ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1158/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 06 tháng 04 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT SỐLƯỢNG HỌC SINH ĐƯỢC HỖ TRỢ VÀ SỐ LƯỢNG GẠO HỖ TRỢ HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014 - 2015ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GẠO CHO HỌC SINH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2013/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg ngày18/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ gạo cho học sinh tại cáctrường ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Công văn số 12128/BTC-TCDT ngày 29/8/2014của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn hỗ trợ gạo cho học sinh;

Căn cứ Quyết định số 405/QĐ-BTC ngày 04/3/2015của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc xuất gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ học sinh tạicác trường ở khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn học kỳ IInăm học 2014 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 204/QĐ-TCDT ngày 11/3/2015của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước về việc xuất gạo dự trữ quốc giahỗ trợ học sinh theo quy định tại Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg ngày 18/6/2013của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 3952/QĐ- UBND ngày 17/11/2014 của Chủ tịch UBNDtỉnh về việc phê duyệt số lượng học sinh đượchỗ trợ gạo và số lượng gạo hỗ trợ học kỳ I năm học 2014 - 2015 để thực hiện chínhsách hỗ trợ gạo cho học sinh theo Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg ngày 18/6/2013của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạoThanh Hóatại Tờ trình số 458/TTr-SGDĐTngày 27/3/2015 về việc phê duyệt số lượng học sinh và số lượng gạo hỗ trợ theoquy định tại Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg ngày 18/6/2013 của Thủ tướng Chínhphủ học kỳ II năm học 2014-2015 và phương thứctổchức giao gạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt số lượng học sinh được hỗtrợ gạo và số lượng gạo hỗ trợ học kỳ II năm học 2014 - 2015 (04 tháng học) đểthực hiện chính sách hỗ trợ cho học sinh theo Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ, với các nội dung như sau:

1. Đối tượng: Là học sinh học kỳ II đang học cáccấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông tại các trường ở khu vực cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đượchưởng chính sách hỗ trợtheo quy định tạiQuyết định số 36/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Số lượng học sinh trong danh sách Chủ tịch UBND các huyện phê duyệt: 17.841 học sinh (Mườibảy ngàn tám trăm bốn mươi mốt học sinh).

Trong đó: 17.554 học sinh được hỗ trợ 04 tháng, 286học sinh được hỗ trợ 02 tháng và 01 học sinh được hỗ trợ 01 tháng của học kỳ IInăm học 2014 - 2015.

3. Mức hỗ trợ: 15 kg gạo/01 tháng/học sinh.

4. Số lượng gạo hỗ trợ học kỳ II năm học 2014-2015:1.061.835 kg.

5. Số lượng gạo còn lại của học kỳ I năm học 2014 -2015 chuyển sang: 5.670 kg.

6. Số lượng gạo hỗ trợ học kỳ II năm học 2014 -2015 cấp đợt này: 1.056.165 kg (1.061.835 kg - 5.670 kg)

(Một triệu, không trăm năm sáu ngàn, một trăm sáulăm ki lô gam).

7. Nguồn gạo hỗ trợ: Từ nguồn gạo hỗ trợ theo Quyếtđịnh 405/QĐ-BTC ngày 04/3/2015củaBộtrưởng Bộ Tài chính; Quyết định số 204/QĐ-TCDT ngày 11/3/2015 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

(Chi tiết tại phụlục kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa có tráchnhiệm vận chuyển và giao gạo hỗ trợ học sinh các huyện theo các quy định tạiThông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 và Côngvănsố 12128/BTC-TCDT ngày 29/8/2014 của Bộ Tài chính; đóng baogạo thuận tiện (30 kg gạo/01 bao), giao gạo tại điểm trường chính (có đường ôtô) của các đơn vị trường học có học sinh được hưởng trợ cấp gạo.

2. UBND huyện,UBND cấp xã và các đơn vị được hỗ trợ cótrách nhiệm phối hợp với Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa để tiếp nhận,phân phối gạo kịp thời, bảo đảm chất lượng, đúng đối tượng, đúng định mức; thờigian giao gạo cho các đơn vị trường học có học sinh được hưởng trợ cấp gạo xongtrước ngày 15 tháng 4 năm 2015.

3. Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí vậnchuyển gạo từ trung tâm huyện đến các điểmtrường chính của các trường học do Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa lập, trìnhChủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với SởTài chính, Ban Dân tộc, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa và các đơn vịliên quan hướng dẫn cụ thểcho các huyệntriển khai thực hiện chính sách theo đúng quy định tại Quyết định số36/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và cácvănbản hướng dẫn thực hiện; thường xuyên theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quảthực hiện về Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBNDtỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo; Tài chính, Trưởng Ban Dân tộc, Cụctrưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa, Chủ tịch UBND các huyện được hỗ trợ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ (để thực hiện);
- Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính (để b/c);
- Tổng cục Dự trữ - Bộ Tài chính (để b/c)
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC thaoht 15103.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Đăng Quyền

PHỤ LỤC

SỐ LƯỢNG HỌC SINHĐƯỢC HỖ TRỢ GẠO VÀ SỐ LƯỢNG GẠO HỖ TRỢ HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014-2015 ĐỂ THỰC HIỆNCHÍNH SÁCH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2013/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 1158/QĐ-UBND ngày 06/4/2015 của Chủ tịch UBND tỉnhThanh Hóa)

STT

Huyện/Trường

Tổng số học sinh thuộc đối tượng hỗ trợ

Định mức hỗ trợ/ học sinh (kg gạo)

Số tháng được hỗ trợ

Tổng số gạo được hỗ trợ (kg)

Số gạo còn lại của HKI năm học 2014 - 2015

Tổng số gạo còn được hỗ trợ HKII (kg)

Ghi chú

Tổng số

Học sinh bán trú học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở khu vực điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Học sinh Tiểu học bán trú học tại các trường phổ thông công lập ở khu vực điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Học sinh THCS bán trú học tại các trường phổ thông công lập ở khu vực điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Học sinh THPT bán trú học tại các trường phổ thông công lập ở khu vực điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

(1)

(2)

(3)= (4)+ (5)+ (6)+ (7)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)= (3)x (8)x (9)

(11)

(12)= (10)- (11)

1

Huyện Mường Lát

2.170

777

482

328

583

130.200

1.050

129.150

1

TH Quang Chiểu 1

32

32

15

4

1.920

1.920

2

TH Quang Chiểu 2

42

42

15

4

2.520

2.520

3

TH Tén Tn

18

18

15

4

1.080

1.080

4

TH Tam Chung

163

163

15

4

9.780

9.780

5

TH Pù Nhi

105

105

15

4

6.300

6.300

6

TH Nhi Sơn

21

21

15

4

1.260

1.260

7

TH Trung Lý 1

29

29

15

4

1.740

1.740

8

TH Trung Lý 2

20

20

15

4

1.200

1.200

9

TH Mường Lý

49

49

15

4

2.940

2.940

10

TH Tây Tiến

3

3

15

4

180

180

11

THCS Quang Chiu

60

60

15

4

3.600

45

3.555

12

THCS Tén Tn

32

32

15

4

1.920

75

1.845

13

THCS Pù Nhi

189

189

15

4

11.340

180

11.160

14

THCS Nhi Sơn

47

47

15

4

2.820

2.820

15

BT THCS Tam Chung

161

161

15

4

9.660

9.660

16

BT THCS Trung Lý

302

302

15

4

18.120

18.120

17

BT THCS Mường Lý

314

314

15

4

18.840

750

18.090

18

THPT Mường Lát

583

583

15

4

34.980

34.980

2

Huyện Quan Hóa

1.990

225

442

763

560

119.400

120

119.280

1

TH Xuân Phú

27

27

15

4

1.620

1.620

2

TH Hồi Xuân

15

15

15

4

900

900

3

TH Nam Xuân

6

6

15

4

360

360

4

TH Nam Tiến

28

28

15

4

1.680

1.680

5

TH Nam Động

35

35

15

4

2.100

2.100

6

TH Thanh Xuân

35

35

15

4

2.100

2.100

7

TH Phú Lệ

13

13

15

4

780

780

8

TH Phú Thanh

44

44

15

4

2.640

2.640

9

TH Thành Sơn

62

62

15

4

3.720

3.720

10

TH Trung Thành

95

95

15

4

5.700

5.700

11

TH Trung Sơn

82

82

15

4

4.920

4.920

12

THCS Thị trấn

19

19

15

4

1.140

1.140

13

THCS Hi Xuân

57

57

15

4

3.420

3.420

14

THCS Nam Xuân

22

22

15

4

1.320

1.320

15

THCS Nam Tiến

63

63

15

4

3.780

3.780

16

THCS Hin Chung

25

25

15

4

1.500

1.500

17

THCS Hin Kit

109

109

15

4

6.540

6.540

18

THCS Phú Sơn

93

93

15

4

5.580

5.580

19

THCS Phú L

22

22

15

4

1.320

1.320

20

THCS Thành Sơn

43

43

15

4

2.580

2.580

21

THCS Trung Thành

104

104

15

4

6.240

6.240

22

THCS Trung Sơn

94

94

15

4

5.640

90

5.550

23

BT THCS Nam Động

80

80

15

4

4.800

30

4.770

24

BT THCS Thanh Xuân

101

101

15

4

6.060

6.060

25

BT THCS Phú Thanh

44

44

15

4

2.640

2.640

26

THCS&THPT Quan Hóa

352

112

240

15

4

21.120

21.120

27

THPT Quan Hóa

320

320

15

4

19.200

19.200

3

Huyện Quan Sơn

2.459

836

518

331

774

147.540

-

147.540

1

TH Trung Xuân

81

81

15

4

4.860

4.860

2

TH Trung Hạ

10

10

15

4

600

600

3

TH Trung Tiến

69

69

15

4

4.140

4.140

4

TH Sơn Lư

36

36

15

4

2.160

2.160

5

TH Sơn Hà

66

66

15

4

3.960

3.960

6

TH Tam Lư

95

95

15

4

5.700

5.700

7

TH Tam Thanh

55

55

15

4

3.300

3.300

8

TH Sơn Đin 1

8

8

15

4

480

480

9

TH Sơn Điện 2

30

30

15

4

1.800

1.800

10

TH Sơn Thủy

33

33

15

4

1.980

1.980

11

TH Na Mèo

35

35

15

4

2.100

2.100

12

BT THCS TrungHạ

112

112

15

4

6.720

6.720

13

BT THCS Trung Tiến

110

110

15

4

6.600

6.600

14

BT THCS Trung Thượng

67

67

15

4

4.020

4.020

15

BT THCS Sơn Thủy

146

146

15

4

8.760

8.760

16

BT THCS Na Mèo

106

106

15

4

6.360

6.360

17

BT THCS Tam Thanh

185

185

15

4

11.100

11.100

18

BT THCS Sơn Điện

110

110

15

4

6.600

6.600

19

THCS Trung Xuân

46

46

15

4

2.760

2.760

20

THCS Sơn Lư

71

71

15

4

4.260

4.260

21

THCS Sơn Hà

73

73

15

4

4.380

4.380

22

THCS Tam Lư

69

69

15

4

4.140

4.140

23

THCS Mường Mìn

72

72

15

4

4.320

4.320

24

THPT Quan Sơn

501

501

15

4

30.060

30.060

25

THPT Quan Sơn 2

273

273

15

4

16.380

16.380

4

Huyện Bá Thước

1.993

-

223

449

1.321

119.580

-

119.580

1

TH Lương Trung 2

22

22

15

4

1.320

1.320

2

TH Điền Thượng

1

1

15

4

60

60

3

H Ái Thượng

27

27

15

4

1.620

1.620

4

TH Lũng Niêm

23

23

15

4

1.380

1.380

5

TH Thiết Ống 1

58

58

15

4

3.480

3.480

6

TH Lâm Xa

11

11

15

4

660

660

7

TH Lũng Cao 2

6

6

15

4

360

360

8

TH Thành Lâm

1

1

15

4

60

60

9

TH Tân Lập

2

2

15

4

120

120

10

TH Văn Nho

41

41

15

4

2.460

2.460

11

TH Lương Trung 1

8

8

15

4

480

480

12

TH Lương Nội

23

23

15

4

1.380

1.380

13

THCS CLũng

33

33

15

4

1.980

1.980

14

THCS Đin Thượng

12

12

15

4

720

720

15

THCS Văn Nho

67

67

15

4

4.020

4.020

16

THCS Thành Sơn

58

58

15

4

3.480

3.480

17

THCS Kỳ Tân

16

16

15

4

960

960

18

THCS Ái Thượng

25

25

15

4

1.500

1.500

19

THCS Lũng Cao

69

69

15

4

4.140

4.140

20

THCS Thành Lâm

30

30

15

4

1.800

1.800

21

THCS Lương Ngoại

46

46

15

4

2.760

2.760

22

THCS Lũng Niên

9

9

15

4

540

540

23

THCS Lương Trung

31

31

15

4

1.860

1.860

24

THCS Thiết ng

53

53

15

4

3.180

3.180

25

THPT Bá Thước

586

586

15

4

35.160

35.160

26

THPT Hà Văn Mao

406

406

15

4

24.360

24.360

27

THPT Bá Thước 3

329

329

15

4

19.740

19.740

5

Huyện Lang Chánh

1.110

137

169

389

415

66.600

-

66.600

1

TH Yên Khương 1

6

6

15

4

360

360

2

TH Giao Thin 1

48

48

15

4

2.880

2.880

3

TH Yên Khương 2

100

100

15

4

6.000

6.000

4

TH Tân Phúc 1

3

3

15

4

180

180

5

TH Lâm Phú

1

1

15

4

60

60

6

TH Trí Nang

1

1

15

4

60

60

7

TH Quang Hiến

10

10

15

4

600

600

8

THCS Lâm Phú

69

69

15

4

4.140

4.140

9

BT THCS GiaoThiện

137

137

15

4

8.220

8.220

10

THCS Tân Phúc

108

108

15

4

6.480

6.480

11

THCS Tam Văn

43

43

15

4

2.580

2.580

12

THCS Trí Nang

24

24

15

4

1.440

1.440

13

THCS Yên Khương

73

73

15

4

4.380

4.380

14

THCS Đồng Lương

13

13

15

4

780

780

15

THCS Yên Thắng

56

56

15

4

3.360

3.360

16

THCS Quang Hiến

3

3

15

4

180

180

17

THPT Lang Chánh

415

415

15

4

24.900

24.900

6

Huyện Ngọc Lặc

1.018

-

239

208

571

61.080

-

61.080

1

TH Thạch Lập 1

7

7

15

4

420

420

2

TH Thạch Lập 2

26

26

15

4

1.560

1.560

3

THCS Thạch Lập

