THU VI?N PHÁP LU?T

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 115/2003/QĐ-BNN

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNHKIỂM DỊCH THỰC VẬT

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 86/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 củaChính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máycủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 8 tháng 8 năm 2002 của nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Căn cứ Nghị định 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy địnhĐiều lệ Bảo vệ thực vật, Điều lệ Kiểm dịch thực vật, Điều lệ Quản lý thuốc bảovệ thực vật;
Căn cứ Quyết định số 135/QĐ-BNN-KHCN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT banhành ngày 1/10/1999 về việc ban hành Quy chế lập, xét duyệt và ban hành Tiêuchuẩn ngành;
Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hànhTiêu chuẩn ngành:
10 TCN 582-2003 “Quy trình giám định rệp sáp vảy là đối tượng Kiểm dịch thựcvật của Việt Nam”.

10 TCN 583-2003 “Quy trình giám định tuyến trùng bào nang làđối tượng Kiểm dịch thực vật Việt Nam”.

10 TCN 584-2003 “Quy trình Kiểm dịch côn trùng thiên địchnhập khẩu”.

10 TCN 585-2003 “Quy trình quản lý tổng hợp côn trùng hạinông sản đóng bao, bảo quản trong kho, tại các tỉnh phía Nam”.

Điều 2. Quyết địnhnày có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các ông Chánhvăn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật,Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THỨ TRƯỞNG




Bùi Bá Bổng



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành


Tiêu chuẩn ngành

10TCN 582- 2003

Qui trìnhgiám địnhrệp sáp vảy là đối

tượng Kiểm dịch thực vật của Việt Nam

Hà Nội– 2003

Qui trình giám định rệp sáp vảy là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam

The procedure of identification for armoured scale insects - Plant Quarantine Pests of Vietnam

1. Phạmvi và đối tượng áp dụng

1.1 . Phạm viQui trình này áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc

1.2 . Đối tượng

Qui trình này ápdụng cho việc giám định rệp sáp vảy thuộc danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật(KDTV) của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 117/2000/QĐ-BNN-BVTV ngày20/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT.

2. Tiêuchuẩn trích dẫn

1. Tiêu chuẩnViệt nam TCVN 3937 - 2000 “Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và Định nghĩa”,1999.

2. Tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 4731 – 89 “Kiểm dịch thực vật - Phương pháp lấy mẫu”, 1989.

3. Tiêu chuẩnngành 10 TCN 336 - 98 “Kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra củ, quả xuất, nhậpkhẩu và quá cảnh”, 1998.

4. Tiêu chuẩnngành 10 TCN 337 - 98 “Kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra các loại hạt xuất,nhập khẩu và quá cảnh”, 1998.

5. Tiêu chuẩnngành 10 TCN 338 - 98 “Kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra cây xuất, nhậpkhẩu và quá cảnh”, 1998.

3. Thuậtngữ và định nghĩa

Trong Tiêu chuẩn này những thuậtngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1 Đối tượng kiểm dịch thựcvật là loài sinh vật có tiềm năng gây tác hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trongmột vùng mà ở đó loài sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp.

3.2 Thực vật là cây và nhữngbộ phận của cây còn sống bao gồm cả hạt giống

3.3 Vật thể thuộc diện kiểm dịchthực vật là thực vật, sản phẩm thực vật, phương tiện sản xuất, bảo quản, vận chuyểnhoặc những vật thể khác có khả năng mang đối tượng kiểm dịch thực vật.

3.4 Dịch hại thực vật là loài,dòng, dạng sinh học của thực vật, động vật hoặc tác nhân gây hại cho thực vật hoặcsản phẩm thực vật.

3.5 Lô vật thể là một lượng nhấtđịnh của vật thể có các điều kiện và yếu tố giống nhau về khả năng nhiễm dịch.

3.6 Mẫu là khối lượng thực vật,sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy ra theo một qui tắc nhất định.

3.7 Mẫu ban đầu là khối lượngmẫu thực vật, sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy ra từ một vị trí trong lô vậtthể.

3.8 Mẫu chung là mẫu gộp cácmẫu ban đầu.

3.9 Mẫu trung bình là khối lượngthực vật, sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy từ mẫu chung theo một qui tắc nhấtđịnh, dùng để làm mẫu lưu và mẫu phân tích.

3.10 Mẫu phân tích là khối lượngthực vật, sản phẩm thực vật hoặc đất được dùng để phân tích rệp sáp vảy trong phòngthí nghiệm.

3.11 Tiêu bản là mẫu vật điểnhình tiêu biểu của rệp sáp vảy được dùng cho việc định loại, nghiên cứu, giảngdạy, phổ biến kỹ thuật và bảo tàng.

3.12 Rệp sáp vảy là côn trùng thuộc Họrệp sáp vảy (Diaspididae), Bộ cánh đều (Homoptera).

3.13 Phần cuối bụng (Pygidium)là những đốt cuối thân của con cái liên kết với nhau hoá cứng tạo thành.

4. Phươngpháp thu thập và bảo quản mẫu

4.1. Thu thập mẫu

- Đối với hàng xuất, nhập khẩu,quá cảnh hoặc vận chuyển trong nước: Tiến hành lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt NamTCVN 4731 - 89.

- Đối với cây trồng ngoài đồngruộng: Lấy mẫu theo phương pháp của Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 224 – 2003.

4.2. Bảo quản mẫu

- Bảo quản khô cắt phần thựcvật bị hại có mang theo rệp sáp vảy để trên bông trong phong bì giấy ở điều kiệnđộ ẩm tương đối không khí nhỏ hơn 70%.

- Bảo quản ướt ngâm bộ phận thựcvật bị hại có mang theo rệp sáp vảy trong cồn 70%.

5. Phương pháp làm tiêu bản mẫugiám định

Chỉ làm tiêu bản cố định đối với rệp sáp vảy cái trưởng thành.Có hai phương pháp làm tiêu bản cố định đối với rệp sáp vảy:

5.1. Phương pháp 1

- Tách rệp ra khỏi vảy, cho vàodung dịch KOH 10%, đun nóng ở nhiệt độ 90 - 95oC (không sôi) trong10 phút sau đó vớt ra.

- Chuyển tiêu bản vào nước cất,rửa sạch sáp; nếu còn sáp thì rửa bằng cồn 96%.

- Ngâm tiêu bản vào dung dịchCarbolxylen (gồm 3 phần Xylen + 1 phần Carbolic tinh thể).

- Ngâm tiêu bản vào hỗn hợp gồm20% Axít Acetic + 80% cồn 50%, sau đó vớt ra để 3 -5 phút.

- Nhuộm màu tiêu bản trong hỗnhợp 0,5gam Axít Fuchsine + 25ml HCl 10% + 300ml nước cất trong 1 giờ.

- Vớt tiêu bản ra, rửa thuốcnhuộm bằng cồn 96% trong 2 - 3 phút, sau đó rửa bằng cồn tuyệt đối.

- Chuyển tiêu bản vào dầu đinhhương(Clove oil) trong 20 phút.

- Cố định tiêu bản bằng keo Canada.

5.2. Phương pháp 2

- Tách rệp ra khỏi vảy.

+ Đối với mẫu sống dùng kim cắmcôn trùng làm thủng một lỗ ở phía đầu cơ thể, ngâm mẫu rệp trong cồn 70% trong10 - 15 phút.

+ Đối với mẫu khô ngâm mẫu rệptrong dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH 10%) trong 24 giờ hoặc đun cách thuỷ trong30 phút.

- Rửa sạch mẫu trong dung dịchkiềm nóng trên.

- Rửa lại mẫu bằng nước cất.

- Ngâm mẫu trong cồn 70% trong10 - 15 phút.

- Nhuộm mẫu bằng Axit Fuchsine(bão hoà trong cồn 96o) trong 2 giờ.

- Vớt mẫu ra và chuyển mẫu vàongâm trong cồn 96% trong 10 - 15 phút.

- Vớt mẫu ra và đặt vào giọtdầu đinh hương trên lam kính, để 30 phút.

- Hút dầu ra bằng giấy lọc.

- Cố định tiêu bản bằng keo Canada.

6. Trìnhtự giám định

6.1. Mẫu rệp trưởng thành chưalàm tiêu bản:

- Quan sát trên kính lúp soinổi có độ phóng đại từ 40 - 70 lần các chỉ tiêu sau.

- Hình dạng và đo kích thướccủa rệp đực và cái.

- Hình dạng vảy, số đốt bàn chân,đốt râu và hình dạng râu của rệp đực và cái.

- Phần phụ miệng, bụng và vùnghậu môn.

6.2. Mẫu tiêu bản cố định: Quansát trên kính hiển vi các chỉ tiêu sau.

- Lỗ thở ở bụng, lỗ hậu môn phíacuối bụng (ở mặt lưng), lỗ sinh dục ở cuối bụng (mặt bụng).

- Các mấu lồi “L”, các khe, gaivà các tuyến hình trụ, hình đĩa của phần cuối bụng (pygidium).

7. Đặcđiểm hình thái

Rệp sáp dâuPseudaulacaspis pentagona Targioni và rệp sáp vảy ốc đen Quadraspidiotusperniciosus Comstock được trình bày ở phụ lục 1.

8. Thẩm định kết quả giám địnhvà báo cáo

Sau khi khẳng địnhkết quả giám định rệp sáp vảy là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam, đơnvị giám định phải báo cáo Cục Bảo vệ thực vật (kèm phiếu kết quả giám định), đồngthời gửi tiêu bản hoặc mẫu rệp về Trung tâm Phân tích giám định và thí nghiệm KDTVđể phúc tra.

Đơn vị lần đầu tiêngiám định và phát hiện được rệp sáp vảy là đối tượng KDTV của Việt Nam phải gửimẫu hoặc tiêu bản về Trung tâm Phân tích giám định và thí nghiệm KDTV để thẩm địnhtrước khi ra quyết định công bố dịch và xử lý.

Đơn vị giám địnhphải lưu mẫu trong thời hạn ít nhất là 3 tháng để giải quyết khiếu nại kết quả giámđịnh (nếu có).

Mẫu phiếu kết quảgiám định như phụ lục 2 kèm theo.

KT. Bộ trưởng bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn

Thứ trưởngBùi Bá Bổng : Đã ký


Phụ lục 1

1. Đặc điểm nhận dạng rệp sápdâu Pseudaulacaspis pentagona Targioni - đối tượng kiểm dịch thực vật nhómII của Việt Nam.

1.1. Vảy rệp cái: Dài 2 mm -2,5 mm, hình tròn, hơi lồi, màu trắng xám giống vỏ cây. Xác tuổi 1 nằm phía trướcvà hơi lệch sang một bên.

1.2. Rệp cái:

- Màu vàng da cam hoặc hơi đỏ,thân dài gần 1 mm, hình quả lê dẹt, ngực rộng, bụng chia đốt, bên cạnh lồi ra nhưmúi.

- Cơ thể không chia thành đầu,ngực, bụng rõ ràng.

- Râu đầu thoái hoá chỉ còn mấulồi, không có cánh, không mắt, vòi rất dài và không có chân. Cơ thể được bao phủbằng vảy cứng dễ tách khỏi cơ thể. Xung quanh lỗ thở trước ở mặt bụng của đốt ngựcthứ nhất có 18 tuyến đĩa.

- Phần cuối bụng “Pygidium” rộng,thuỳ giữa (L1) rất phát triển, đỉnh lượn tròn, rìa có răng cưa. Gờ phía trên củatuyến gai ở mặt bụng rất phát triển. Thuỳ bên (L2) nhỏ hơn (L1), đỉnh nhọn hoặctròn chia làm hai múi. Thuỳ (L3) chia hai múi bằng nhau.

- Các tuyến gai bên ở đốt thứ5 nằm tách biệt nhau. Đỉnh của những tuyến gai này phân thành 2 hoặc 3 gai nhỏ.Từ mép ngoài vào trong của pygidium, các tuyến hình trụ lớn và rõ hơn ở đốt thứ5 và giảm dần đến đốt thứ 2. ở đốt ngực trước và đốt ngực cuối có một vài tuyếngai và tuyến ống.

- Lỗ hậu môn nằm ở mặt lưng vàgiữa của pygidium, phần cuối của pygidium hoá cứng. Lỗ sinh dục nằm ở mặt bụng vàcuối của pygidium, xung quanh có 5 nhóm tuyến hình đĩa.

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Tuyến gai bên


 L3 L2 L1 L3 L2 L1

Hình1. Phần cuối bụng (Pygidium) của rệp sáp dâu Pseudaulacaspis pentagona Targioni

1.3. Vảy rệp đực: Dài 0,8 -1 mm, hai bờ bên song song, trên vảy có 3 rãnh dọc khá rõ, màu trắng xám, xác tuổi1 ở phía đỉnh màu vàng da cam.

1.4. Rệp đực:

- Hình thoi, dài 0,6 - 0,7 mm,màu đỏ da cam, mắt kép màu đen.

- Râu đầu hình sợi chỉ có 10đốt, dài bằng thân. Bàn chân một đốt và có một móng đơn.

- Một đôi cánh rộng, màu trắngxám, dài hơn thân.

- Bụng dài, gai sinh dục dàibằng 1/3 thân.

1.5. ấu trùng: Màu vàng đến đỏda cam, thân dẹt, tuổi 1 có chân phát triển. Tuổi 2 có hình dáng giống rệp cái,không có mắt, chân và râu.

2. Đặc điểm nhận dạng của rệpsáp vảy ốc đen Quadraspidiotus perniciosusComstock - đối tượng kiểm dịch thựcvật nhóm I của Việt Nam.

2.1. Vảy rệp cái: Đường kính1,5 – 2 mm, hình tròn, màu xám, phía giữa vảy màu xám hơn. Màu sắc, hình dạng vàkích thước vảy thay đổi theo ký chủ.

2.2. Rệp cái:

- Cơ thể được bao phủ bằng vảycứng dễ tách khỏi cơ thể.

- Hình tròn, màu vàng chanh,không mắt, không râu, không cánh và không chân.

- Cơ thể không chia thành đầu,ngực, bụng rõ ràng.

- Vòi dài gấp 3 chiều dài thân.

- Hai đôi lỗ thở ở ngực trướcvà sau. Bên cạnh lỗ thở có một số tuyến.

- Lỗ hậu môn ở phía cuối bụngtrên mặt lưng và 1/3 của pygidium tính từ trên xuống.

- Lỗ sinh dục phía cuối bụngtrên mặt bụng xung quanh không có các tuyến.

- Phần cuối bụng “Pygidium” có02 thuỳ (L1 và L2) rất phát triển, L1 lớn hơn L2, đỉnh của thuỳ lượn tròn. Mặt lưngcủa thuỳ L1 có 2 chấm lõm. Mặt bụng của thuỳ L2 có chấm lõm rất rõ. Thuỳ L3 khôngrõ ràng, gồm 3 gai nhỏ giống hình răng lược.

- Các tuyếngai bên ở đốt bụng thứ 5 chia thành các mấu gai nhỏ hơn hình răng lược. Hai tuyếngai phía trên chia thành 02 gai nhỏ, tuyến phía dưới chia thành 06 gai nhỏ. Đỉnhcủa pygidium có gờ cụt. Các răng lược phía ngoài to hơn phía trong.

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

TuyÕn gai bªn

L3

L2

L1

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Hình2. Phần cuối bụng (Pygidium) của rệp sáp vảy ốc đenQuadraspidiotusperniciosus Comstock

2.3. Vảy rệp đực

- Hình ô van,kích thước 1 x 0,6 mm, màu sắc gần giống vảy rệp cái.

2.4. Rệp đực

- Cơ thể chia 3 phần đầu, ngực,bụng rõ ràng.

- Hình thoi, dài 0,5 – 1 mm,màu da cam.

- Râu đầu 10 đốt, 3 đôi chân,bàn chân 1 đốt có một móng đơn, cánh phát triển, vòi thoái hoá.

Lưu ý:

Thông thường,số lượng cá thể nghiên cứu phải đảm bảo là 30 (n=30). Trong trường hợp số lượngcá thể ít hơn hoặc chỉ phát hiện được một cá thể rệp cái có các đặc điểm nhận dạngnhư trên có thể cho phép kết luận là Pseudaulacaspis pentagona Targionihoặc Quadraspidiotus perniciosus Comstock (chỉ áp dụng đối với các đơnvị đã từng giám định được rệp sáp vảy Pseudaulacaspis pentagona hoặc Quadraspidiotusperniciosus Comstock).


Phụ lục 2
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................,ngày... tháng ... năm 200...

Phiếu kết quả giám định

rệp sáp vảy là đối tượng KDTV của Việt Nam

1. Tên lô hànghoặc cây trồng:

2. Nước xuấtkhẩu hoặc địa điểm gieo trồng trong nước:

3. Nước xuấtxứ:

4. Phương tiệnvận chuyển: Khối lượng:

5. Địa điểmlấy mẫu:

6.  Ngày lấymẫu:

7. Người lấymẫu:

8. Tình trạngmẫu hoặc cây trồng bị hại:

9. Ký hiệu mẫu:

10. Số mẫu lưu:

11.  Người giámđịnh:

12.  Phương phápgiám định: Theo Tiêu chuẩn ngành số 10 TCN 582 - 2003 “Qui trình giám định rệp sápvảy là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam”

13. Kết quảgiám định:

Tên khoa học:

Họ: Diaspididae

Bộ: Homoptera

Là đối tượng KDTVnhóm .... thuộc Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam.

thủ trưởng Đơn vị Trưởng phòng kỹ thuật

(Ký tên đóng dấu) (hoặc người giám định)


Tài liệu tham khảo

1. Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểmdịch thực vậtđược công bố bởi Lệnh của Chủ tịch nước số 11/2001/LCTN ngày08 tháng 08 năm 2001.

2. Điều lệ về kiểm dịch thựcvậtban hànhkèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03 tháng 06 năm 2002.

 Đường Hồng Dật - Chủ biên (1996)

3. Từ điển bách khoa Bảo vệthực vật, Nhàxuất bản Nông nghiệp.

4. Viện Bảo vệ thực vật (1997)

Phương pháp nghiên cứu Bảo vệthực vật, tập1, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

5. Hill, D. S. (1983)

Agricultural Insects of the Tropicaland their Control, Cambridge University.

6. Smith, I. M. (EPPD); McNamara,D. G. (EPPD); Scott, P. R. (CABI); Holderness, M. (CABI) (1997)

Quarantine Pest for Europe, CAB International, CambridgeUniversity.

7. Williams, D. J. and Watson, G. W.(1998)

The Scale insects of the TropicalSouth Pacific Region, part 1, The Armoured scales (Diaspididae), C.A.B International,Cambrian New Ltd, Aberystwyth - UK.

8. European and Mediterranean PlantProtection Organization (1979)

Data Sheet on Quarantine Organisms, Paris 1, rue Le Nôtre.


Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành


Tiêu chuẩn ngành

10 TCN 583-2003

Qui trìnhgiám địnhtuyến trùng bào nang

là đối tượng Kiểm dịch thực vật

của Việt Nam

Hà Nội – 2003

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 583 - 2003

Qui trình giám định tuyến trùng bào nang là đối tượng Kiểm dịch thực vật của Việt Nam

The procedure of identification for cyst Nematodes - Plant Quarantine Pests of Vietnam

1. 1.Phạm vi và đối tượng áp dụng

1.1 Phạm vi

Quy trình này ápdụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

1.2 Đối tượng

Quy trình này ápdụng cho việc giám định tuyến trùng bào nang thuộc danh mục đối tượng KDTV của ViệtNam ban hành kèm theo Quyết định số 117/2000/QĐ-BNN-BVTV ngày 20/11/2000 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Tiêuchuẩn trích dẫn

1. Tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 4731 - 89 “Kiểm dịch thực vật - Phương pháp lấy mẫu”, 1989.

2. Tiêu chuẩnViệt nam TCVN 3937 - 2000 “Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và Định nghĩa”,1999.

3. Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 336 - 98“Kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra củ, quả xuất, nhập khẩu và quá cảnh”,1998.

4. Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 336 - 98“Kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra các loại hạt xuất, nhập khẩu và quá cảnh”,1998.

5. Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 336 - 98“Kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra cây xuất, nhập khẩu và quá cảnh”,1998.

3. Thuậtngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩnnày những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1 Đối tượng kiểm dịch thựcvật là loài sinh vật có tiềm năng gây tác hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trongmột vùng mà ở đó loài sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp.

3.2 Thực vật là cây và nhữngbộ phận của cây còn sống bao gồm cả hạt giống.

3.3 Vật thể thuộc diện kiểm dịchthực vật là thực vật, sản phẩm thực vật, phương tiện sản xuất, bảo quản, vận chuyểnhoặc những vật thể khác có khả năng mang đối tượng kiểm dịch thực vật.

3.4 Dịch hại thực vật là loài,dòng, dạng sinh học của thực vật, động vật hoặc tác nhân gây hại cho thực vật hoặcsản phẩm thực vật.

3.5 Lô vật thể là một lượng nhấtđịnh của vật thể có các điều kiện và yếu tố giống nhau về khả năng nhiễm dịch.

3.6 Mẫu là khối lượng thực vật,sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy ra theo một qui tắc nhất định.

3.7 Mẫu ban đầu là khối lượngmẫu thực vật, sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy ra từ một vị trí trong lô vậtthể.

3.8 Mẫu chung là mẫu gộp cácmẫu ban đầu.

3.9 Mẫu trung bình là khối lượngthực vật, sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy từ mẫu chung theo một qui tắc nhấtđịnh, dùng để làm mẫu lưu và mẫu phân tích.

3.10 Mẫu phân tích là khối lượngthực vật, sản phẩm thực vật hoặc đất được dùng để phân tích tuyến trùng trong phòngthí nghiệm.

3.11 Tiêu bản là mẫu vật điểnhình tiêu biểu của tuyến trùng bào nang được dùng cho việc định loại, nghiên cứu,giảng dạy, phổ biến kỹ thuật và bảo tàng.

3.12 Tuyến trùng bào nang làloài tuyến trùng ký sinh thuộc Họ phụ Heteroderinae, Họ Heteroderidae, Bộ Tylenchida.Trong quá trình phát triển, tuyến trùng cái phình to dần thành hình cầu, hình quảlê hoặc hình hạt chanh. Đẻ trứng ngay trong cơ thể, đến thời điểm nhất định, tuyếntrùng cái chết trở thành bào nang bảo vệ trứng trước tác động bất lợi của điều kiệnngoại cảnh.

4. Phươngpháp thu thập và bảo quản mẫu

4.1  Thu thậpmẫu

- Đối với thựcvật, sản phẩm thực vật xuất, nhập khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển trong nước: Tiếnhành lấy mẫu theo phương pháp của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731 - 89: Kiểm dịchthực vật - Phương pháp lấy mẫu.

- Đối với câytrồng ngoài đồng ruộng: Lấy mẫu theo Phương pháp của Tiêu chuẩn ngành số 10 TCN224 - 2003.

4.2 Bảo quảnmẫu

- Mẫu rễ vàcủ thu được để trong các túi polyethylen bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 5 -10oC hoặc ở nhiệt độ phòng.

- Mẫu đất thuđược để khô tự nhiên ở điều kiện nhiệt độ phòng hoặc sấy ở nhiệt độ 35 - 40oCcho đến khi đất khô để bào nang dễ dàng tách rời khỏi đất.

5.  Phươngpháp tách lọc tuyến trùng và làm tiêu bản giám định

5.1. Tách tuyến trùng bào nangra khỏi đất và rễ

5.1.1. Tách tuyến trùng bào nangra khỏi đất: Có ba phương pháp tách lọc tuyến trùng ra khỏi đất.

5.1.1.1. Lọc qua giấy Buhr: khốilượng mẫu đất từ 5 - 100gam.

- Cho đất vào cốc chứa 0,5lít nước, cho thêm vào 3 - 5 giọt dung dịch kiềm bão hoà (NaOH hoặc KOH), khuấyđều.

- Đổ hỗn hợp dịch qua rây cóđường kính mắt lỗ 2mm để lọc đá, rác.

- Lấy giấy lọc cuốn xung quanhmặt trong của cốc thuỷ tinh sao cho hai mép giấy chồng lên nhau 1 cm, đổ dịch lọcvào rồi khuấy đều theo một chiều trong 3 phút sau đó dừng lại cho bào nang bám vàomép trên giấy lọc.

- Lấy giấy lọc ra và quan sáttrực tiếp bào nang hoặc rửa giấy lọc vào một cốc nước sạch rồi đổ nước đó lên râycó đường kính mắt lỗ 0,05 - 0,1 mm, quan sát bằng kính lúp cầm tay có độ phóng đại10 lần (10 X).

5.1.1.2. Dùng dung dịch NaCl:khối lượng mẫu đất từ 10 - 100gam.

- Pha dungdịch NaCl ở nồng độ 10%.

- Cho đất vàodung dịch NaCl trên, khuấy đều cho bào nang nổi lên.

- Đổ hỗn hợpdịch nói trên qua rây có đường kính mắt lỗ 2mm để lọc đá, rác.

- Đổ hỗn hợpdịch trên qua rây có đường kính mắt lỗ 0,05 - 0,1 mm để giữ lại bào nang.

- Quan sátbào nang thu được bằng kính lúp cầm tay có độ phóng đại 10 lần (10X).

5.1.1.3. Dùng bình lọc Fenwick(hình 1): khối lượng mẫu đất từ 100 - 250 gam.

- Đổ đất vàorây có đường kính mắt lỗ 2mm, xối nước trực tiếp vào đất để đất tan vào bình chođến khi lượng nước gần đầy bình, loại bỏ phần cặn trên rây.

- Mở vòi bìnhlọc với tốc độ chảy vừa phải sao cho các hạt đất tiếp tục chìm xuống còn bào nangnổi lên trên mặt nước và tràn qua miệng bình theo một máng dẫn xuống rây thu bàonang có đường kính mắt lỗ 0,05 - 0,1 mm phía dưới.

- Hong khôrây thu bào nang rồi quan sát và đếm.

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Hình 1. Bình Fenwick để táchbào nang trong đất

Ghi chú: 1. Mẫu đất giám định 6. Máng thu bào nang

2. Phễu lọc 7.Đường ra của máng thu bào nang

3. Bình lọc 8.Rây thu bào nang

4. Đáy phễu lọc 9.Đáy bình lọc

5. Vòi nước 10. Vòi bình

5.1.2. Tách tuyến trùng bào nangra khỏi rễ:

- Rửa rễ dướivòi nước, thu phần nước rửa và lọc qua rây có đường kính mắt lỗ 0.05 - 0,1 mm. Hongkhô rây và đưa lên kính lúp soi nổi có độ phóng đại từ 40 - 70 lần để quan sát vàđếm bào nang.

- Cắt rễ đãrửa, ngâm trong đĩa petri có chứa nước. Sau 24giờ, đưa đĩa petri lên kính lúp soinổi có độ phóng đại từ 40 - 70 lần để quan sát bào nang tuyến trùng.

5.2. Làm tiêu bản lỗ hậu môncủa tuyến trùng:

- Ngâm tuyếntrùng bào nang đã tách lọc trong nước 24giờ.

- Vớt ra, quansát dưới kính lúp soi nổi có độ phóng đại từ 40 - 70 lần và dùng dao lam cắt lấyphần thân có hậu môn (xem hình 2).

Phần bỏ đi

Phần thân có hậu môn

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Hình 2. Cách cắt tiêu bản phần thân có hậu môn

- Đặt phầnthân có hậu môn lên lam kính, nhỏ vài giọt glyxerin để quan sát dưới kính hiển vi.

6. Trìnhtự giámđịnh

Quan sát tiêu bảndưới kính hiển vi các chỉ tiêu sau

- Hình dạng và đo chiều dàikim hút, đếm số vòng ở vùng môi, quan sát gai giao hợp và đuôi của tuyến trùng đực.

- Hình dạng và đo kích thướccủa tuyến trùng cái.

- Hình dạng và đo kích thướctrứng.

- Màu sắc, nếp nhăn hoặc cácđường vân, vị trí lỗ sinh dục của bào nang.

- Đặc điểm lỗ hậu môn.

7. Đặcđiểm hình thái, giải phẫucủa tuyến trùng bào nang ánh vàng khoai tâyHeterodera rostochiensisWollenweber và tuyến trùng bào nang khoai tâyHeterodera pallidaStone được trình bày ở phụ lục 1.

8. Thẩmđịnh kết quả giám định và báo cáo

Sau khi khẳng địnhkết quả giám định tuyến trùng bào nang là đối tượng kiểm dịch thực vật của ViệtNam, đơn vị giám định phải báo cáo Cục Bảo vệ thực vật (kèm phiếu kết quả giám định),đồng thời gửi tiêu bản hoặc mẫu tuyến trùng bào nang về Trung tâm Phân tích giámđịnh và thí nghiệm KDTV để phúc tra .

