hợp Thẩm định Thiết kế cơsở, khi công trình chưa được giao đất thì được phép thu làm 3 đợt như sau: Tốithiểu 15% khi thẩm định thiết kế cơ sở; 35% khi có quyết định giao đất và 50%cón lại trước khi khởi động xây dựng công trình.

2. Sở Tài nguyên Môi trường vàNhà đất có trách nhiệm thu phí xây dựng trước khi trao: “Quyết định giao đấthoặc Quyết định cho thuê đất” cho chủ đầu tư.

3. Ủy ban nhân dân các Quận,Huyện, Xã có trách nhiệm thu phí xây dựng trước khi trao giấy phép xây dựng chochủ đầu tư.

Điều 4. Đơn vị thu phí

1. Sở Xây dựng Hà Nội: thu phíxây dựng đối với những trường hợp do Sở Xây dựng Thẩm định Thiết kế cơ sở thuộcđối tượng phải nộp phí xây dựng nhưng không phải xin phép theo quy định và thunhững trường hợp còn lại thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Sở.

2. Sở Tài nguyên Môi trường vàNhà đất Hà Nội: thu phí xây dựng đối với các dự án nhóm A (kể cả những côngtrình không phải xin phép xây dựng theo quy định) thuộc đối tượng phải nộp phí xây dựng đã được Bộ Xây dựng (hoặc các Bộ chuyên ngành) thẩm địnhThiết kế cơ sở và dự án đầu tư đã được phê duyệt khi thực hiện thẩm định nhucầu sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư.

3. UBND các Quận, Huyện, Xã: thuphí xây dựng đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựngđược UBND Thành phố phân cấp.

Đơn vị thu phí có trách nhiệmniêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí,phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thuphí cho đối tượng nộp phí theo quy định.

Điều 5. Quản lý, sử dụng tiềnphí thu được

Đơn vị thu phí nộp Ngân sách Nhànước 90% và được để lại 10% trên tổng số phí thu được và phải quản lý, sử dụngsố tiền phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 6. Chứng từ thu phí

Sử dụng biên lai thu phí, lệ phído Cơ quan thuế phát hành

Điều 7. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xửlý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tưsố 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2004/QĐ-UB ngày15/03/2004 của Ủy ban Nhân dân thành phố quy định về thu phí xây dựng côngtrình trên địa bàn Thành phố Hà nội.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânThành phố; Giám đốc các Sở; Tài chính, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất; Khobạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; UBND các quận, huyện; Các tổchức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- TT Thành Ủy, TT HĐND TP (để
- Bộ Tài chính; (báo
- Đ/c CT UBND TP (cáo
- Các đ/c PCT UBND TP;
- CPVP, các Phòng CV;
- Lưu VT.
(UBND quận, huyện sao gửi Quyết định này đến UBND xã, phường, thị trấn trực thuộc)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển