NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 114/QĐ-NH14

Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 1993

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUYCHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG" VÀ "NỘI QUY HOẠTĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG"

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ pháplệnh Ngân hàng Nhà nước số 37/LTC- HĐNN ngày 24-5-1990;

- Căn cứ Nghịđịnh số 15/CP ngày 2-3-1993 của chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệmquản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ yêucầu đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý ngân hàng;

- Theo đề nghịcủa Vụ trưởng Vụ Tín dụng Ngân hàng Nhà nước;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1

Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tổ chức và hoạtđộng của Thị trường liên ngân hàng" và "Nội quy hoạt động của thịtrường liên ngân hàng"

Điều 2

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3

Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ tín dụng, Vụ trưởng Vụ Nghiêncứu Kinh tế, Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối, vụ trưởng Vụ kế toán - Tài chính, ChánhThanh tra, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát, Giám đốc sở Giao dịch NHNN, Giám đốctrung tâm tin học ngân hàng. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở NHTW. Giámđốc các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố, chủ tịch Thị trường liên ngân hàng,Tổng Giám đốc (hay giám đốc) các tổ chức tín dụng tham gia Thị trường liên ngânhàng có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC




Cao Sĩ Kiêm

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊTRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 114/QĐ-NH14 ngày 21 tháng 6 năm 1993 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế và Nội quy hoạt động củaThị trường liên ngân hàng)

ChươngI

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều1

Thị trường liên ngân hàng (dưới đây gọi tắt là thị trường) doNgân hàng Nhà nước tổ chức và điều hành nhằm giúp các tổ chức tín dụng là thànhviên sử dụng nguồn vốn của mình có hiệu quả và bảo đảm khả năng chi trả trongthanh toán.

Điều 2

Thành viên tham gia thị trường:

Ngoài Ngân hàngNhà nước, các tổ chức tín dụng sau đây có đủ các điều kiện quy định ở điều 3Quy chế này đều được tham gia thị trường:

- Ngân hàng Thươngmại quốc doanh,

- Ngân hàng Đầutư và phát triển,

- Ngân hàng thươngmại cổ phần,

- Chi nhánhNgân hàng nước ngoài.

- Ngân hàngliên doanh.

Điều 3

Điềukiện tham gia thị trường:

- Có tham gia thanhtoán bù trừ (ở những nơi có tổ chức thanh toán bù trừ);

- Có tài khoảntiền gửi - tiền vay tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước TW

- Có đại diện trựctiếp giao dịch tại Trung tâm giao dịch của thị trường (trong giai đoạn thị trườnghọp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước TW);

- Chấp hành Quychế và Nội quy hoạt động của thị trường;

- Có hệ thống thôngtin nội bộ và nối mạng từ Hội sở chính với Trung tâm giao dịch của thị trường;

- Góp kinh phítheo quy định;

- Có đơn xin gianhập thị trường (mẫu số 1 LNH kèm theo).

Điều 4

Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên.

4.1 Quyền lợi:

- Các thành viên(không có chi nhánh) và chi nhánh của các thành viên tham gia thị trường khithiếu khả năng chi trả trong thanh toán bù trừ được Chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thanh phố cho vay vốn để thanh toán nếu thành viên chưa kịp điều hòa vốntrong nội bộ hoặc vay vốn của các thành viên khác, trong phạm vi chỉ tiêu chovay thanh toán bù trừ được Ngân hàng Nhà nước TW giao cho chi nhánh Ngân hàngNhà nước.

- Các thành viêncủa thị trường được các thành viên khác ưu tiên cho vay để trả nợ vay thanhtoán bù trừ và mở rộng tín dụng. Đồng thời, theo chính sách tiền tệ trong từngthời kỳ được Ngân hàng Nhà nước cho vay để mở rộng tín dụng. Ngân hàng Nhà nướckhông cho các tổ chức tín dụng không phải là thành viên thị trường vay vốn, kểcả trong trường hợp thiếu khả năng chi trả trong thanh toán bù trừ.

- Các thành viêncó quyền xin ra khỏi thị trường với điều kiện phải thông báo trước 15 ngày choChủ tịch thị trường và thanh toán hết các khoản nợ tại thị trường.