Đơn vị lần đầu tiêngiám định và phát hiện được tuyến trùng bào nang là đối tượng KDTV của Việt Namphải gửi mẫu hoặc tiêu bản về Trung tâm Phân tích giám định và thí nghiệm KDTV đểthẩm định trước khi ra quyết định công bố dịch và xử lý.

Đơn vị giám địnhphải lưu mẫu trong thời hạn ít nhất là 3 tháng để giải quyết khiếu nại kết quả giámđịnh (nếu có).

Mẫu phiếu kết quảgiám định như phụ lục 2.

KT. Bộ TRƯởng bộ nông nghiệpvà phát triển nông thôn

Thứ trưởng Bùi Bá Bổng: Đã ký


Phụ lục 1

1. Đặc điểm nhận dạng tuyến trùngbào nang ánh vàng khoai tây Heterodera rostochiensis Wollenweber - Đối tượngkiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam.

- Con cái: Hình cầu, đường kính0,5 - 0,8 mm

- Trứng: Hình bầu dục dài, kíchthước 102 x 42 m

- Bào nang: Hình cầu, màu nâuđỏ, nhỏ như đầu đinh ghim, trên bề mặt có những đường vân do những chấm con hợplại. Lỗ sinh dục và lỗ hậu môn bé. Lỗ sinh dục nằm trên một giao điểm của các đườngvân tạo thành hình chữ V (nhìn như mảnh vòng cung).

- Con đực: Hình giun, dài 1mm,kim hút khỏe, dài 27 - 28 m. Gốc chân kim hút nhỏ và tròn (hình 3). Đầu tuyến trùng thuôn múp, vùngmôi có 6 - 8 vòng, có gai giao hợp, đuôi tròn ngắn.

2. Đặc điểm nhận dạng tuyến trùngbào nang khoai tây Heterodera pallida Stone - Đối tượng kiểm dịch thực vậtnhóm I của Việt Nam.

- Con cái hình cầu, đường kính0,5 - 0,8 mm

- Trứng hình bầu dục dài, kíchthước 102 x 42 m

- Bào nang hình cầu, màu nâu,nhỏ như đầu đinh ghim, trên bề mặt có những đường vân do những chấm con hợp lại.Lỗ sinh dục và lỗ hậu môn bé. Lỗ sinh dục nằm trên một giao điểm của các đường vânkhông tạo thành hình chữ V.

- Con đực hình giun, dài 1mm,kim hút khỏe, dài 27 - 28 m. Gốc chân kim hút to, thô và nhô về phía trước (hình 3). Đầu tuyến trùngthuôn múp, vùng môi có 6 – 8 vòng, có gai giao hợp, đuôi tròn ngắn.

§Çu

Gèc

Th©n

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Heterodera pallida StoneHeterodera rostochiensis Wollenweber

Hình 3: Hình dạng kim hút củatuyến trùng bào nang

Heterodera rostochiensis WollenweberHeteroderapallida Stone

Lưu ý: Thông thường, số lượng cá thểnghiên cứu phải đảm bảo là 30 (n = 30). Trong trường hợp số lượng cá thể ít hơnhoặc chỉ phát hiện được một cá thể tuyến

trùng cái có các đặc điểm nhậndạng như trên cho phép kết luận là loài Heterodera rostochiensis Wollenweberhoặc Heterodera pallida Stone(chỉ áp dụng đối với cácđơn vị đã từng giám định được tuyến trùng Heterodera rostochiensis WollenweberhoặcHeterodera pallida Stone).

--------------------------------------------------------------------------------


Phụ lục 2

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
.................,ngày... tháng ... năm 200...

Phiếu kết quả giám định

tuyến trùng bào nang là đối tượng KDTV của Việt Nam

1. Tên lô hànghoặc cây trồng:

2. Nước xuấtkhẩu hoặc địa điểm gieo trồng trong nước:

3. Nước xuấtxứ:

4. Phương tiệnvận chuyển: Khối lượng:

5. Địa điểmlấy mẫu:

6.  Ngày lấymẫu:

7. Người lấymẫu:

8. Tình trạngmẫu hoặc cây trồng bị hại:

9. Ký hiệu mẫu:

10.  Số mẫu lưu:

11.  Người giámđịnh:

12.  Phương phápgiám định: Theo tiêu chuẩn ngành số 10 TCN - 2003 “Quy trình giám định tuyếntrùng bào nang là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam”

13. Kết quảgiám định:

Tên khoa học:

Họ: Heteroderidae

Bộ: Tylenchida

Là đối tượng KDTVnhóm .... thuộc Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam.

thủ trưởng Đơn vị Trưởng phòng kỹ thuật

(Ký tên đóng dấu) (hoặc người giám định)


Tài liệu tham khảo

1. Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thựcvậtđược công bố bởi Lệnh của Chủ tịch nước số 11/2001/LCTN ngày 08 tháng08 năm 2001.

2. Điều lệ về kiểm dịch thực vậtban hành kèm theo Nghị địnhsố 58/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03 tháng 06 năm 2002.

3. Đường Hồng Dật - Chủ biên(1996)

Từ điển bách khoa Bảo vệthực vật, Nhàxuất bản Nông nghiệp.

4. Viện Bảo vệ thực vật(1997)

Phương pháp nghiên cứu Bảo vệthực vật, tập1, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

5. Gooch , P.S; Siddiqui, M.R.,Sheila, W., Mary Franklin (1973)

C.I.H. Desriptions of Plant– parasitic Nematodes, Commonwealth Institute of Helminthology st. Albans herts, England.

6. William, R. N. (1991)

Manual of Agricultural Nematology, E., Marcel Deker, Inc., NewYork.

7. Decker, H.H. (1969)

Phytonematologie- Biologie und Bekọmpfung Planzenparasitọrer Nematoden,Deutschcr Landwirtschaftsverlag- Berlin.


TIÊU CHUẩN NGàNH10TCN584 - 2003

qui trình

Kiểm dịch côn trùng thiên địch nhập khẩu

The quarantine procedure for imported natural enemy insects

1. Phạmvi và đối tượng áp dụng

1.1 Phạm vi

Qui trình này áp dụng thống nhấttrên phạm vi toàn quốc.

1.2 Đối tượng

Qui trình này áp dụng cho việckiểm tra côn trùng thiên địch nhập khẩu vào Việt Nam.

2. Tiêuchuẩn trích dẫn

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3937: 2000” Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và định nghĩa”, 1999.

3. Thuậtngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn nàymột số địnhnghĩa và thuật ngữ được hiểu như sau:

3.1. Côn trùng thiên địch làcôn trùng có tác dụng hạn chế tác hại của sinh vật gây hại đối với tài nguyên thựcvật.

3.2. Côn trùng bắt mồi là mộtloài côn trùng săn bắt và ăn thịt các côn trùng khác (con mồi).

3.3. Côn trùng ký sinh là côntrùng sống bên trên hoặc bên trong một loài côn trùng khác lớn hơn, thông thườngvật ký sinh sử dụng hết hoàn toàn các mô của cơ thể vật chủ và vật ký sinh thườnggây chết vật chủ ngay sau khi chúng hoàn thành các pha phát dục.

3.4. Giấy phép nhập khẩu côntrùng thiên địch là văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu côn trùngthiên địch theo qui định.

3.5. Kiểm dịch côn trùng thiênđịch nhập khẩu là việc giữ lại các côn trùng thiên địch nhập khẩu để theo dõi hoặckiểm tra kỹ hơn theo qui định về Kiểm dịch thực vật.

3.6. Ký sinh là sinh vật sốngbên trên hoặc bên trong cơ thể của một sinh vật khác (ký chủ), lấy dinh dưỡng củaký chủ làm thức ăn và làm cho ký chủ bị suy yếu hoặc bị chết.

3.7. Ký chủ là sinh vật bị cácsinh vật khác ký sinh.

3.8. Ký sinh bậc hai là sinhvật ký sinh mà ký chủ của nó là một sinh vật ký sinh khác.

3.9. Côn trùng ngoại lai là côntrùng có xuất xứ ở ngoài một quốc gia hay ngoài một vùng sinh thái.

3.10. Nhập khẩu côn trùng thiênđịch là du nhập loài côn trùng vào trong nước để thực hiện biện pháp sinh học.

3.11. Tác nhân gây bệnh là visinh vật ký sinh gây bệnh cho côn trùng.

3.12. Thả côn trùng thiên địchlà việc giải phóng có chủ định một côn trùng thiên địch vào môi trường.

3.13. Khả năng chuyên tính làthuật ngữ xác định phổ ký chủ của tác nhân phòng trừ sinh học.

3.14. Chuyên tính là một loàicôn trùng thiên địch chỉ phát triển trên một loài hoặc một dòng ký chủ (đơn thực)

3.15. Không chuyên tính là mộtloài côn trùng thiên địch có thể phát triển trên nhiều loại ký chủ hoặc trên mộtnhóm nhiều loài ký chủ khác nhau (đa thực).

4. Các yêu cầu kỹ thuật

4.1. Yêu cầu về hồ sơ giấy tờ

Côn trùng thiên địchnhập khẩu phải có:

+ Giấy phép nhập khẩu;

+ Giấy chứng nhận Kiểm dịch do cơ quan Kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu cấp;

+ Giấyđăng ký KDTV(theo mẫu tại Quyết định số 82/2002/QĐ-BNN )

+ Một bộ hồ sơ giấy tờ kèm theotrong đó có các thông tin: Tên khoa học của côn trùng nhập khẩu, xuất xứ, phân bốđịa lý, khả năng chuyên tính, sinh thái học, phạm vi ký chủ, đặc điểm sinh vật học,phương pháp được sử dụng để định loại côn trùng thiên địch, mối quan hệ giữa côntrùng thiên địch và loại sinh vật gây hại định phòng trừ (ví dụ: đó là ký sinh,bắt mồi hay là côn trùng ăn cỏ dại...), đánh giá tác động đến môi trường, các loạiký sinh, và tác nhân gây bệnh cho côn trùng thiên địch nhập khẩu cũng như phươngpháp phát hiện, giám định và phương pháp loại bỏ chúng.

