Uûy ban nhaân daân tænh Ñoàng Thaùp COÄNG HOAØ XAÕ HOÄI CHUÛNGHÓA VIEÄT NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ÐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1141/QĐ-UBND .HC

Đồng Tháp, ngày 11 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG VÀ HẠN CHẾ SẢN XUẤT GẠCH ĐẤT SÉTNUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂNDÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtChương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cườngsử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung;

Xét đề nghị của Giám đốcSở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Đề án phát triển vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất gạch đấtsét nung trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệulực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- CT, các PCT/UBND Tỉnh;
- Lưu VT + NC/KTN.nhthu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Nguyễn Thanh Hùng

ĐỀ ÁN

PHÁTTRIỂN VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG VÀ HẠN CHẾ SẢN XUẤT GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TRÊN ĐỊABÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hànhkèm theo Quyết định số 1141/QĐ-UBNDHC ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Ủy bannhân dân tỉnh Đồng Tháp)

I. CĂN CỨ, SỰ CẦN THIẾT,MỤC TIÊU ĐỀ ÁN

1. Các căn cứ để ban hànhĐề án

Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thểphát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Quyết định số 567/QĐ-TTgngày 28 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trìnhphát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020;

Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày16 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật liệuxây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung;

Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạtđộng bảo vệ môi trường;

Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghềcho lao động nông thôn đến năm 2020;

Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Thông tư 09/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Bộ Xây dựng quy định sử dụng vật liệu xây khôngnung trong các công trình xây dựng;

Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Côngthương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc giavà kinh phí khuyến công địa phương;

Thông tư 193/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, biểuthuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương Quy định chi tiếtmột số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 củaChính phủ về khuyến công;

Công văn số 896/BXD-VLXD ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện Chỉ thịsố 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Sự cần thiết phải banhành Đề án

Trong những năm qua,Chính phủ đã tập trung chỉ đạo phát triển vật liệu xây không nung để từng bướcthay thế gạch đất sét nung nhằm làm giảm thiểu lượng khí thải gây hiệu ứng nhàkính từ các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung góp phần bảo vệ môi trường; hạnchế việc sử dụng đất nông nghiệp để sản xuất gạch xây từ đó giữ diện tích đấtnông nghiệp góp phần đảm bảo an ninh lương thực.

Việc sử dụng vật liệu xâykhông nung là một xu hướng phát triển tất yếu khi tình hình tài nguyên thiênnhiên đang ngày càng cạn kiệt, do sản phẩm này có nhiều ưu điểm vượt trội như:không dùng đất sét để sản xuất; sản phẩm này có thể sử dụng, tận dụng các phếthải công nghiệp (như tro, xỉ than, mạt đá,...) cũng góp phần giảm một lượngđáng kể các chất thải rắn ra môi trường. Sản phẩm vật liệu xây không nung cókhả năng cách âm, cách nhiệt, có độ bền cao, thời gian thi công nhanh, đặc biệtmột số vật liệu xây không nung loại nhẹ khi đưa vào công trình xây dựng sẽ làm giảmtải trọng bản thân của công trình từ đó làm giảm chi phí xử lý kết cấu dầm,cột, móng làm giảm chi phí xây dựng công trình.

Dây chuyền sản xuất củacác loại vật liệu xây không nung tương đối đơn giản, dễ sử dụng, không phátthải ra các khí gây hiệu ứng nhà kính, không cần diện tích mặt bằng lớn.

Nhằm mục tiêu về góp phầnbảo vệ môi trường, an ninh lương thực và thực hiện các quy định về việc hạn chếsản xuất, sử dụng gạch đất sét nung, tăng cường sử dụng vật liệu xây không nungtheo Quyết định số 567/QĐ-TTg; Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ,cần thiết phải ban hành và tổ chức thực hiện đề án"Phát triển vật liệuxây không nung và hạn chế sản xuất gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh ĐồngTháp". Đề án được ban hành sẽ là cơ sở để từng bước thay thế sản xuất,sử dụng gạch đất sét nung bằng các loại vật liệu xây không nung trên địa bàntỉnh, đồng thời đề xuất các giải pháp thực hiện các quy định, các chính sách,các chế độ hỗ trợ cho việc chuyển đổi sản xuất gạch đất sét nung sang sản xuấtvật liệu xây không nung, góp phần đáp ứng nhu cầu về sử dụng vật liệu xây khôngnung trên địa bàn Tỉnh.

3. Mục tiêu của Đề án

a) Mục tiêu chung

Phát triển vật liệu xâykhông nung, từng bước hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung nhằm tiếtkiệm đất nông nghiệp, góp phần đảm bảo an ninh lương thực, giảm thiểu khí thảigây ô nhiễm môi trường.

b) Mục tiêu cụ thể

- Đến năm 2015, pháttriển và thay thế khoảng 20 - 25% lượng vật liệu xây không nung trong tổng vậtliệu xây trên toàn tỉnh.