4.2 Trách nhiệm:

- Các thành viênthừa khả năng chi trả có trách nhiệm cho vay thanh toán đối với các thành viênthiếu khả năng chi trả trong thanh toán; còn cho vay ngắn hạn thì tùy thuộc vàonhu cầu sử dụng vốn của các thành viên đó. Trong trường hợp thành viên thừa khảnăng chi trả cho các tổ chức tín dụng không phải là thành viên thị trường vaylãi suất trong khung lãi suất cho vay do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.

- Các thành viêncòn nợ vay thanh toán bù trừ của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phốphải điều chỉnh hòa vốn nội hay vay trên thị trường để trả nợ tín dụng đúng vàtrước hạn.

- Các thành viênvay vốn trên thị trường có trách nhiệm trả nợ (gốc và lãi), đúng hạn, nếu khôngtrả được nợ đúng hạn (do nguyên nhân chủ quan) 3 lần trong 6 tháng sẽ bị tạmđưa ra khỏi thị trường trong 6 tháng. Nếu còn vi phạm lần 2 trong vòng 6 thángkể từ được trở lại thị trường sẽ bị loại ra khỏi thị trường vĩnh viễn.

Chương II

TỔ CHỨCVÀ ĐIỀU HÀNH

Điều 5

Bộ máy

5.1 Ngân hàng Nhànước đảm nhiệm việc tổ chức và điều hành thị trường, đồng thời là Chủ tịch thịtrường.

Đại diện của Ngânhàng Nhà nước tham gia với tư cách là thành viên thị trường đồng thời là Chủtịch thị trường.

Thống đốc Ngânhàng Nhà nước chỉ định Chủ tịch thị trường và cho phép Chủ tịch thị trường vắngmặt được cử người đủ thẩm quyền thay thế chủ trì các cuộc họp hàng ngày và chịutrách nhiệm về việc làm của người thay thế.

Giúp việc cho Chủtịch thị trường, có tổ chuyên viên thanh lập từ các đơn vị có liên quan tại Ngânhàng Nhà nước TW (Vụ Tín dụng, Trung tâm tin học ngân hàng, Sở Giao dịch....)đảm nhiệm.

5.2 Các tổ chứctín dụng tham gia thị trường là thành viên. Các thành viên được cử đại diện chomình để trực tiếp giải quyết công việc trong thị trường. Văn bản cử đại diệncủa Tổng giám đốc (hay Giám đốc) gửi Chủ tịch thị trường phải ghi rõ việc ủyquyền cho người đại diện dược quyền cho vay và vay vốn (ký văn bản cho vay vàvay) đối với các thành viên khác, đăng ký chữ ký mẫu của người đại diện và chịutrách nhiệm về việc làm của người đại diện.

Điều 6

Nhiệm vụ của Chủ tịch và các thành viên:

6.1 Chủ tịch thịtrường có nhiệm vụ:

- Tổ chức thựchiện Quy chế và Nội quy hoạt động của thị trường;

- Chủ trì các phiênhọp của thị trường

- Là đại diện đươngnhiên của Ngân hàng Nhà nước tại thị trường để tham gia vào việc cho vay;

- Báo cáo Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước về tình hình hoạt động của thị trường;

- Tập hợp ý kiếncủa các thành viên, dự thảo và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, những nộiquy cần bổ sung, sửa đổi về Quy chế và Nội quy hoạt động của thị trường.

- Báo cáo với lãnhđạo của mình về tình hình hoạt động của thị trường.

Điều 7

Gia nhập thị trường.

7.1 Các tổ chứctín dụng có đủ điều kiện, muốn gia nhập thị trường phải làm đơn xin gia nhậpthị trường gửi Chủ tịch thị trường.

7.2 Chủ tịch thịtrường làm thủ tục trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét và thông báoquyết định thu nhận làm thành viên thị trường của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướctrong phạm vi 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin gia nhập thị trường.