4.2. Yêu cầu về điều kiện cáchly

4.2.1. đảm bảo không để côn trùngthiên địch lọt ra khỏi nơi lưu giữ để nuôi và kiểm tra. Yêu cầu cách ly phụ thuộcvào đặc điểm của côn trùng thiên địch.

4.2.2.Phòng nuôi, giữ côn trùng cần lắp đặt hệ thống cửa đôi màu đen và bố trí các bẫyánh sáng phù hợp ở giữa ngăn cửa đôi. Cánh cửa, cửa sổ hệ thống thông gió và hệthống thoát nước phải được thiết kế chống côn trùng thoát ra.

4.3. Yêu cầu về thời gian kiểmtra ít nhất là qua một thế hệ.

4.4. Yêu cầu về độ thuần

 Côn trùng thiênđịch nhập khẩu phải đảm bảo thuần khiết không bị lẫn tạp, không có ký sinh bậc hai,không mang tác nhân gây bệnh.

5. Cácbước kiểm tra

5.1. Kiểm tra tại cửa khẩu

5.1.1. Khi lô hàng đến cửa khẩuđầu tiên, chủ hàng phải xuất trình bộ hồ sơ giấy tờ đã nêu ở mục 3.1.

5.1.2. Cán bộ kiểm dịch kiểmtra hồ sơ giấy tờ và tình trạng bên ngoài lô hàng.

5.1.3. Khi lô hàng đáp ứng cácqui định pháp luật trong lĩnh vực kiểm dịch thực vật, lô hàng được phép chuyển vềcơ sở cách li đã được ghi rõ trong giấy phép nhập khẩu để thực hiện các bước kiểmtra tiếp theo.

5.2. Kiểm tra côn trùng thiênđịch nhập khẩu tại cơ sở cách ly

5.2.1. Kiểm tra độ thuần

5.2.1.1. Kiểm tra tất cả cáccôn trùng thiên địch nhập khẩu và loại bỏ các cá thể khác loại lẫn vào.

5.2.1.2. Kiểm tra thường xuyêncác lồng nuôi, khi phát hiện côn trùng bị chết hoặc có hiện tượng bất thường thìtiến hành các phương pháp kiểm tra chuyên sâu cần thiết để xác định nguyên nhân.Nếu phát hiện thấy có ký sinh bậc hai hay tác nhân gây bệnh thì phải tiêu huỷ toànbộ côn trùng bị tạp nhiễm.

5.2.2. Kiểm tra khả năng chuyêntính của côn trùng thiên địch nhập khẩu

5.2.2.1. Các côn trùng ăn cỏdại

Nhốt chúng với từng loại thức ăn riêng rẽ (bắt đầu từloại dịch hại mà loại côn trùng có ích được dự định sử dụng để phòng trừ đến cácloài có họ hàng gần với loại dịch hại đó, các cây trồng có giá trị kinh tế, cácloại cây cảnh) đến khi không xảy ra hiện tượng ăn hoặc đẻ trứng của côn trùng thiênđịch. Nếu côn trùng lựa chọn thức ăn thì tiếp tục nuôi côn trùng với loại thức ănđó và theo dõi côn trùng về khả năng và tỷ lệ hoàn thành vòng đời.

5.2.2.2. Các côn trùng ký sinhvà bắt mồi

 a/ Côn trùng bắt mồi

Nhốt côn trùng bắt mồi với từng loại conmồi riêng rẽ (bắt đầu từ loại dịch hại mà loại côn trùng thiên địch được dự địnhsử dụng để phòng trừ cho đến các loài có họ hàng gần với loại dịch hại đó, các côntrùng thiên địch bản địa tới khi không xảy ra hiện tượng bắt mồi của côn trùng thiênđịch). Nếu côn trùng lựa chọn loại thức ăn nào thì tiếp tục nuôi bằng loại thứcăn đó cho tới khi côn trùng hoàn thành vòng đời hoặc bị chết.

 b/ Côn trùng ký sinh

Thả côn trùng thiênđịch vào các lồng có các ký chủ, các côn trùng có quan hệ gần gũi với ký chủ đểkiểm tra khả năng đẻ trứng của côn trùng thiên địch.

6. Kếtquả kiểm tra

Sau khi kiểm tra,nếu côn trùng thiên địch nhập nội thuần khiết, chuyên tính, không mang ký sinh hoặcký sinh bậc hai, không mang tác nhân gây bệnh thì được cấp giấy chứng nhận và chophép sử dụng chúng trong phòng trừ sinh học.

kt. Bộ trưởng bộ nông nghiệpvà phát triển nông thôn

Thứ trưởng Bùi Bá Bổng : Đã ký


Tài liệu tham khảo

1. Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịchthực vật được Chủ tịch nước ký lệnh công bố số 11/2001/LCTN .

2. Qui định về Kiểm dịch thựcvật đối với giống cây trồng và sinh vật có ích nhập khẩu – Ban hành theo Quyết địnhsố 89 / 2002/QĐ-BNN ngày8 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn.

3. Điều lệ về Kiểm dịch thực vậtban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật- Tập 1 : Phương pháp điều tra cơ bảndịch hại nông nghiệp và thiên địch của chúng; Viện Bảo vệ thực vật-1997.

5. Code of conduct for the importand release of exotic biological control agents; 1996.FAO, Rome.

6. Guidelines on the registrationof biological pest control agents, 1988. FAO, Rome.


Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam

Bộ Nông nghiệp và PTNT

Tiêu chuẩn ngành

10TCN 585 - 2003

Quy trình

quản lý tổng hợp côn trùng hại nông sản đóng bao

bảo quản trong kho tại các tỉnh miền nam Việt Nam

Hà nội – 2003


-Tiêu Chuẩn Ngành 10TCN585 - 2003

Quy trình

quản lý tổng hợp côn trùng hạinông sản đóng bao,

bảo quản trong kho, tại các tỉnhmiền nam Việt Nam

Integrated Stored Insect Managementfor Bagged Commodities

in the South of Vietnam

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy trình nàyáp dụng cho việc quản lý tổng hợp côn trùng hại trên hàng nông sản dạng hạt và bột,nguyên liệu thuốc lá, dược liệu và thức ăn gia súc, trong các dạng kho dùng để bảoquản hàng đóng bao trên phạm vi các tỉnh phía Nam từ Ninh thuận trở vào.

2. Mục tiêu

Giảm tổn thấtnông sản bảo quản trong kho do côn trùng gây ra nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế,kỹ thuật, môi trường và xã hội.

3. Thuậtngữ và định nghĩa

Trong quy trìnhnày các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Quản lý dịch hại tổng hợplà kiểm sóat và duy trì số lượng dịch hại dưới ngưỡng bằng việc áp dụng tổng hợpcác biện pháp như sinh học, kỹ thuật canh tác, cơ giới, vật lý và hóa học.

3.2. Côn trùng hại kho chủ yếu:là những loài sâu kho, có mật độ và tần suất xuất hiện cao, gây hại có ý nghĩa kinhtế (xem phụ lục 1).

3.3. Côn trùng hại kho thứ yếu:là loại sâu kho gây hại không đáng kể trong điều kiện bảo quản bình thường, thườngxuất hiện trên nhiều loại hàng hóa với mật độ thấp hoặc chỉ xuất hiện với mật độcao trong một giai đoạn nhất định trong năm (xem phụ lục 1).

3.4. Khử trùng xông hơi: là phươngpháp diệt trừ các côn trùng gây hại bằng hóa chất độc tồn tại ở dạng hơi trong điềukiện nhiệt độ và áp suất thông thường trong một không gian kín.

3.5. Liều lượng thuốc khử trùng:là lượng thuốc khử trùng tính bằng khối lượng (gam) họat chất, dùng cho 1 đơn vịkhối lượng (tấn) hoặc một đơn vị thể tích (m3) vật thể hoặc không giankhử trùng.

3.6. Kiểm tra tổng quát: là hìnhthức kiểm tra thường xuyên và định kỳ hàng tuần nhằm đánh giá thực trạng kho, phẩmchất hàng hóa và côn trùng trong kho.

3.7. Kiểm tra chi tiết: là hìnhthức kiểm tra định kỳ hàng tháng về tình trạng côn trùng hại kho bằng cách lấy mẫuđể xác định thành phần, mật độ sâu hại.

4. Nộidung quy trình

4.1. Tập huấn

4.1.1. Đối tượng:

- Cán bộ quảnlý nhà nước về kiểm dịch và bảo vệ thực vật

- Cán bộ quảnlý kho

- Công nhântrực tiếp làm công tác bảo quản trong kho.

4.1.2. Nội dung

- Tập huấntiêu chuẩn và quy trình phòng trừ côn trùng trong kho.

- Sâu hại khovà sự thiệt hại của chúng.

- Lợi ích củaviệc quản lý phòng trừ tổng hợp côn trùng hại kho.

- Các phươngpháp điều tra, theo dõi số liệu và phân tích, lưu trữ số liệu điều tra về sự phátsinh phát triển của côn trùng.

4.2. Các biện pháp phòng ngừa

4.2.1. Điều kiện kho

- Đảm bảo cáchẩm, cách nhiệt tốt, ngăn chặn đường xâm nhập của côn trùng và các sinh vật khácvào kho.