52

52

15

4

3.120

3.120

4

TH Vân Am 1

73

73

15

4

4.380

4.380

5

TH Vân Am 2

69

69

15

4

4.140

4.140

6

THCS Vân Am

96

96

15

4

5.760

5.760

7

TH Phùng Giáo

38

38

15

4

2.280

2.280

8

THCS Phùng Giáo

60

60

15

4

3.600

3.600

9

TH Phùng Minh

26

26

15

4

1.560

1.560

10

THPT Bắc Sơn

55

55

15

4

3.300

3.300

11

THPT Lê Lai

231

231

15

4

13.860

13.860

12

THPT Ngọc Lặc

285

285

15

4

17.100

17.100

7

Huyện Cẩm Thủy

298

-

-

-

298

17.880

-

17.880

1

THPT Cẩm Thủy 1

173

173

15

4

10.380

10.380

2

THPT Cẩm Thủy 2

55

55

15

4

3.300

3.300

3

THPT Cẩm Thủy 3

70

70

15

4

4.200

4.200

8

Huyện Thạch Thành

1.095

-

400

312

383

65.655

45

65.610

1

TH Thạch Cẩm 3

20

20

15

4

1.200

1.200

2

TH Thạch Tượng 2

34

34

15

4

2.040

2.040

3

TH Thành Mỹ

117

117

15

4

7.020

7.020

4

TH Thạch Lâm 1

46

46

15

4

2.760

2.760

5

TH Thành Yên

56

56

15

4

3.360

3.360

6

TH Thạch Lâm 2

37

37

15

4

2.220

2.220

7

TH Thành Công

41

41

15

4

2.460

2.460

8

TH Thành Minh

3

3

15

4

180

180

9

TH Thành Minh 2

46

46

15

4

2.760

2.760

10

THCS Thành Yên

54

54

15

4

3.240

3.240

11

THCS Thạch Tượng

25

25

15

4

1.500

1.500

12

THCS Thạch Lâm

87

87

15

4

5.220

5.220

13

THCS Thành Mỹ

130

130

15

4

7.800

7.800

14

THCS Thành Minh

16

16

15

4

960

960

15

THPT Thạch Thành 1

22

22

15

4

1.320

1.320

16

THPT Thạch Thành 2

40

40

15

4

2.400

2.400

17

THPT Thạch Thành 3

218

218

15

4

13.080

13.080

1

1

15

1

15

15

18

THPT Thạch Thành 4

102

102

15

4

6.120

45

6.075

9

Huyện Thường Xuân

2.941

693

570

413

1.265

167.880

-

167.880

1

TH Yên Nhân 2

55

55

15

4

3.300

3.300

2

TH Tân Thành 1

19

19

15

4

1.140

1.140

1.260

4

4

15

2

120

120

3

TH Luận Khê 2

48

48

15

4

2.880

2.880

4

TH Bát Mọt 1

45

45

15

4

2.700

2.700

5

TH Xuân Thắng

52

52

15

4

3.120

3.120

6

TH Xuân Lẹ

12

12

15

4

720

720

7

TH Xuân Cẩm

41

41

15

4

2.460

2.460

8

TH Yên Nhân 1

14

14

15

4

840

840

9

TH Luận Thành 2

8

8

15

4

480

480

10

TH Luận Khê 1

38

38

15

4

2.280

2.280

11

TH Bát Mọt 2

13

13

15

4

780

780

12

TH Xuân Lộc

43

43

15

4

2.580

2.580

13

TH Xuân Chinh

64

64

15

4

3.840

3.840

4.260

14

14

15

2

420

420

14

TH Luận Thành 1

21

21

15

4

1.260

1.260

2.010

25

25

15

2

750

750

15

TH Vạn Xuân 1

24

24

15

4

1.440

1.440

2.040

20

20

15

2

600

600

16

TH Tân Thành 2

10

10

15

4

600

600

17

THCS Xuân Cẩm

31

31

15

4

1.860

1.860

3.570

57

57

15

2

1.710

1.710

18

THCS Xuân Lộc

9

9

15

4

540

540

19

THCS Tân Thành

2

2

15

4

120

120

20

BTTHCS Yên Nhân

166

166

15

4

9.960

9.960

21

THCS Vạn Xuân

22

22

15

4

1.320

1.320

22

THCS Xuân Thắng

28

28

15

4

1.680

1.680

2.070

13

13

15

2

390

390

23

THCS Luận Thành

98

98

15

4