7.3 Các đại diệncủa thành viên có nợ vay của thành viên khác hoặc của Ngân hàng Nhà nước phảitham dự đầy đủ các phiên họp của thị trường để tìm mọi biện pháp trả nợ đúng vàtrước hạn. Trường hợp đại diện của thành viên không có mặt tại phiên họp,(không phải vì lý do quy định ở điểm 7.4 dưới đây) thì thành viên phải chịuphạt (ngoài lãi nợ quá hạn) đối với số tiền vay đã đến hạn trả nợ, mức tiềnphạt bằng 1% số tiền nợ quá hạn. Nếu phiên họp tiếp theo thì Chủ tịch thị trườngđược quyền thông báo cho các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố ngừngcho vay thanh toán bù trừ đối với các chi nhánh của thành viên thiếu khả năngchi trả cho đến khi có thông báo lại của Chủ tịch thị trường (sau khi có báocáo và lời cam đoan của thành viên vi phạm). Mọi hậu quả xảy ra do thiếu vốnthanh toán, thành viên đó phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.

7.4 Trường hợpthành viên không có nợ vay Ngân hàng Nhà nước về thanh toán bù trừ, không thừa khảnăng chi trả, không có nợ vay trên thị trường đến hạn, có thể không đến dự họp,nhưng phải thông báo cho Chủ tịch thị trường biết trước khi thị trường họp.

Điều 8

Tại thị trường thực hiện 2 loại cho vay:

- Cho vay vốn đểbù đắp khoản vay Ngân hàng Nhà nước do thiếu hụt trong thanh toán bù trừ, gọitắt là cho vay thanh toán.

- Cho vay vốn đểmở rộng tín dụng ngắn hạn, gọi tắt là cho vay ngắn hạn.

Điều 9

Mức cho vay và xin vay

9.1 Mức vốn chovay của thành viên trên thị trường tùy thuộc vào số tiền vượt khả năng chi trảtrong thanh toán. Mức vốn cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước tùy thuộc vàoyêu cầu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.

9.2 Mức vốn xinvay của các thành viên tùy thuộc vào số tiền còn nợ Ngân hàng Nhà nước về thanhtoán bù trừ và nhu cầu mở rộng tín dụng.

9.3 Số tiền chovay hoặc xin vay tại thị trường được tính theo đơn vị triệu đồng.

Điều 10

Thời hạn cho vay:

- Thời hạn chovay thanh toán từ 1 đến 10 ngày.

- Thời hạn chovay ngắn hạn do thành viên cho vay và xin vay thỏa thuận.

Điều 11

Lãi suất cho vay:

Chi nhánh ngânhàng Nhà nước cho vay thanh toán bù trừ theo lãi suất do Thống đốc Ngân hàng Nhànước quy định.

Các thành viêncho vay lẫn nhau theo lãi suất được hình thành trên thị trường, trong khung lãisuất do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Các khoản nợ vay tại thị trường quáhạn trả nợ được áp dụng lãi suất phạt quá hạn.

Điều 12

Phương thức cho vay và trả nợ:

Ngân hàng Nhà nướccho các thành viên khác vay thực hiện dưới hình thức tái cấp vốn; các thànhviên khác cho vay lẫn nhau được thực hiện theo sự thỏa thuận trên cơ sở cácnguyên tắc đã quy định trong Chỉ thị số 07/CT-NH1 ngày 7-10-1992 của Thống đốcngân hàng Nhà nước về mối quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng. Riêng đối vớicho vay thanh toán không áp dụng quy định có thế chấp tài sản.

Các thành viêncó thể trả nợ vay (thanh toán bù trừ, ngắn hạn) của Ngân hàng Nhà nước trước thờihạn; còn đối với nợ vay của các thành viên khác, muốn trả trước thời hạn phảiđược thành viên cho vay chấp nhận để không làm ảnh hưởng đến kế hoạch huy độngvà sử dụng vốn của thành viên cho vay.

Việc cho vay tạithị trường của các thành viên là Chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc Ngân hàngliên doanh chỉ được thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND).

Điều 13

Hạch toán kế toán:

13.1 Trường hợpcác tổ chức tín dụng là thành viên của thị trường thực hiện vay - trả song biêntại thị trường thì bên cho vay hoặc trả nợ phải lập giấy ủy quyền chi gửi đến Sởgiao dịch Ngân hàng Nhà nước để ghi Nợ tài khoản tiền gửi thành viên đó và ghiCó tài khoản gửi của thành viên liên quan.

13.2 Trường hợpthành viên cho vay là Ngân hàng Nhà nước thì việc hạch toán kế toán tại Sở giaodịch Ngân hàng Nhà nước được thực hiện:

Nợ: TK cho vaycác thành viên

Có: TK thích hợp(tùy theo yêu cầu thanh toán của thành viên).