- Vệ sinh khothường xuyên

- Thiết kế,bố trí trang thiết bị trong kho hợp lý để dễ kiểm tra và vệ sinh kho.

4.2.2. Vệ snh kho

- Thường xuyênsát trùng kho trước khi bảo quản nông sản: gồm nền, tường, mái trần và vật dụngtrước khi chứa hàng.

- Hàng tuầnvệ sinh các máy móc, trang thiết bị trong kho.

- Loại bỏ rakhỏi kho những vật liệu không còn dùng đến hoặc lây nhiễm dịch hại.

- Trong quátrình kiểm tra nếu có vấn đề đột xuất kịp thời báo cáo người quản lý kho và đề xuấtcác biện pháp xử lý.

4.2.3. Đảm bảo thủy phần nôngsản theo tiêu chuẩn nhằm hạn chế sự xâm nhập của côn trùng hại nông sản.

Kiểm tra thủyphần nông sản trước khi nhập kho để quyết định thời gian và hình thức bảo quản.

Trong quá trìnhbảo quản cần đảm bảo nhiệt độ, ẩm độ thích hợp nhằm hạn chế sự phát sinh, phát triểncủa côn trùng hại kho.

4.2.4. Bao bì phải nguyên vẹn,không bị nhiễm côn trùng gây hại. Bao bì sử dụng lại phải được khử trùng.

4.2.5. Sắp xếp cây hàng (theophụ lục 2) đảm bảo an toàn, thông thoáng, dễ làm vệ sinh, dễ phun thuốc, dễ khửtrùng và dễ đạt hiệu suất dử dụng của kho cao.

4.3. Kiểm tra

4.3.1. Kiểm tra tổng quát

4.3.1.1. Kiểm tra vệ sinh kho

Việc kiểm travệ sinh nhằm mục đích hạn chế sự phát triển của côn trùng. Việc kiểm tra phải đạtđược các yêu cầu sau đây:

- Đánh giáđược chế độ vệ sinh kho hiện hành.

- Phát hiệnkịp thời tình trạng dịch hại.

- Xác địnhđược nguyên nhân xâm nhập của côn trùng.

- Xác nhậnđánh giá hiệu quả của bất cứ biện pháp phòng trừ dịch hại đã được áp dụng (xem mẫubiên bản kiểm tra vệ sinh tại phụ lục 3)

4.3.1.2. Kiểm tra tình trạngkỹ thuật kho

- Phát hiện khehở ở sàn, tường trần nơi côn trùng có thể thâm nhập và ẩn nấp.

- Kiểm tramái kho nhằm tránh dột

- Kiểm tracửa xuất nhập, cửa thông gió để đảm bảo ngăn ngừa chuột, chim xâm nhập vào kho.

4.3.1.3. Kiểm tra thủy phần nôngsản

Định kỳ hàng tuầnthủy phần nông sản định kỳ bằng máy đo độ ẩm nhanh và đối chiếu với mức thủy phầnan toàn để bảo quản từng loại nông sản(xem phụ lục 4)

4.3.1.4. Kiểm tra nhiệt độ lôhàng

Hàng tuần cùngvới việc kiểm tra thủy phần thì tiến hành kiểm tra nhiệt độ lô hàng. Trường hợpnhiệt độ trung bình cao hơn 45oC phải có biện pháp làm mát (đảo lô hàng,dùng quạt thông gío…)

4.3.1.5. Kiểm tra nồng độ CO2trong kho

Trong trường hợpcây hàng để trong kho được bảo quản dài hạn bằng CO2 xem sơ đồ tại phụlục số 10, lịch kiểm tra phải được tuân thủ của quy trình bảo quản nông sản bằngCO2theo Quyết định số 03/2000/QĐ-DTQG ngày 12/1/2000 của Cục dự trữquốc gia bằng máy đo nồng độ CO2.

4.3.1.6. Đánh giá tình trạngnhiễm côn trùng gây hại ở mặt ngoài cây hàng

Kiểm tra bằngmắt tại cây hàng và đánh giá theo thang điểm sau:

- Hàng sạch:không phát hiện sâu mọt.

- Nhiễm nhẹ:thỉnh thoảng nhìn thấy1-2 con mọt/m2 diện tích bề mặt cây hàng.

- Nhiễm trungbình: luôn nhìn thấy 3-5 con mọt/m2 diện tích bề mặt cây hàng.

- Nhiễm nặng:nhìn thấy 10 con mọt/m2 diện tích bề mặt cây hàng.

- Nhiễm rấtnặng: nhìn thấy trên 10 con mọt/m2 diện tích bề mặt cây hàng.

Trường hợp câyhàng bị nhiễm nặng hoặc rất nặng ở phía mặt ngòai thì phải tổ chức kiểm tra lạingay chỉ tiêu mọt (bằng phương pháp lấy mẫu hàng và phân tích thành phần và mậtđộ mọt) để có biện pháp xử lý trừ diệt kịp thời.

4.3.2. Kiểm tra chi tiết

Định kỳ hàng thángkiểm tra côn trùng gây hại bằng biện pháp lấy mẫu để xác định thủy phần mật độ côntrùng.

Thiết bị dùngđể kiểm tra: kính lúp, kẹp gắp, cân đồng hồ đến 5 kg, bộ sàng và thiết bị phân chiamẫu. Phương pháp lấy mẫu kiểm tra và đánh giá theo TCVN 4731-89: kiểm dịch thựcvật phương pháp kiểm tra, lấy mẫu.

4.3.3. Lịch kiểm tra, báo cáovà xử lý

Lịch kiểm trađược tiến hành theo quy định tại Phụ lục 5A.

Kết quả kiểm traphải được báo cáo hàng tháng về thành phần, mật độ, tình trạng kho, hàng hóa vànhững vấn đề có liên quan đến việc bảo quản nông sản (mẫu báo cáo phụ lục 5B).

- Quyết định xửlý, tái chế, phơi sấy hay thay đổi thời gian và hình thức bảo quản, thay đổi mụcđích sử dụng hoặc xuất kho đều tùy thuộc vào các kết quả kiểm tra ở trên.

4.5. Đánh giá bột phát dịch hạithứ yếu

Định kỳ hàng nămcơ quan kiểm dịch thực vật phải đánh giá tình hình bột phát của côn trùng thứ yếuở các kho để kịp thời có biện pháp xử lý.

Phương pháp đánhgiá:

- Tính khángđược thực hiện theo phương pháp FAO số 16 (cho thuốc xông hơi) FAO số 14 (cho thuốcphun).

- Tính bộtphát dịch hại thứ yếu theo phương pháp của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng II (trongtài liệu tham khảo số 2).

4.6. Trừ côn trùng hại kho

4.6.1. Khử trùng xông hơi

4.6.1.1. Chọn ngưỡng kinh tế

Để quyết địnhsử dụng biện pháp khử trùng cho nông sản trong kho phải xác định được ngưỡng kinhtế, khử trùng phải hợp lý căn cứ vào giá trị hàng hóa, chi phí khử trùng, mức thiệthại do côn trùng gây ra và mục đích sử dụng hàng hóa.

Đối với các khochưa thể xây dựng ngưỡng kinh tế cho riêng mình có thể tham khảo tại phụ lục 6.

4.6.1.2. Lựa chọn loại khử trùng thích hợp căn cứ vào:

- Giá thành.

- Ngưỡng kinhtế.

- Thời gianxử lý cho phép.

- Tác độngcủa thuốc đối với dịch hại.

- Tác độngcủa thuốc đối với vật liệu không là đối tượng xử lý.

- ảnh hưởngđến chất lượng và quá trình chế biến của hàng hóa sau xử lý.

Xem thêm hướngdẫn ở phụ lục 7, 8 và 9.

4.6.1.3. Liều lượng thuốc vàthời gian khử trùng các loại côn trùng không phải là đối tượng kiểm dịch thực vật,xem phụ lục 10.

4.6.1.4. Thời gian cách ly saukhử trùng:

+ Với Metyl bromide(CH3Br): nếu đề xuất kho thì thời gian cách ly tối thiểu sau khi kếtthúc khử trùng (kết thúc giai đoạn thông thóang) phải là 3 ngày, nếu để nhằm mụcđích sử dụng cho người và gia súc thì phải là 7 ngày.

+ Với Photphin(PH3): nếu để xuất kho thì thời gian cách ly tối thiểu sau khi kết thúckhử trùng (kết thúc giai đoạn thông thóang) phải 1 ngày, nếu để nhằm mục đích sửdụng cho người và gia súc thì phải 2 ngày.

4.6.2. Phun thuốc hóa học

4.6.2.1. Loại thuốc

Những loại thuốctrừ sâu dạng tiếp xúc, vị độc và xông hơi trong danh mục thuốc được phép sử dụngở Việt Nam được dùng phối hợp để phun trừ diệt côn trùng trên tường, sàn và trầnvới mức liều lượng phù hợp, được đề xuất thay thế cho các loại thuốc đang phổ biếnsử dụng nhưng nằm trong danh mục thuốc hạn chế sử dụng ở Việt Nam có hướng dẫn trongphụ lục 12.

4.6.2.2. Định kỳ phun

Lần đầu tiên xử lý phun là thời điểm trước và ngay sau khi chất xếp cây hàngkhi thấy có 5-10 con/m2 thì tiến hành phun thuốc. Lần cuối xử lý là ngaysau khi xuất hàng khỏi kho và làm vệ sinh kho để chờ nhập lô hàng mới tùy từng đốitượng, từng mùa.

4.6.2.3. Thời gian cách ly trướckhi sử dụng: 2 tuần.

KT.Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

và Phát Triển Nông Thôn

 Đã ký

Thứ trưởng Bùi Bá Bổng

 


PHẦN PHỤ LỤC

Phụ lục 1

Một số côn trùng chủ yếu và thứ yếu trong kho

ở một số tỉnh miền Nam.