5.880

5.880

24

BT THCS Luận Khê

234

234

15

4

14.040

14.040

15.150

37

37

15

2

1.110

1.110

25

BT THCS Xuân Lẹ

87

87

15

4

5.220

5.220

7.320

70

70

15

2

2.100

2.100

26

BT THCS Xuân Chinh

87

87

15

4

5.220

5.220

6.600

46

46

15

2

1.380

1.380

27

BT THCS Bát Mọt

119

119

15

4

7.140

7.140

28

THPT Cầm Bá Thước

329

329

15

4

19.740

19.740

29

THPT Thường Xuân 2

497

497

15

4

29.820

29.820

30

THPT Thường Xuân 3

439

439

15

4

26.340

26.340

10

Huyện Như Thanh

1.293

-

608

-

685

77.580

-

77.580

1

TH Thanh Kỳ

29

29

15

4

1.740

1.740

2

TH Phượng Nghi

3

3

15

4

180

180

3

TH Yên Lc

37

37

15

4

2.220

2.220

4

TH Thanh Tân 2

56

56

15

4

3.360

3.360

5

TH Xuân Thái

10

10

15

4

600

600

6

TH Thanh Tân 1

74

74

15

4

4.440

4.440

7

TH Xuân Khang 2

4

4

15

4

240

240

8

TH Cán Khê

31

31

15

4

1.860

1.860

9

TH Mu Lâm 2

7

7

15

4

420

420

10

TH &THCS Phúc Đường

8

8

15

4

480

480

11

THCS Thanh Kỳ

63

63

15

4

3.780

3.780

12

THCS Thanh Tân

208

208

15

4

12.480

12.480

13

THCS Xuân Thái

63

63

15

4

3.780

3.780

14

THCS&THPT Như Thanh

94

15

79

15

4

5.640

5.640

15

THPT Như Thanh

301

301

15

4

18.060

18.060

16

THPT Như Thanh 2

305

305

15

4

18.300

18.300

11

Huyện Như Xuân

1.344

-

476

324

544

80.640

4.455

76.185

1

TH Thanh Xuân

20

20

15

4

1.200

1.200

2

TH Thanh Quân

88

88

15

4

5.280

5.280

3

TH Thanh Lâm

50

50

15

4

3.000

3.000

4

TH Cát Tân

20

20

15

4

1.200

1.200

5

TH Bình Lương

16

16

15

4

960

960

6

TH Thanh Sơn

10

10

15

4

600

600

7

TH Thanh Phong

55

55

15

4

3.300

3.300

8

TH Thượng Ninh

75

75

15

4

4.500

4.500

9

TH&THCS Thanh Hòa

30

30

15

4

1.800

1.800

10

TH&THCS Yên Lễ

57

28

29

15

4

3.420

3.420

11

TH&THCS Cát Vân

40

34

6

15

4

2.400

2.400

12

TH&THCS Tân Bình

50

50

15

4

3.000

3.000

13

THCS Cát Tân

48

48

15

4

2.880

2.880

14

THCS Thanh Lâm

38

38

15

4

2.280

2.280

15.

THCS Thanh Sơn

20

20

15

4

1.200

1.200

16

THCS Thanh Xuân

20

20

15

4

1.200

1.200

17

THCS Xuân Bình

14

14

15

4

840

840

18

THCS Thanh Phong

13

13

15

4

780

780

19

THCS Thượng Ninh

27

27

15

4

1.620

1.620

20

THCS Bình Lương

48

48

15

4

2.880

2.880

21

THCS Thanh Quân

61

61

15

4

3.660

3.660

22

THPT Như Xuân

465

465

15

4

27.900

2.205

25.695

23

THPT Như Xuân 2

79

79

15

4

4.740

2.250

2.490

12

Huyện Vĩnh Lộc

2

-

-

-

2

120

-

120

1

THPT Trn Khát Chân

1

1

15

4

60

60

2

THPT Vĩnh Lộc

1

1

15

4

60

60

13

Huyn Tĩnh Gia

128

-

77

51

-

7.680

-

7.680

1

TH Tân Trường

26

26

15

4

1.560

1.560

2

TH Phú Sơn

51

51

15

4

3.060

3.060

3

THCS Phú Sơn

19

19

15

4

1.140

1.140

4

THCS Tân Trường

32

32

15

4

1.920

1.920

Tổng cộng

17.841

2.668

4.204

3.568

7.401

-

-

1.061.835

5.670

1.056.165