- Đến năm 2018, pháttriển và thay thế khoảng 30 - 40% lượng vật liệu xây không nung trong tổng vậtliệu xây trên toàn tỉnh.

- Chấm dứt hoạt động cáclò thủ công khoảng 10% số lượng lò vào năm 2015; 40 - 50% số lượng lò vào năm2017; chấm dứt hoạt động hoàn toàn các lò thủ công vào năm 2018.

II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂNVẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG ĐẾN NĂM 2020

1. Đánh giá nhu cầu vềvật liệu xây trong công trình xây dựng

- Theo số liệu thống kênăm 2012, vốn đầu tư xây dựng cơ bản khoảng 6.030 tỷ đồng (tăng khoảng 10% sovới năm 2011), tương ứng với nhu cầu gạch xây khoảng 190 triệu viên gạch(8x8x19cm)/năm (chiếm khoảng 60-65% sản lượng gạch sản xuất trong tỉnh).

- Dự báo nhu cầu vật liệuxây:

+ Đến năm 2015 cần khoảng230 triệu viên (8x8x19cm)/năm;

+ Đến năm 2018 cần khoảng300 triệu viên (8x8x19cm)/năm;

- Lượng vật liệu xâykhông nung cần thay thế:

+ Đến năm 2015 chiếmkhoảng 20 - 25% tổng nhu cầu vật liệu xây, tương ứng với khoảng 45- 60 triệuviên (8x8x19cm)/năm;

+ Đến năm 2018 chiếmkhoảng 30 - 40% tổng nhu cầu vật liệu xây, tương ứng khoảng 90 - 120 triệu viên(8x8x19cm)/năm.

- Lượng gạch đất sét nungcần thiết:

+ Đến năm 2015 khoảng 170- 185 triệu viên (8x8x19 cm)/năm;

+ Đến năm 2018 khoảng 180- 210 triệu viên (8x8x19 cm)/năm.

2. Các sản phẩm và côngnghệ sản xuất vật liệu xây không nung và tình hình sản xuất vật liệu xây khôngnung.

a) Gạch bê tông bọt

Sản phẩm gạch bê tông nhẹkhông nung được sản xuất trên dây chuyền công nghệ mới với chất tạo bọt cónhiều ưu điểm nổi bật so với gạch đất sét nung và các loại vật liệu gạch nhưngày nay: không dùng đất sét để sản xuất, không gây ô nhiễm môi trường, giảmkết cấu móng, cách âm, cách nhiệt; gạch có trọng lượng nhẹ và kích thước linhhoạt nên tiến độ xây dựng nhanh, công nhân xây dựng ít hao phí sức lao động.Thành phành cơ bản: Xi măng, tro bay nhiệt điện, cát mịn, phụ gia tạo bọt hoặckhí,.....

Sản phẩm này đã được địnhhướng phát triển sản xuất và sử dụng tại Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28 tháng4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triểnvật liệu xây không nung đến năm 2020.

b) Gạch bê tông khí chưngáp - AAC

Công nghệ này được rấtnhiều nước trên thế giới ứng dụng rộng rãi với rất nhiều ưu điểm như thân thiệnvới môi trường, nhẹ, bền, tiết kiệm năng lượng hóa thạch do không phải nung đốttruyền thống, bảo ôn, chống cháy, cách âm, cách nhiệt tốt so với vật liệu đấtsét nung. Tỷ trọng bằng 1/2 hoặc thậm chí là chỉ bằng 1/3 so với gạch đất nungthông thường. Công trình xây dựng sẽ giảm tải, giảm chi phí xử lý nền móng vàhệ thống kết cấu, góp phần giảm mức đầu tư xây dựng công trình, đẩy nhanh tiếnđộ thi công và hoàn thiện phần bao che của công trình. Ngoài ra, khả năng cáchâm và cách nhiệt tốt,.... Kích thước thành phẩm lớn và chính xác giúp rút ngắnthời gian thi công và kể cả thời gian hoàn thiện.

Sản phẩm này đã được địnhhướng phát triển sản xuất và sử dụng tại Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28 tháng4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triểnvật liệu xây không nung đến năm 2020.

c) Gạch xi măng cốt liệu

Gạch không nung xi măngcốt liệu còn được gọi là gạch blốc (block) được tạo thành từ xi măng và mộthoặc nhiều cốt liệu sau đây: mạt đá, cát vàng, cát đen, xỉ nhiệt điện, phế thảicông nghiệp, đất,.... Loại gạch này thường có cường độ chịu lực tốt, khả năngchống thấm tốt, cách âm cách nhiệt,...

Đây là loại gạch đượckhuyến khích sử dụng và được ưu tiên phát triển theo Quyết định số 567/QĐ-TTgngày 28 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Nó đáp ứng rất tốt các tiêuchí về kỹ thuật, kết cấu, môi trường, phương pháp thi công. Loại gạch này dễthi công, dùng vữa thông thường.