13.3 Các thànhviên của thị trường có quan hệ với 2 trường hợp 13.1 và 13.2 thực hiện hạchtoán như sau:

* Trường hợp13.1:

- Đối vớithành viên cho vay:

+ Nợ: TK chovay các thành viên;

+ Có: TK tiền gửitại Ngân hàng Nhà nước

- Đối với thànhviên được vay:

+ Nợ: TK tiền gửiNgân hàng Nhà nước

+ Có: TK vaycác thành viên

* Trường hợp13.2:

Nợ: TK thích hợp

Có: TK vay Ngânhàng Nhà nước,

Điều 14

Bổ sung, sửa đổi Quy chế:

Nội dung của bảnQuy chế này được bổ sung, sửa đổi khi có ý kiến đề nghị của thành viên tham giathị trường và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp nhận.

NỘI QUY

HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNGLIÊN NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 114/QĐ-NH14 ngày 21 tháng 6 năm 1993 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế và Nội quy của Thị trườngliên Ngân hàng)

Điều 1

Thị trường liên ngân hàng (sau đây gọi tắt là thị trường) đượcnhóm họp tại nơi giao dịch của thị trường (hay còn gọi là Trung tâm giao dịchcủa thị trường).

Trung tâm giaodịch của thị trường đặt tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Tín dụng), 49 Lý TháiTổ - Hà Nội.

Về giờ giấc vàlịch họp của thị trường do chủ tịch thị trường quy định sau khi tham khảo ý kiếncủa các thành viên tham gia. Trước mắt, thị trường họp mỗi tuần 2 lần, vào lúc13 giờ 30 ngày thứ ba và thứ sau (trừ ngày lễ), theo hình thức họp trực tiếpgiữa các thành viên tham gia thị trường.

Đại diện của cácthành viên phải đến họp đúng giờ không ảnh hưởng đến các thành viên khác. Chủtịch thị trường có quyền phê bình nhắc nhở các đại diện đến chậm. Trường hợpcác thành viên vắng mặt sẽ áp dụng biện pháp chế tài ghi tại điều 7 bản Quy chếtổ chức và hoạt động của Thị trường liên ngân hàng đối với thành viên vắng mặt.

Điều 2

Đại diện của các thành viên khi tham gia phiên họp đầu tiênphải gửi cho Chủ tịch thị trường văn bản của Tổng giám đốc (hay Giám đốc) cử làmđại diện tham gia thị trường và đăng ký chữ ký mẫu tại thị trường. Tổng số ngườiđược cử làm đại diện của một thành viên không quá 3 người.

Điều 3

Trước khi đến họp, các thành viên phải hoàn thành các công việcsau:

3.1 Đối với cácthành viên là các tổ chức tín dụng:

3.1.1 Thành viêncó chi nhánh trực thuộc:

- Tập hợp số tiềnnợ chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố về vay thanh toán bù trừ va sốtiền thừa khả năng chi trả trong thanh toán vào cuối ngày trước ngày họp thịtrường do các chi nhánh cung cấp, sau đó xác định:

+ Số tiền có thểcho vay thanh toán, cho vay ngắn hạn (chia theo thời hạn và lãi suất).

Hoặc:

+ Số tiền cần xinvay thanh toán (chia theo thời hạn và lãi suất) để hoàn trả số tiền còn nợ Chinhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố về vay thanh toán bù trừ và số tiềncần xin vay ngắn hạn (chia theo thời hạn và lãi suất) để mở rộng tín dụng.

3.1.2 Thành viênkhông có chi nhánh trực thuộc, xác định ngay:

- Số tiền có thểcho vay thanh toán, cho vay ngắn hạn (chia theo thời hạn và lãi suất).

Hoặc:

- Số tiền cần xinvay thanh toán (chia theo thời hạn và lãi suất) để hoàn trả số tiền còn nợ Chinhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố về vay thanh toán bù trừ và số tiềncần xin vay ngắn hạn (chia theo thời hạn và lãi suất) để mở rộng tín dụng.

