ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy định cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TINH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003:

Căn cứ Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02.02.2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại:

Căn cứ Thông tư liên tịch số 69/2000 TTLTBNN-TCTK ngày 23.6.2000 cùa Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn và Tổng cục Thống kế hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại:

Căn cứ Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngàv 04. 7 2003 cua Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi. bổ sung Thông tư liên tịch số 6/ 9/2000/TTLT / BNN - TCTK:

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 1131/TTr-SNN ngày 21/ 5/2009 về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cẩp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc các Sở. Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh: Chủ tịch UBND các huyện. thị xã Cam Ranh. Thành phố Nha Trang: các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1156/QĐ-UBND ngày 25/05/2000

của UBND Tỉnh Khánh Hòa)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điểu 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

Giấy chứng nhận kinh tế trang trại được cấp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc nông nghiệp, lâm nghiệp kết hợp các hoạt động dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đạt tiêu chí kinh tế trang trại theo điều kiện nêu tại Điều 3 Quy định nàv.

Điều 2. Mục đích cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại

Việc cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại nhằm tạo diều kiên cho chủ trang trại quan hệ giao dịch với các tổ chức cơ liên quan để xét cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại phải có đủ một trong hai tiêu chí sau:

Tiêu chí 1: có giá trị hàng hóa và dịch vụ bình quân một năm đạt năm mười triệu đồng trở lên.

Tiêu chí 2 : có quy mô sản xuất:

a- Đối với trang trại trồng trọt (đất liền vùng liền khoanh): có diện tích trang trại 03 ha trở lên đối với cây hàng năm và 05 ha trở lên đối với cây lâu năm: riêng trang trại trồng hồ tiêu thì chỉ cần quy mô 0.5 ha trở lên: trang trại lâm nghiệp phải có quy mô 10 ha trở lên.

b- Đối với trang trại chăn nuôi gia súc. gia cầm:

- Chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò...) sinh sản, lấy sữa có thường xuyên từ 10 con trở lên: chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trở lên.

+ Chăn nuôi tiêu gia súc (lợn. dê...) sinh sản. có thường xuyên từ 50 con trở lên đối với lợn, và 100 con trở lên đối với dê. cừu và gia súc khác: chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên (không kể lợn sữa), dê thịt có thường xuyên từ 200 con trở lên

+ Chăn nuôi gia cầm cỏ thường xuyên từ 2000 con trở lên (không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi).

c- Đối với trang trại nuôi trồng thủy sản

+ Diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản có từ 2 ha trở lên (riêng đối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ I ha trở lên).

d. Đối với các loại sản phẩm nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có tính chất đặc thù như: trồng hoa. cấy cành, trồng nấm. nuôi ong. giống thủy sản và thuỷ đặc sản. thì tiêu chí xác định là giá trị sản lượng hàng hóa (tiêu chí I).

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP VÀ THU HỒI GIẤY
CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI

Điều 4. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại

UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang là cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

Điều 5. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại

Để được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, chủ trang trại phải nộp hồ sơ tại Phòng Kinh tế hoặc Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, thị xã. thành phố nơi có trang trại. Hồ sơ gồm 04 bộ. cụ thể như sau;

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mầu KTTT 1. 04 bản chính).

- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ trang trại hoặc hợp đồng thuê đắt. hợp đồng nhận khoán đất để sản xuất kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Đối với diện tích chủ trang trại đang sử dụng không có tranh chấp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được UBND cấp xã xác nhận (04 bản sao có công chứng)

- Báo cáo tóm tắt về loại hình trang trại, quy mô. kết quả đầu tư tình hình sản xuất, kinh doanh của trang trại (theo mẫu biểu KTIT2. 04 hạn chính), có xác nhận của UBND xã. phường nơi trang trại đang hoạt động.

02 ảnh 3x4.

Điều 6. Trình tự cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại

- Phòng Kinh tế hoặc phòng Nông nghiệp và PTN 1 có nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra. thẩm định hồ sơ. lập tờ trình, trình HBND cấp huyện. thị xã. thành phố quyết định cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu KTTT3. bao gồm. 1 bản chính,03 bản sao).

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Nông nghiệp và PTNT trình UBND cấp huyện. thị xã. thành phố cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại thì UBND cấp huyện, thị xã. thành phố phải trả lời bằng văn bản. nêu ra lý do không cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho tổ chức, hộ gia đinh, cá nhân.

Điều 7. Hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận thừa kế. tặng cho. chuyển nhượng hợp pháp toàn bộ trang trại đã được cấp giấy chứng nhận kính tế trang trại, chủ trang trại nộp hồ sơ tại Phòng Kinh tế hoặc Phòng Nông nghiệp và PTNT. Hồ Sơ gồm 04 bộ như sau:

- Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu KTTT4. bao gồm: 01 bán chính+03 bán sao).

- Giấy chứng nhận kinh tế trang trại của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ trang trại cũ và các tài liệu liên quan đến việc thừa kế. tặng cho. chuyển nhượng trang trại (01 bản chính + 03 bản sao có công chứng).

- Báo cáo tóm tắt về loại hình trang trại, quy mô. kết quả đầu tư và tình hình sản xuất, kinh doanh của trang trại sau khi được thừa kế. chuyển nhượng (theo mẫu KTTT2. 04 bản chính), có xác nhận của UBND xã. phường nơi trang trại đang hoạt động.

Điều 8. Trình tự cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

Phòng Kinh tế hoặc Phòng Nông nghiệp và PTNT cáp huyện có nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra. thẩm định hồ sơ. lập tờ trình, trình UBND cấp huyện quyết định cấp đối giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu KTTT3. cấp 01 bản chính, lưu 03 bản sao) cho tổ chức, hộ gia đình.cá nhân là chủ mới của trang trại.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lý phòng Kinh tế hoặc Phòng Nông nghiệp và PTNT trình UBND cấp huyện và đổi lấy chứng nhận kinh tế trang trại cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Trong trường hợp không cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại thì lãnh đạo UBND cấp huyện phải trả lời bằng văn bản. nêu rõ lý do không cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

Điểu 9. Thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại

Phòng Kinh tế hoặc Phòng Nông nghiệp và PTNT thẩm định thực tế. có đại diện các cơ quan liên quan và lập biên bản. trình UBND cấp huyện quyết định thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại trong các trường hợp sau:

- Trang trại chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Trang trại có quy mô sản xuất giảm xuống dưới mức quy định theo các tiêu chí cụ thể tại điều 3 trong điều kiện sản xuất bình thường.

Chương III

TỔ CHỨC THỤC HIỆN

Điều 10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn PTNT Khánh Hòa có trách nhiệm hướng dẫn. kiếm tra. theo dõi tình hình cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, tham mưu. đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện hoạt động liên quan nhà nước về kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh.

Điều 11. UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang” có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến chủ trương cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại để các chủ trang trại trên địa bàn biết, thực hiện. Đính kèm báo cáo tình hình thực hiện (hàng quý, sáu tháng, hàng năm) về Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp. báo cáo UBND tỉnh./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Thị Thu Hằng