I. Côn trùng chủ yếu:

- Trên lúa: Rhyzopertha dominica, Sitophilus spp., Sitotroga cerealella.

- Trên gạo: Tribolium castaneum, Sitophilus spp., Ephestia spp., Corcyracephalonica

- Bắp : Sitophilus spp.

- Lúa mì : Rhizopertha dominica, Dinoderus minutus, Sitophilus spp.,Sitotroga cerealella.

- Bột mì: : Tribolium castaneum, Ephestia spp.

- Cám, thức ăn gia súc : Tribolium castaneum, Lasioderma serricorne.

- Đậu các loại: Callosobruchus spp., Bruchus spp., Acanthoscelidesobtectus.

- Sắn lát: Araecerus fasciculatus, Rhizopertha dominica, Dinoderusminutus.

- Dược liệu : Rhizopertha dominica, Lasioderma serricorne.

- Thuốc lá: Lasioderma serricorne.

II. Côn trùng thứ yếu:

Lophocateres pusillus, Palorusspp. , Carpophilus spp., Liposcelis spp., Cryptolestes minutus, Ahasverus advena,Oryzaephilus surinamensis , Typhea stercorea.

Phụ lục 2

Khuyến cáo cách sắp xếp cây hàng nông sản đóng bao

Tùy thuộc vào kích cở vàdạng bao bì, số cây hàng trong kho và mặt bằng sẳn có có thề xếp theo các kiểu sau:

- Không nên xếp cao hơn20 lớp.

- Thường thì xếp theo tỷlệ dài / rộng là 2 : 1 , hoặc 3 : 2 và theo kiểu đầu đối đầu , cạnh kề cạnh .

- Nơi phải xếp cao thì xếp theo kiểu bậc thang. 

- Hàng hoá chứa bằng bao đay nên xếp theokiểu hình sau:

+ Xếp theo đơn vị 3 bao hoặc 5 bao:

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

đơn vị 3 bao đơnvị 5 bao

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành


+ Cáchsắp xếp lô hàng theo đơn vị 3 bao:

Lớp 1 Lớp2 Lớp 3

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành


Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành


+ Cáchsắp xếp lô hàng theo đơn vị 5 bao:

Lớp 1 Lớp2 Lớp 3

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành


+ Xếptheo đơn vị 3 bao hoặc 5 bao và đầu bao quay vào trong:

Cáchsắp xếp theo đơn vị 3 bao:

Lớp 1 Lớp2 Lớp 3

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành


 Cách sắpxếp theo đơn vị 5 bao:

Lớp 1 lớp2 lớp 3

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành


Vì hiện nay kho ở miền Nam có kích thướcrất khác nhau, để bảo quản được an toàn (không bị bốc nóng) và tận dụng được sứcchứa của kho nên nên chất xếp cây hàng có:

- Chiều rộngtối đa 4,5 – 5 m.

- Khối lượngtối đa 200 tấn.

- Nên để lỗthông gió kích thước 1 m x 1 m (cách này đã được áp dụng nhiều năm và vẫn được nhiếunơi áp dụng tốt).

- Hàng chứa bằng bao giấy hoặc PP(trơn) nên xếp theo kiểu hình sau:

Lớp 1 và lớp 3

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành


Lớp 2

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành


Phụ lục 3

Mẫu báo cáo kiểm tra vệ sinh

Tên nhà kho / ô kho: Loại hình kho (A1, silô, Tiệp, cuốn…):

Quản lý viên kho:

Địa điểm vị trí kho / ô kho:

Ngày kiểm tra:

1. Khu bên ngoài nhà kho.

Khu này có được bảo quản tốt, sạch sẽ không?

- Có cỏ dại mọc không?

- Có tích tụ mảnh vụn, tạp chất không?

- Có hạt vương vãi không?

- Có nguồn gốc nhiễm côn trùng không?

- Có chỗ ẩn nấp và đường lối xâm nhập cho loài gặm nhấm không?

2. Họa đồ

Trên mẫu biên bản được cấp, phác họa sơ đồi nhà kho / ô kho để cho thấy:

- Nơi trữ hạt đống bao

- Trang thiết bị, bao đã dùng rồi

- Nơi bị nhiễm dịch hại

- Điểm xâm nhập của loài gặm nhấm

- Nơi rò rỉ trên mái và tường

3. Cấu trúc cơ sở (ví dụ như mái, tường, sàn) có thỏa đáng để tồn trữ hạt không?

- Có khả năng che chở bảo vệ khỏi ảnh hưởng thời tiết bên ngoài.

- Có thấy lỗ / vết thủng trên mái.

- Sàn và tường vách có tốt không? Nếu không cho biết lý do và đánh dấu những nơi đáng lo ngại trên họa đồ.

4. Phòng chống chim chuột

Công tác phòng chống chim chuột có tốt không? Chuột có thể chui vào kho được không?

- Chui qua khung cửa / lối cửa vào?

- Chui qua móng, tường và kẽ hở thông thóang không che lưới

- Từ các tán cây chạm vào mái / tường, từ đường dây điện chui vào.

- Từ ống nước và ống (máng) xối vào.

- Chim có bay vào kho được không?

- Có thể làm gì để tăng cường chống chim chuột.

5. Vệ sinh bên trong

5.1. Các bao có được xếp đúng cách không?

- Xếp trên ba - let

- Có đủ khoảng cách giữa các cây hàng và tường để đi vào kiểm tra dễ dàng và an toàn, để dọn dẹp vệ sinh và phòng trừ dịch hại (ví như xông hơi khử trùng)

5.2. Có dọn dẹp vệ sinh trong kho không ?

- Có người phụ trách dọn dẹp vệ sinh đều đặn không ?

- Sàn kho có được quét không ?

- Đồ vun vãi có được thâu gom và đem đi không ?

- Có đặt thùng đựng rác không ?

- Nếu có thì có đem thùng rác đi đổ không ?

5.3. Có những nơi đâu trong kho không để ý đến vệ sinh không ?

- Bụi và mảnh vụn có tích tụ ở gờ tường, các vết nứt hay khe hở không ?

- Trang thiết bị không còn dùng nữa để đâu ?

- Có vứt bừa bãi bao và ba-lét đã qua sử dụng không ?

- Sau khi lấy hết hàng ra khỏi bao, bao có được làm sạch và được xông hơi không ?

- Có tiến hành xử lý bao bì không ?

5.4. Phân bón và thuốc trừ dịch hại

- Trong kho có chứa phân bón hay thuốc trừ dịch hại không ?

- Nếu có thì để ở đâu ?

- Có an toàn không ? Có xảy ra rủi ro để nhiễm bẩn vào hạt cất trữ trong kho không?

Ghi tên họa đồ nơi để thuốc trừ dịch hại và phân bón.

5.5. Xử lý vun vãi thế nào ?

- Đồ quét dọn trên sàn kho có bỏ trở lại vào thành phần hàng tồn trữ không ?

- Nếu làm như vậy thì các đồ này có được làm sạch không ?

- Có được tẩy nhiễm / xông hơi khử trùng không ?

- Đồ quét dọn trên sàn kho được xử lý, vứt bỏ bằng cách nào ?

6. Nhiễm côn trùng

6.1. Có chứng cớ gì rõ ràng về hoạt động côn trùng trong kho ?

- Màng tơ do ấu trùng của bướm ?

- Trên bao có sâu chết ?

- Da lột của sâu, nhộng ?

- Có mùi mốc ẩm không ?

- Có nghe thấy tiếng sâu chuyển động trong lô hàng trữ không ?

Ghi trên họa đồ nơi đâu có lô hàng nhiễm côn trùng

6.2. Biện pháp phòng trừ

Có bằng chứng gì là kho có áp dụng các biện pháp phòng trừ

- Sàn, tường vách, các móc giữ mái và khoảng trống trên cao có sạch sẽ không?

- Có sẵn trang thiết bị và bạt để xông hơi không ?

- Hàng trữ trong kho có được xông hơi đều đặn không ?

- Có trang thiết bị phun xịt thuốc trừ sâu không ? bình xịt – máy phun sương mù, phun khói?

- Có áp dụng xử lý thuốc trừ sâu trên bề mặt và cấu trúc kho không ?

- Các hóa chất sử dụng là gì ?

- Tình trạng vệ sinh có thỏa đáng không ?

7. Nhiễm chuột

Có chứng cớ gì là kho có loại gậm nhấm hoạt động không ?

· Có cứt chuột, các hang đào, vết đường chuột chạy, bao bì gậm nhấm, mùi, tiếng động và vết chân chuột trên cát bụi và hạt vương vãi không ?

· Có nơi đặt bả gài bẩy không ?

7. Nhiễm chuột :

Có chứng cứ gì là kho có loại gậm nhấm hoạt động không ?

Có cứt chuột, có hang đào, đường chuột chạy, bao bì bị gậm nhấm, mùi, tiếng

8. Kho có chim:

Có chứng tích gì là có chim trong kho ? Nơi đâu trong kho (đánh dấu vào họa đồ)

9. Hạt đóng bánh và bị nấm mốc:

Có chứng cớ gì từ phiá ngoài bao là hạt bị đóng bánh hay mốc

Nếu có, thì ở nơi đâu (đánh dấu vào họa đồ).

10. Đề nghị:

Bạn có đề nghị gì về chiến lược phòng trừ ?

Bạn đánh giá tình hình vệ sinh tổng quát của nhà kho thế nào ?

- Tuyệt hảo.

- Tốt.

- Vừa phải.

- kém.