Hoặc:

- Số tiền cần xinvay thanh toán (chia theo thời hạn và lãi suất) để hoàn trả số tiền còn nợ Chinhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố về vay thanh toán bù trừ và số tiềncần xin vay ngắn hạn (chia theo thời hạn và lãi suất) để mở rộng tín dụng.

3.2 Đối với Ngânhàng Nhà nước:

Tập hợp số tiềncác thành viên còn nợ Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố về vay thanhtoán bù trừ và số tiền thừa khả năng chi trả trong thanh toán của từng thànhviên cuối ngày trước ngày họp thị trường do các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nướccung cấp qua Trung tâm tin học Ngân hàng.

Điều 4

Tại phiên họp thị trường hàng ngày.

4.1 Chủ tịch thịtrường có nhiệm vụ:

- Tập hợp số liệudo các thành viên cung cấp.

+ Số tiền có thểcho vay thanh toán, cho vay ngắn hạn (chia theo thời hạn và lãi suất) của từngthành viên;

+ Số tiền cần xinvay thanh toán (chia theo thời hạn và lãi suất) để hoàn trả lại số tiền còn nợChi nhánh Ngân hàng Nhà nước về thanh toán bù trừ và số tiền cần xin vay ngắnhạn để mở rộng tín dụng (chia theo thời hạn và lãi suất).

- Đối chiếu, kiểmtra số liệu do các thành viên cung cấp với số liệu do các Chi nhánh Ngân hàngNhà nước cung cấp qua Trung tâm tin học Ngân hàng.

Điều chỉnh (tănggiảm) lãi suất cho vay (hoặc xin vay) trong khung lãi suất do Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định về điều chỉnh và cân bằng giữa mức tiền cho vay (cung)và mức tiền xin vay (cầu). Kết luận mức vốn cho vay hoặc được vay theo thời hạnvà lãi suất trong các trường hợp sau đây:

+ Số tiền cho vaybằng (=) số tiền xin vay

+ Số tiền xin vaynhiều hơn (>) số tiền cho vay (bao gồm cả số tiền Ngân hàng Nhà nước cho vay)hoặc ngược lại số tiền xin vay ít hơn (<) số tiền cho vay thì Chủ tịch thị trườngsẽ thông báo cho từng thành viên số cho vay hoặc được vay theo tỷ lệ cung hoặccầu.

- Ký khế ướcNgân hàng Nhà nước cho vay ngắn hạn (nếu có);

- Chuyển hồ sơcho vay của các thành viên sang Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước để hạch toán ngaysau khi kết thúc phiên họp;

- Chuyển nợ quáhạn đối với số tiền mà các thành viên vay Ngân hàng Nhà nước đến kỳ hạn trả nợmà không trả được.

4.2 Đại diện củacác thành viên có nhiệm vụ:

- Cung cấp choChủ tịch thị trường số tiền có thể cho vay thanh toán, cho vay ngắn hạn (chia theothời hạn và lãi suất) hoặc số tiền cần xin vay thanh toán (chia theo thời hạnvà lãi suất) để hoàn trả số tiền còn nợ Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh,thành phố đã cho vay và số tiền cần xin vay ngắn hạn (chia theo thời hạn và lãisuất) để mở rộng tín dụng.

- Xác định mứctiền cho vay hoặc xin vay theo sự thay đổi của lãi suất trên thị trường;

- Trích tài khoảntiền gửi của mình ở Ngân hàng Nhà nước để trả nợ (gốc và lãi) đến hạn;

- Chuyển nợ quáhạn đối với số tiền mà các thành viên khác vay không trả nợ đúng kỳ hạn.

Điều 5

Bổ sung, sửa đổi Nội quy

Nội dung của bảnNội quy này được bổ sung, sửa đổi khi có ý kiến đề nghị của thành viên tham giathị trường và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp nhận.

Mẫu số 1-LNH

NGÂN HÀNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........

.....ngày tháng năm 199….