Giá thành của sản phẩmgạch không nung xi măng cốt liệu rất có ưu thế, hoàn toàn có thể cạnh tranh vớigạch đất nung.

Sản phẩm này đã được địnhhướng phát triển sản xuất và sử dụng tại Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28 tháng4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triểnvật liệu xây không nung đến năm 2020;

* Ngoài ra còn các sảnphẩm vật liệu xây không nung khác như tấm 3D, đá xây,...

d) Tình hình sản xuất vậtliệu xây không nung trên địa bàn Tỉnh

Trên địa bàn Tỉnh hiệntại chỉ có một nhà máy sản xuất bê tông bọt của Công ty HIDICO đặt tại thànhphố Sa Đéc với công suất khoảng 40.000 m3/năm.

đ) Các tiêu chuẩn, địnhmức về vật liệu xây không nung

- Tiêu chuẩn TCVN 6477:2011- Gạch bê tông;

- Tiêu chuẩn TCVN7959:2011 - Bê tông nhẹ - Gạch bê tông khí chưng áp (AAC);

- Tiêu chuẩn TCVN9028:2011 - Vữa cho bê tông nhẹ;

- Tiêu chuẩn TCVN9029:2011 - Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, khí chưng áp

- Yêu cầu kỹ thuật;

- Quyết định 947/QĐ-BXD ngày 31/10/2011 của Bộ Xây dựng ban hành Chỉ dẫn kỹ thuật "Thi công vànghiệm thu tường xây bằng blôc bê tông khí chưng áp";

- Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toánxây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung).

3. Kế hoạch phát triểnvật liệu xây không nung

a) Giai đoạn từ nay đếnnăm 2015

- Đối với gạch bê tôngbọt

+ Hiện tại, có 01 nhà máysản xuất gạch bê tông bọt của Công ty HIDICO với công suất 40.000m3/năm(tương ứng 20 triệu viên (8x8x19cm)/năm).

+ Đầu tư thêm 01 nhà máysản xuất gạch bê tông bọt có công suất 40.000m3/năm (tương ứng 20triệu viên (8x8x19cm)/năm). Vốn đầu tư nhà máy khoảng 10 tỷ đồng.

+ Sản lượng gạch bê tôngbọt sản xuất đến 2015 tương đương 40 triệu viên (8x8x19cm)/năm.

- Đối với gạch xi măngcốt liệu

+ Từ nay đến năm 2015,đầu tư 4 dây chuyền 10 triệu viên (8x8x19cm)/năm. Sản lượng gạch xi măng cốtliệu sản xuất năm 2015 là 40 triệu viên (8x8x19cm)/năm.

+ Kinh phí đầu tư 4 dâychuyền khoảng 16 tỷ đồng (mỗi dây chuyền 4 tỷ đồng).

- Tổng sản lượng gạchkhông nung đến năm 2015 gồm gạch bê tông bọt và gạch xi măng cốt liệu là 80triệu viên (8x8x19cm)/năm, đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây không nung trên toàntỉnh.

b) Giai đoạn từ 2016 đếnnăm 2017.

- Đối với gạch bê tôngbọt

Duy trì 02 nhà máy bêtông bọt với công suất 80.000m3/năm, tương ứng 40 triệu viên(8x8x19cm)/năm.

- Đối với gạch xi măngcốt liệu

+ Đầu tư thêm 02 dâychuyền 10 triệu viên (8x8x19cm)/năm. Tổng cộng có 06 dây chuyền gạch xi măngcốt liệu với sản lượng hàng năm 60 triệu viên (8x8x19cm)/năm.

+ Kinh phí đầu tư 02 dâychuyền khoảng 8 tỷ đồng (mỗi dây chuyền 4 tỷ đồng).

- Tổng sản lượng gạchkhông nung đến năm 2017 gồm gạch bê tông bọt và gạch xi măng cốt liệu là 100triệu viên (8x8x19cm)/năm, đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây không nung trên toàntỉnh.

c) Giai đoạn từ 2017 đếnnăm 2018.

- Đối với gạch bê tôngbọt

Duy trì 02 nhà máy bêtông bọt với công suất 80.000m3/năm, tương ứng 40 triệu viên(8x8x19cm)/năm.

- Đối với gạch xi măngcốt liệu

+ Đầu tư thêm 02 dâychuyền 10 triệu viên (8x8x19cm)/năm. Tổng cộng có 08 dây chuyền gạch xi măngcốt liệu với sản lượng hàng năm 80 triệu viên (8x8x19cm)/năm.

+ Kinh phí đầu tư 02 dâychuyền khoảng 8 tỷ đồng (mỗi dây chuyền 4 tỷ đồng).

- Đối với gạch bê tôngkhí chưng áp

+ Đầu tư 01 nhà máy côngsuất 200m3/ngày tương đương 25 triệu viên (8x8x19cm)/năm.