Bạn đánh giá tình trạng nhiễm dịch hại tổng quát của hạt tồn trữ trong kho thế nào ?

- Tuyệt hảo.

- Tốt.

- Vừa phải.

- kém.

Phụlục 4

Khuyến cáo về điều kiện và thời gian bảo quản tương ứngvới mức thủy phần hàng hóa

Loại hàng

Thủy phần (%)

Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản an toàn (có tác động IPM)

Lúa

£ 13

Bảo quản rời

Đóng bao

£ 6 tháng

£ 12 tháng

Trên 13 - 14

Bảo quản rời

Đóng bao

£ 4 tháng

£ 6 tháng

Trên 14 - 15

Đóng bao

£ 2 tháng

Trên 15 - 16

Đóng bao

£ 15 ngày

Gạo

£ 14

Trên 14 - 15

Chỉ được đóng bao

Chỉ được đóng bao

£ 6 tháng

£ 1 tháng

Bắp

£ 12,5

Trên 12,5 – 13,5

Đóng bao

Đóng bao

£ 12 tháng

£ 6 tháng

Sắn lát

Cà phê hạt

£ 10

£ 13

Đóng bao, đổ xá

Đóng bao

£ 6 tháng

Tiêu đen

£ 13

Đóng bao

Lúa mì

9 - 9,5

trên 9,5 - 12

> 12

Bảo quản rời

Đóng bao

Xuất kho để xay

Để lâu dài trong silo

Dùng ngay để xay

Bột mì

13 - 13,5

14 - 14,5

Đóng bao

Đóng bao

£ 6 tháng

£ 3 tháng


Phụlục 5A

Lịch kiểm tra

Thời gian tồn trữ

Chỉ tiêu kiểm tra

Nhiệt độ

Thủy phần

Côn trùng

Chất lượng

Ngoài bao bì

Lấy mẫu trong cây hàng

10-30 ngày

3 ngày/1 lần

Hàng tuần

Hàng tuần

Hàng tháng

Hàng tháng

1-3 tháng

3-6 tháng

Hàng tuần

Hàng tuần

Hàng tuần

Hàng tuần

Hàng tuần

Hàng tuần

Hàng tháng

Hàng tháng

Hàng tháng

Hàng tháng

6-12 tháng

Hàng tuần

Hàng tuần

Hàng tuần

Hàng tháng

Hàng tháng

Hơn 12 tháng

Hàng tuần

Hàng tuần

Hàng tuần

Hàng tháng

Hàng tháng

Phụ lục 5B: Mẫu báo cáo

- Địa điểm kho:

- Loại hình kho:

- Tên hàng nông sản bảo quản: Khốilượng: tấn

- Thời gian nhập hàng nông sản để bảo quản: Ngày tháng năm

- Thành phần sâu mọt:

- Mật độ:

- Tình trạng kho:

- Tình trạng hàng nông sản

- Nhiệt độ, ẩm độ kho

- Những vấn đề khác có liên quan đến bảo quản:

- Đề xuất các biện pháp:

Người báo cáo


Phụlục 6

Đề xuất ngưỡng khử trùng

Với thức ăn gia súc:Nếu mật độ côn trùng trong cây hàng là hơn hoặc bằng 5 con mọt gây hại chủ yếu(hay hơn hoặc bằng 50 con mọt thứ yếu- bao gồm cả Liposcelis spp.) thì phảitiến hành khử trùng ngay trong vòng 1 tuần lễ. Nếu mật độ ít hơn thì được để lạiđến lần kiểm tra kế tiếp.

Với lương thực dạnghạt, bột và các sản phẩm còn lại: Nếu mật độ côn trùng trong cây hàng là hơn hoặcbằng 2 con mọt gây hại chủ yếu (hay hơn hoặc bằng 30 con mọt thứ yếu bao gồm cảLiposcelis spp.) thì phải tiến hành khử trùng ngay trong vòng 1 tuần lễ.Nếu mật độ ít hơn thì được để lại đến lần kiểm tra côn trùng kế tiếp.

Lưu ý: Mức ngưỡngkinh tế trên có thể tăng hoặc giảm sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể ở từng khovà đặc biệt là mục đích xử dụng. Nếu gạo bảo quản để xuất khẩu có thể đòi hỏi mứcngưỡng thấp hơn mức đề xuất ở trên cho phù hợp với yêu cầu nước mua hàng hoặchợp đồng đã ký.

Phụlục 7:

PHƯƠNG PHÁP QUYẾT ĐỊNH VIỆC KHỬ TRÙNG XÔNG HƠI

VÀ VIỆC CHỌN THUỐC XÔNG HƠI

CâY Số 1

CâY Số 2

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Vấn đề dư lượng CH3Br có quan trọng không ?

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Hàng có cần sử dụng trước 5 ngày

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Hàng có lượng dầu cao ?

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Yếu tố nẩy mầm có quan trọng không ?

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Hàng có cần sử dụng trước 24 giờ không?

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Có cần khử trùng xông hơi ?

không tiếp tục theo dõi

Không thể khử trùng

Không

Không Tiếp cây số 3

 Tiếp cây số 2

Không

Không

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Không

Dùng CH3Br

Tiếp cây số 3

CâYSố 3

Có sự hiện diện của

Trogoderma granarium không ?

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành


Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Không

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Hàng hoá có cần sử dụng trong thời gian 15 ngày tới không ?

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

 Thị trường có chấp nhận hàng khử trùng bằng Phosphine không ?

Kh«ng

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kh«ng

 Dùng CO2 có lợi về mặt kinh tế không ?

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhQuyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Có

Kh«ng

Dùng PH3 có lợi về mặt kinh tế không?

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Có

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành


không

Dùng PH3 DùngPH3 hoặc CO2 Dùng CO2


PHỤLỤC 8

KHUYẾN CÁO CÁCH THỨC XỬ LÝ NÔNG SẢN NHẬP VÀ TỒN KHO

Hàng nhập kho

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Quyết định 115/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành Kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành



Phụlục 9

Liều lượng và thời gian khuyến cáo cho việc trừ diệt côn trùng hại khothông thường

Methyl Bromide

- Với lúa , gạo xay , =36 g/m3 với thời gian xử lý là 24 giờ

- lúa mì , lúa mạch , bắp =50 g/m3 với thời gian xử lý là 24 giờ

- Hạt kê = 50 g/m3 với thời gian xử lý là 48 giờ

- Bột , hạt có dầu , cámgạo = 70 g/m3 với thời gian xử lý là 48 giờ (tuy nhiên ở mứcliều lượng và thời gian xử lý này sẽ để lại nguy cơ có dư lượng cao và hư hạiphẩm chất hàng hóa, vì thế không nên dùng methyl bromide trong trường hợp này)

- Bánh cake, thực phẩm = 130 g/m3 với thời gian xử lý là 48 giờ (tuy nhiên ở mức liều lượngvà thời gian xử lý này sẽ để lại nguy cơ có dư lượng cao và hư hại phẩm chấthàng hóa, vì thế không nên dùng methyl bromide trong trường hợp này)

***Tómlại không dùng methyl bromide để xử lý cho hạt giống , cao su , lông vũ và cácloại hàng hóa có chứa thành phần dầu cao.

Phosphine

Nhiệt độ hàng hoá ( 0 C)

Liều lượng

( g a.i /m3 )

Liều lượng tương đương ( g a.i /ton)

Thời gian xử lý (ngày)

Theo dõi nồng độ trong quá trình ủ thuốc 15 –25

2.0

3

7- 10

Trên 25

1.5

2

7- 10

Đối với các loạihàng có bề mặt tiếp xúc cao và chất béo cao ( hạt nhỏ, dẹp), như bột, bã dầu,mè ... thì khuyến cao nên nhân đôi liều lượng trên (tức là dùng mức 4 g a.i /m3 / 10 ngày).

Không dùng Phosphine khinhiệt độ không gian khử trùng thấp hơn 150C

Ghi nhớ: để khử trùng cóhiệu quả bằng Phosphine, phải giữ hơi độc trong thời gian đủ dài để cho cácpha chống chịu thuốc như trứng, nhộng đủ phát triển thành sâu non và trưởngthành và chết vì thuốc.

Carbon dioxide

Chỉ dùng C02để xử lý cho lô hàng hóa dự trữ dài hạn (> 6 tháng), có đặc tính đồng nhấtvề chất lượng và có thuỷ phần bảo quản đạt yêu cầu qui định.

-Với cây hàngđóng bao trùm bạt, sử dụng liều lượng C02 = 2 kg x ( số tấn hàng ).

- Với lô hàng đỗxá hoặc cất trong silo, sử dụng liều lượng C02 = 2,8 kg x (số tấnhàng ).

Thời gian xử lýít nhất là 15 ngày. Lưu ý C02 không có khả năng diệt Trogoderma granarium

Phụlục 10

+ Phun xịt cấu trúc kho(sàn, tường):

Thuốc trừ sâu

Nồng độ

Fenitrothion (Sumithion )

Cộng với

 Carbaryl (sevin)

10 g cho 1 lít nước

10 g cho 1 lít nước

Chlorpyrifos- methyl (lân hữu cơ )

Cộng với Carbaryl

10 g cho 1 lít nước

10 g cho 1 lít nước

Pirimiphos-methyl (Actellic)

Cộng với Carbaryl

10 g cho 1 lít nước

10 g cho 1 lít nước

Dung dịch đượcphun cứ mội 5 lít xịt cho 100 m2 bề mặt.

+ Phun xịt cho kho trống

Thuốc trừ sâu

Nồng độ

Malathion

3,5 g cho 1 lít nước

Pyrethrins

Cộng với Piperonyl butoxide

3 g cho 1 lít nước

24 g cho 1 lít nước

Dung dịch được phun 1 lítcho 100 m3 không gian.