ĐƠN XIN GIA NHẬP THỊ TRƯỜNGLIÊN NGÂN HÀNG

Kính gửi:

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

(Qua Chủ tịch Thị trường liên Ngân hàng)

Sau khi nghiêncứu Quy chế và Nội quy hoạt động của Thị trường liên Ngân hàng, ban hành theo Quyếtđịnh số....ngày.... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

Ngân hàng......đề nghị Thống đốc NHNN cho đơn vị chúng tôi được gia nhập Thị trường liên NH.Nếu được chấp nhận là thành viên hoạt động tại Thị trường, Ngân hàng..... xinthực hiện đầy đủ các quy định sau:

1/ Chấp hành cácquy định tại Quy chế và Nội quy hoạt động của Thị trường liên ngân hàng

2/ Làm đầy đủ cácthủ tục cần thiết phục vụ cho hoạt động của Thị trường, theo sự hướng dẫn củaChủ tịch Thị trường liên ngân hàng.

Tổng giám đốc (hay Giám đốc)

Ngân hàng ................

Mẫu số 2-LNH

NGÂN HÀNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........

.....ngày tháng năm 199….

GIẤY CỬ ĐẠI DIỆN THAMGIATHỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG

Kính gửi: Ông Chủtịch Thị trường liên Ngân hàng

Tôilà:................

Tổng Giám đốc Ngânhàng (hay Giám đốc).......

Cử ông (bà).......................

Chức vụ:......................

Là đại diện củaNgân hàng ...................

Để trực tiếp giảiquyết mọi công việc tại Thị trường liên Ngân hàng (Ký các giấy tờ cho vay, xinvay.....)

Tôi xin chịu tráchnhiệm về việc làm của ông (bà)..... trước pháp luật.

Sau đây là chữký mẫu của được cử làm đại diện:

Mẫu chữ ký thứnhất Mẫu chữ ký thứhai

Giám đốc Ngân hàng (hay Giám đốc) ......

(Ký tên đóng dấu)

Họ và tên

Mẫu số 3-LNH

NGÂN HÀNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày tháng năm 199….

PHIẾU CUNG

Kính gửi: Chủ tịchThị trường liên Ngân hàng

Ngân hàng: ............Mã số: ...............

Địa chỉ:....................................

Tài khoản tiềngửi số .... tại sở giao dịch NHNN

Số dư hiện có trênTK tiền gửi .........

Có nhu cầu CHOVAY vốn như sau:

+ Tổng số tiềncho vay (triệu đồng):

Trong đó chia ra:

Cho vay thanh toán Chovay ngắn hạn

Số tiền

Lãi suất

Thời hạn

Đại diện Ngân hàng......

(Ký tên)

Họ và tên

Mẫu số 4-LNH

NGÂN HÀNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày tháng năm 199….

PHIẾU CẦU

Kính gửi: Chủ tịchThị trường liên Ngân hàng

Ngân hàng: ..............Mã số: ...............

Địachỉ:.........................................

Tài khoản tiềnvay số ...... tại Sở giao dịch NHNN

Có nhu cầu XINVAY như sau:

+ Tổng số tiềnxin vay (triệu đồng) ...........

Trong đó chiara:

Xin vay thanh toánXin vay ngắn hạn

Số tiền

Lãi suất

Thời hạn

Đại diện Ngân hàng.....

(Ký tên)

Họ và tên

Mẫu số 5-LNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------------

Hà Nội, ngày tháng năm 199

ĐƠN XIN VAY KIÊM KHẾ ƯỚC NHẬN NỢ

Số ........

(Tại Thị trường liên Ngân hàng)

Kính gửi: Ngânhàng ...............

Tên Ngân hàng xinvay .......... Mã số ..........

Địa chỉ .........................................

Tên người đại diện...... Chức vụ ...............

Số hiệu TK tiềngửi .... Số hiệu TK tiền vay .....

Tại Sở giao dịchNgân hàng Nhà nước.

I/ PHẦN VAYVỐN:

- Số tiền vay bằngsố ............................

Bằng chữ.........................................

Loại vay..........................................

Thời hạn .........Ngày trả tiền ................

Lãi suất....................

Mục đích vay....................................

II/ PHẦN CAMKẾT CỦA CÁC ĐƠN VỊ VAY VỐN:

1/ Sử dụng vốnvay đúng mục đích, có hiệu quả.

2/ Trả nợ lãi (cảvốn và lãi) đúng thời hạn ghi trên khế ước.

BÊN CHO VAY

(Người đại diện)

Ký tên

Họ và tên (ghi rõ)

BÊN ĐI VAY

(Người đại diện)

Ký tên

Họ và tên (ghi rõ)