+ Kinh phí đầu tư 01 dâychuyền là 40 tỷ đồng.

- Tổng sản lượng gạchkhông nung đến năm 2018 gồm gạch bê tông bọt, gạch xi măng cốt liệu và gạch bêtông khí chưng áp là 145 triệu viên (8x8x19 cm)/năm, đáp ứng nhu cầu về vậtliệu xây không nung trên toàn tỉnh.

III. LỘ TRÌNH HẠN CHẾ SẢNXUẤT, SỬ DỤNG GẠCH ĐẤT SÉT NUNG

1. Tình hình thực trạngsản xuất gạch đất sét nung

Theo thống kê từ cáchuyện, thị, thành phố, đến năm 2013 trên địa bàn Tỉnh có 168 cơ sở sản xuất vớikhoảng 499 lò gạch đất sét nung, với những số liệu thống kê như sau:

- Về loại lò gạch: Trênđịa bàn Tỉnh hiện có 09 lò hoffman và lò cải tiến, còn lại là các lò thủ công(lò mui, lò tròn).

- Nhiên liệu: Hầu hết cáclò gạch đều sử dụng trấu để đốt lò.

- Nguyên liệu đất sétđược khai thác chủ yếu từ đất nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh.

- Sản lượng sản xuấtkhoảng 290 triệu viên trong 1 năm (bao gồm chủ yếu là gạch ống, gạch thẻ, ngoàira còn một lượng không lớn là gạch tàu). Trong đó, sản lượng của các lò hoffmanvà lò cải tiến khoảng 30 triệu viên/năm (chiếm khoảng 10% tổng sản lượng).

- Về vị trí các lò gạch:

+ Có 39 cơ sở sản xuất cóvị trí tại các đô thị (kể cả nội ô và ngoại ô), khu vực đông dân cư (trong đó:huyện Thanh Bình: 01 cơ sở, huyện Cao Lãnh: 06 cơ sở, thành phố Cao Lãnh: 12 cơsở, thành phố Sa Đéc 20 cơ sở).

+ Có 02 cơ sở sản xuấtnằm gần công trình công cộng (gần Bệnh viện Đa khoa Lấp Vò).

+ Có 35 cơ sở nằm gần đấtcanh tác lúa, hoa màu.

+ Các cơ sở còn lại nằm ởkhu vực nông thôn xa khu vực dân cư và không gần đất canh tác lúa, hoa màu.

- Số lao động: khoảng1.900 người. Lao động tại các cơ sở sản xuất gạch đa số là lao động theo thờivụ và lao động trong gia đình của các cơ sở.

- Về thời điểm hoạt độngcủa các lò gạch: Các lò gạch đã hoạt động từ năm 2000 về trước là 354 lò; từnăm 2001 đến 2005 là 74 lò; từ năm 2006 đến 2010: 58 lò; sau năm 2010 là 13 lò.

- Về tình hình môi trườngcủa các cơ sở sản xuất gạch:

Hiện nay, chỉ có các lògạch hoffman và một số lò gạch cải tiến có xây dựng hệ thống xử lý khí thải,còn lại hầu hết các lò gạch thủ công không có hệ thống xử lý khí thải trước khithải vào môi trường, do đó gây ô nhiễm môi trường cao.

+ Các kết quả về ô nhiễmmôi trường không khí xung quanh: qua thu mẫu quan trắc môi trường định k tạicác cụm lò gạch huyện Châu Thành và thành phố Sa Đéc, hầu hết các khu vực sảnxuất gạch có dấu hiệu ô nhiễm về bụi và H. Các số liệu như sau:

Địa điểm lấy mẫu

Thông số quan trắc

Thời gian quan trắc

Độ ồn
(dBA)

Bụi
(mg/m3)

CO
(mg/m3)

SO2
(mg/m3)

NO2
(mg/m3)

HF
(mg/m3)

NH3
(mg/m3)

1. Cm lò gạch An Hiệp

3/2006

62 - 65

0,23

0,06

0,01

0,09

0,007

-

10/2006

60 - 65

0,67

0,32

0,04

0,12

0,006

-

4/2007

62,4

0,30

5,80

0,145

0,06

0,0087

-

10/2007

72,1

0,79

7,48

0,097

0,13

0,0075

-

2. Cm lò gạch Nha Mân

3/2006

63 - 65

0,6

0,08

0,01

0,06

0,06

-

10/2006

65 - 70

0,45

0,11

0,009

0,017

0,004

-

4/2007

68,7

0,41

7,05

0,024

0,05

0,0075

-

10/2007

72,1

0,64

8,24

0,045

0,07

0,0076

-

3. Cm lò gạch Tân Quy Tây

3/2005

65 - 70

0,2

0,03

0,00

0,03

0,03

-

10/2005

65 - 70

0,35

0,02

0,00

0,00

0,05

-

3/2006

65 - 70

0,4

0,02

0,01

0,05

0,004

-

10/2006

65 - 70

0,21

0,34

0,12

0,0063

0,0069

-

4/2008

-

0,26

1,22

0,000

0,020

0,0042

-

10/2008

-

0,34

5,48

0,006

0,044

0,0240

-

TCVN 5949-1998

75

-

-

-

-

-

-

QCVN 05: 2009/BTNMT
(trung bình 1 giờ)

-

0,3

30

0,35

0,2

-

--

QCVN 06:2009/BTNMT

-

-

-

-

-

0,005

0,2

(Nguồn Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2005 -2009 và các báo cáo quan trắc môi trường định kỳ năm 2005 - 2009 của Sở Tàinguyên và Môi trường)

+ Về chất lượng không khítại nguồn: Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường, hầu hết các cơ sở sảnxuất gạch nung thủ công trên địa bàn tỉnh đều không đạt yêu cầu. Các chỉ tiêu ônhiễm môi trường chủ yếu là bụi, CO, H.

- Về thị trường tiêu thụ:

Sản phẩm gạch đất sétnung được tiêu thụ trong tỉnh, ngoài tỉnh và thị trường Vương quốc Campuchia.

- Đánh giá chung:

+ Nhìn chung, hiện tạicác cơ sở sản xuất gạch đang sản xuất không hiệu quả do gặp khó khăn về thịtrường tiêu thụ sản phẩm, phải mua nguyên liệu, nhiên liệu với giá tương đốicao, lao động làm việc cho các lò gạch ngày càng khan hiếm, một số cơ sở hiệntại đã tạm ngưng hoạt động.

+ Hầu hết các cơ sở sảnxuất chấp nhận chủ trương của Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật liệu xâykhông nung, hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung.

Tuy nhiên, các cơ sở sảnxuất chưa nắm bắt các yêu cầu kỹ thuật, dây chuyền công nghệ giá thành thiếtbị, dây chuyền sản xuất vật liệu xây không nung. Giá thành, chất lượng sản phẩmcủa gạch không nung, nguồn nguyên liệu để sản xuất, khả năng chấp nhận của thịtrường đối với sản phẩm này cũng là vấn đề quan tâm của các cơ sở sản xuấtgạch.

(Thống kê số lượng lò gạch theo Phụ lục 1 đính kèm)

2. Lộ trình thực hiện hạnchế sản xuất gạch đất sét nung

a) Không cấp phép đầu tưmới các lò gạch đất sét nung thủ công.

b) Đối với lò gạch thủcông (các loại lò tròn, lò mui) lộ trình chấm dứt hoạt động như sau:

- Các lò gạch tại các khuvực nội ô thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư, gần các công trình công cộng(bệnh viện, trường học) phải chấm dứt hoạt động chậm nhất đến hết năm 2015.

- Đối với các lò gạch tạicác khu vực ngoại ô thành phố, thị xã, gần khu dân cư, gần khu vực canh táclúa, hoa màu phải chấm dứt hoạt động chậm nhất đến hết năm 2017.

- Các khu vực còn lạiphải chấm dứt hoạt động chậm nhất đến hết năm 2018.

(Lộ trình chấm dứt hoạt động theo Phụ lục 2 đính kèm)

c) Đối với các lòhoffman, lò cải tiến, các lò sản xuất sản phẩm gốm phải đảm bảo các tiêu chuẩnvề môi trường theo quy định khi hoạt động sản xuất gạch.

d) Việc khai thác đất sétđể sản xuất gạch từ nay đến năm 2018 phải thuộc khu vực được phép khai tháctheo Quy hoạch thăm dò khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản vật liệu xâydựng theo Quyết định số 1788/QĐ-UBNDHC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy bannhân dân Tỉnh hoặc Quyết định thay thế Quyết định này (nếu có) và các quy địnhkhác có liên quan.

IV. CÁC GIẢI PHÁP

1. Giải pháp về tuyêntruyền

a) Tiếp tục phổ biến cácchủ trương của Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung,hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung.

b) Tuyên truyền những lợiích lâu dài về bảo vệ môi trường, về bảo vệ diện tích đất nông nghiệp khi hạnchế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung.

2. Giải pháp về cơ chế

a) Không cấp phép đầu tưmới các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung thủ công.

b) Rà soát, điều chỉnhquy hoạch thăm dò khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng,trong đó xem xét, đánh giá và hạn chế đến mức tối đa quy hoạch các khu vực mỏđất sét thuộc đất sản xuất nông nghiệp để sản xuất gạch đất sét nung.

- Tăng cường kiểm tra,đẩy mạnh xử lý các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung gây ô nhiễm môi trường.

c) Tăng cường công táckiểm tra, thắt chặt việc quản lý khai thác đất sét thuộc đất sản xuất nôngnghiệp để sản xuất gạch xây.

d) Nâng mức phí bảo vệmôi trường đối với việc khai thác đất sét làm gạch xây lên mức cao nhất.

đ) Không sử dụng kinh phíkhuyến công, kinh phí khoa học để hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất gạch đất sétnung.

e) Thực hiện chế độ thuếsuất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để phục vụ dự ánchế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măngcốt liệu công suất từ 7 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên theo theo quyđịnh tại Thông tư 193/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chínhBan hành Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàngchịu thuế;

g) Lồng ghép, hỗ trợ, đàotạo chuyển đổi nghề nghiệp đối với các lao động tại các cơ sở sản xuất gạch đấtsét nung bị ngưng hoạt động theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nôngthôn đến năm 2020;

h) Đối với các dự án cóxây dựng công trình sử dụng vốn Nhà nước bắt buộc sử dụng vật liệu xây khôngnung theo quy định.

i) Những dự án có xâydựng công trình từ 9 tầng trở lên không phân biệt nguồn vốn, từ nay đến năm2015 phải sử dụng tối thiểu 30% và sau năm 2015 phải sử dụng tối thiểu 50% vậtliệu xây không nung loại nhẹ trong tổng số vật liệu xây (tính theo thể tíchkhối xây).

k) Khuyến khích sử dụngvật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng không phân biệt nguồnvốn, không phân biệt khu vực, không phân biệt số tầng.

l) Tổ chức đánh giá vềmặt kỹ thuật, chi phí xây dựng công trình khi sử dụng các loại vật liệu xâykhông nung.

3. Giải pháp về tài chính

a) Hỗ trợ kinh phí thamquan, nghiên cứu mô hình sản xuất vật liệu xây không nung.

b) Hỗ trợ kinh phí tháodỡ lò gạch thủ công.

c) Hỗ trợ xây dựng môhình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản phẩm mới khi trên địabàn cấp huyện chưa có cơ sở nào áp dụng công nghệ mới này hoặc sản xuất sảnphẩm mới này (Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 2 năm2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Công thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sửdụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương và Thôngtư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương Quy định chitiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012của Chính phủ về khuyến công).

d) Hỗ trợ chuyển giao,ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào sản xuất (Thông tưliên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 2 năm 2014 của Liên Bộ Tàichính - Bộ Công thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyếncông quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương).

đ) Cấp kinh phí đào tạonghề nông thôn theo quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm2020.

e) Hỗ trợ lãi vay cho 10dây chuyền sản xuất gạch không nung (gồm 01 dây chuyền sản xuất bê tông bọt, 01dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp và 08 dây chuyền gạch xi măng cốtliệu).

4. Giải pháp về công nghệ

a) Tổ chức hội thảo nhằmgiới thiệu và chuyển giao dây chuyền công nghệ sản xuất vật liệu xây khôngnung.

b) Khuyến khích thực hiệnđề tài nghiên cứu khoa học về sản xuất vật liệu xây không nung.

c) Khuyến khích đầu tư,áp dụng dây chuyền công nghệ mới về sản xuất vật liệu xây không nung.

d) Tập huấn, giới thiệu chocác đơn vị tư vấn, thi công, chủ đầu tư về việc thiết kế, thi công vật liệu xâykhông nung.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện Đềán:

Tổng kinh phí thực hiệnĐề án là 84,274 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2013 - 2015 là 26,410 tỷđồng;

- Giai đoạn 2016 - 2017 là 11,986 tỷđồng;

- Giai đoạn 2017 - 2018 là 45,878 tỷđồng.

(Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện Đềán theo Phụ lục số 3 đính kèm)

2. Kinh phí hỗ trợ

a) Kinh phí tham quan, nghiên cứu môhình sản xuất vật liệu xây không nung khoảng 109 triệu đồng từ nguồn kinh phísự nghiệp môi trường.

b) Chi phí hỗ trợ tháo dỡ

Toàn tỉnh có 490 lò thủ công, chiphí hỗ trợ tháo dỡ mỗi lò là 10 triệu đồng/lò đối với các lò có hồ sơ đề nghịhỗ trợ tháo dỡ. Tổng chi phí hỗ trợ tháo dỡ là 4,9 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2013 - 2015 hỗ trợ tháodỡ 36 lò: 0,36 tỷ đồng

+ Giai đoạn 2016 - 2017 hỗ trợ tháodỡ 190 lò: 1,9 tỷ đồng

+ Giai đoạn 2017 - 2018 hỗ trợ tháodỡ 264 lò: 2,64 tỷ đồng

Nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.

c) Chi phí hỗ trợ đào tạonghề nông thôn

Thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg hỗtrợ 2 triệu đồng/người. Với khoảng 2.800 lao động, bao gồm khoảng 1900 lao độngtrực tiếp làm việc tại các cơ sở sản xuất (theo khảo sát) và khoảng 800 laođộng vệ tinh như lấy đất, làm gạch mộc,....(tạm tính, chiếm khoảng 50% ), kinhphí hỗ trợ đào tạo nghề là 5,6 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2013 - 2015 hỗ trợ 0,62tỷ đồng

+ Giai đoạn 2016 - 2017 hỗ trợ 2,280tỷ đồng

+ Giai đoạn 2017 - 2018 hỗ trợ 2,700tỷ đồng

Nguồn kinh phí đào tạo nghề nôngthôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg.

d) Kinh phí hỗ trợ đầu tưcông nghệ mới, sản phẩm mới

- Cho vay hỗ trợ 70% giá trị dâychuyền, lãi suất hỗ trợ 40% giá trị lãi suất của ngân hàng thương mại (tạm tínhlà 12%/năm) trong 03 năm đầu đối với 10 dây chuyền công nghệ sản xuất vật liệuxây không nung, bao gồm: 01 dây chuyền sản xuất gạch bê tông bọt, 08 dây chuyềnsản xuất gạch xi măng cốt liệu và 01 dây chuyền gạch bê tông khí chưng áp có hồsơ đề nghị hỗ trợ phù hợp và sớm nhất. Ưu tiên hỗ trợ cho các cơ sở sản xuấtgạch đất sét nung có hồ sơ đề nghị hỗ trợ vay vốn để đầu tư dây chuyền sản xuấtvật liệu xây không nung.

+ Giai đoạn 2013 - 2015 hỗ trợ vay 5dây chuyền: Vốn vay cần 18,2 tỷ đồng; giá trị lãi suất hỗ trợ trong 3 năm là2,621 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2016 - 2017 hỗ trợ vay 2dây chuyền: Vốn vay cần 5,6 tỷ đồng; giá trị lãi suất hỗ trợ trong 3 năm là0,806 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2017 - 2018 hỗ trợ vay 3dây chuyền: Vốn vay cần 33,6 tỷ đồng; giá trị lãi suất hỗ trợ trong 3 năm là4,838 tỷ đồng.

Nguồn vốn vay từ Quỹ đầu tư pháttriển và các ngân hàng thương mại; hỗ trợ lãi suất từ nguồn kinh phí sự nghiệpmôi trường.

- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễnkỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản phẩm mới đối với 01 dây chuyền sản xuấtgạch bê tông bọt, 08 dây chuyền sản xuất gạch xi măng cốt liệu và 01 dây chuyềngạch bê tông khí chưng áp có hồ sơ đề nghị hỗ trợ phù hợp và sớm nhất (tạm tínhtrên mỗi địa bàn cấp huyện đầu tư 01 dây chuyền). Ưu tiên hỗ trợ cho các cơ sởsản xuất gạch đất sét nung có hồ sơ đề nghị hỗ trợ để đầu tư dây chuyền sảnxuất vật liệu xây không nung.

Mỗi dây chuyền tối đa là 500 triệuđồng. Tổng kinh phí hỗ trợ là: 5 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2013 - 2015: Hỗ trợ 5dây chuyền, kinh phí 2,5 tỷ đồng

+ Giai đoạn 2016 - 2017: Hỗ trợ 2dây chuyền, kinh phí 1,0 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2017 - 2018: Hỗ trợ 3dây chuyền, kinh phí 1,5 tỷ đồng.

Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia,khuyến công địa phương.

- Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máymóc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến đối với 10 dây chuyền, bao gồm: 01dây chuyền sản xuất gạch bê tông bọt, 08 dây chuyền sản xuất gạch xi măng cốtliệu và 01 dây chuyền gạch bê tông khí chưng áp có hồ sơ đề nghị hỗ trợ phù hợpvà sớm nhất. Ưu tiên hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung có hồ sơđề nghị hỗ trợ để đầu tư dây chuyền sản xuất vật liệu xây không nung.

Mỗi dây chuyền tối đa là 200 triệuđồng. Tổng kinh phí hỗ trợ là: 2 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2013 - 2015: Hỗ trợ 5dây chuyền, kinh phí 1 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2016 - 2017: Hỗ trợ 2dây chuyền, kinh phí 400 triệu đồng.

+ Giai đoạn 2017 - 2018: Hỗ trợ 3dây chuyền, kinh phí 600 triệu đồng.

Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia,khuyến công địa phương. Tổng kinh phí hỗ trợ không hoàn lại là: 25,874 tỷ đồng

(Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ theoPhụ lục số 4 đính kèm)

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hội đồng thẩm định hồ sơvay vốn có hỗ trợ lãi suất

a) Hội đồng thẩm định hồ sơ vay vốncó hỗ trợ lãi suất (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định) có trách nhiệm quy địnhhồ sơ và xem xét thẩm định hồ sơ đề nghị vay vốn để đầu tư dây chuyền sản xuấtgạch không nung theo quy định tại Đề án này.

b) Thành phần Hội đồng thẩm địnhgồm: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoahọc và Công nghệ, Quỹ Đầu tư phát triển Tỉnh.

2. Phân công nhiệm vụ a) SởXây dựng

- Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnhthành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ vay vốn có hỗ trợ lãi suất.

- Tổ chức triển khai phổ biến cácquy định và chính sách về tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung, hạn chếsản xuất, sử dụng gạch đất sét nung.

- Tổ chức rà soát điều chỉnh quyhoạch thăm dò khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng.

- Tổ chức triển khai, giới thiệu dâychuyền công nghệ sản xuất vật liệu xây không nung.

- Tổ chức tập huấn về thiết kế, thicông vật liệu xây không nung.

- Theo dõi, kiểm tra việc sử dụngvật liệu xây không nung trong công trình xây dựng theo quy định.

- Theo dõi, thống kê, báo cáo tìnhhình chấm dứt hoạt động sản xuất gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh định khàng năm.

- Chủ trì tổ chức tham quan, nghiêncứu các mô hình sản xuất vật liệu xây không nung; tổ chức đánh giá về mặt kỹthuật, chi phí xây dựng công trình khi sử dụng các loại vật liệu xây khôngnung.

b) Sở Tài nguyên và Môitrường

- Định k kiểm tra, đánh giá mức độ ônhiễm môi trường do sản xuất gạch đất sét nung gây ra, kiên quyết xử lý những trườnghợp vi phạm.

- Tăng cường công tác quản lý, thanhtra, kiểm tra việc khai thác và sử dụng đất sét để sản xuất gạch đất sét nung.

- Phối hợp với Sở Tài chính đề xuấtvề mức phí bảo vệ môi trường đối với việc khai thác đất sét làm gạch xây lênmức cao nhất.

c) Sở Công thương

Thẩm định hồ sơ để xem xét cấp hoặctrình cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí khuyến công hỗ trợ các dây chuyền sảnxuất vật liệu xây không nung theo quy định và theo nội dung Đề án.

d) Sở Khoa học và Công nghệ

Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệplựa chọn các dây chuyền sản xuất vật liệu xây không nung phù với tình hình thựctế của tỉnh; hỗ trợ thực hiện các đề tài khoa học về vật liệu xây không nungtheo quy định.

đ) Sở Tài chính

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyênvà Môi trường và các ngành có liên quan đề xuất điều chỉnh mức phí bảo vệ môitrường đối với việc khai thác đất sét làm gạch xây theo quy định.

- Phân bổ kinh phí hỗ trợ tháo dỡ lògạch thủ công, kinh phí hỗ trợ lãi vay theo nội dung của Đề án.

e) Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Thẩm định về suất đầu tư đối vớicông trình sử dụng vật liệu xây không nung.

- Hướng dẫn về ưu đãi thuế nhập khẩuvật tư, thiết bị để sản xuất gạch không nung theo quy định.

- Hướng dẫn hỗ trợ đầu tư đối vớicác cơ sở sản xuất vật liệu xây không nung theo Nghị định số 04/2009/NĐ-CP.

g) Sở Lao động Thương binhvà Xã hội

Tổ chức thực hiện đào tạo chuyển đổinghề đối với người lao động tại các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bị ngưnghoạt động theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.

h) Quỹ đầu tư phát triển vàcác ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh

Phối hợp với Sở Xây dựng và cácngành có liên quan thẩm định hồ sơ, và cấp vốn vay có hỗ trợ lãi suất cho cácdoanh nghiệp sản xuất gạch không nung theo nội dung của Đề án.

i) Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cácquy định và chính sách về tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung, hạn chếsản xuất, sử dụng gạch đất sét nung trên địa bàn.

- Chỉ đạo các phòng, ban, các chủđầu tư nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về sử dụng vật liệu xây không nungtrong công trình xây dựng trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý.

- Chi kinh phí hỗ trợ tháo dỡ chocác cơ sở sản xuất gạch thủ công theo nội dung của Đề án.

- Rà soát, lập danh sách người laođộng thuộc các lò gạch bị xóa bỏ, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xãhội tổ chức đào tạo chuyển đổi nghề đối với người lao động theo Quyết định số1956/QĐ-TTg.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môitrường trong việc kiểm tra, quản lý khai thác đất sét nông nghiệp để sản xuấtgạch đất sét nung; kiểm tra vấn đề về môi trường của các lò gạch đất sét nung.Kiên quyết chỉ đạo tháo dỡ những lò thủ công thuộc đối tượng phải tháo dỡ theo lộtrình của Đề án.

- Tổng hợp tình hình thực hiện hạnchế sản xuất gạch đất sét nung trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (thôngqua Sở Xây dựng tổng hợp) định kỳ hàng năm.

Trong quá trình thực hiện đề án, nếucó khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Ủyban nhân dân Tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để kịp thời giải quyết./.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 1141/QĐ-UBND.HC năm 2014 về Đề án phát triển vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp