BỘ TÀI CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1159/QĐ-KBNN

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYCHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC

TỔNG GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 củaChính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Thông tư số 05/TT-BNV ngày 28/9/1996 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) hướng dẫn thực hiệnmột số nội dung trongNghị định số47/CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kho quỹ, Vụ trưởngVụ Tài vụ - Quản lý Kho bạc Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợtrong hệ thống Kho bạc Nhà nước”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngàyký; thay thế Quyết định 269/QĐ-KBNN ngày 22/4/2008 của Tổng Giám đốc Kho bạcNhà nước về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ trong hệthống Kho bạc Nhà nước.

Điều 3. Giám đốc Kho bạc Nhà nước các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, Vụ Trưởng Vụ Kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Tài vụ -Quản trị Kho bạc Nhà nước chịu tráchnhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lưu: VT, KQ.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Trần Minh Hằng

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNGCÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1159/QĐ-KBNN ngày 23/12/2010 của Tổng Giám đốcKho bạc Nhà nước)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Việc quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ (CCHT) thực hiện theo đúngNghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổvà CCHT; Thông tư số 05/TT-BNV ngày 28/9/1996 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an)hướng dẫn thực hiện một số nội dung trong Nghị định số 47/CP và quy định tạiQuy chế này.

Điều 2. Nội dung quản lý, sử dụng CCHT bao gồm: trang bị, quản lý, sử dụng,thanh hủy CCHT; Kiểm tra, kiểm kê và khen thưởng, xử lý vi phạm, trách nhiệmcủa đơn vị, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng CCHT.

Điều 3. Công cụ hỗ trợ trang bị trong ngành Kho bạc Nhà nước (KBNN) bao gồm:

1. Các loại roi cao su, roi điện,gậy điện, găng tay điện; súng bắn hơi cay, ngạt, độc, gây mê; bình xịt hơi cayngạt, độc gây mê; súng bắn đạn nhựa, cao su; và các loại công cụ hỗ trợ khác.

2. Các loại đạn có tính năng tácdụng phù hợp với súng CCHT được trang bị.

Điều 4. CCHT được trang bị cho lực lượng bảo vệ chuyên trách khi thực hiệnnhiệm vụ bảo vệ, áp tải các chuyến hàng đặc biệt và bảo vệ trụ sở cơ quan tại các KBNN.

Điều 5. Thủ trưởng các đơn vị KBNNđược trang bị, sử dụng hoặc bảo quản CCHT phải chịu trách nhiệm trực tiếp vềviệc quản lý, sử dụng CCHT trong phạm vi quản lý của mình.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1: TRANG BỊ CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Điều 6. KBNN chịu trách nhiệm mua tập trung CCHT cho toàn hệ thống và cấpcho các KBNN tỉnh, thành phố; trường hợp đặc biệt, Tổng Giám đốc KBNN ủy quyền cho Giám đốc KBNN tỉnh, thành phố mua theo số lượng, chủng loại, thông sốkỹ thuật do KBNN duyệt.

Điều 7. Trước khi mua CCHT đơn vị mua phải làm thủ tục đề nghị cơ quan Côngan cấp giấy phép mua CCHT theo quy định; khi mua xong phải đăng ký với cơ quanCông an tỉnh, thành phố để được cấp giấy phép sử dụng (GPSD) cho từng loại CCHTtheo quy định. Trước khi GPSD hết hạn, phải làm thủ tục cấp đổi GPSD mới.

Mục 2: QUẢN LÝ CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Điều 8. CCHT phải quản lý chặt chẽ, tập trung tại KBNN được trang bị; nơicất giữ CCHT phải được đảm bảo an toàn, thuận tiện cho người sử dụng, tránh nơiẩm ướt hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng.

Điều 9. Các đơn vị KBNN phải mở sổ theo dõi các loại CCHT được trang bị, chitiết về số lượng, chủng loại, ký mã hiệu, số hiệu… (mẫu số 1 dùng cho đơn vịKBNN được cấp CCHT; mẫu số 2 dùng cho Tổ bảo vệ các KBNN).

Điều 10. Việc cấp phát, điều chuyển CCHT chocác đơn vị KBNN trực thuộc (kể cả thu hồi để làm các công việc liên quan đếnkiểm tra, xin giấy phép) phải có quyết định bằng vănbản, ghi rõ lý do, nội dung chi tiết từng loại CCHT, cụ thể:

- Đối với KBNN tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương do Tổng Giám đốc KBNN ra quyết định.

- Đối với KBNN quận, huyện, thị xã do Giám đốc KBNN tỉnh, thành phố ra quyếtđịnh.

Điều 11. Các KBNN đã nhận CCHT, phải giao cho bảo vệ chuyên trách để sử dụng khi thi hành công vụ (trừ công cụ hỗtrợ để dự phòng); việc giao quản lý, sử dụng CCHT, Giám đốc KBNN phải ra quyếtđịnh bằng văn bản.

Mục 3: SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Điều 12. Người trực tiếp sử dụng CCHT phải có điều kiện sau:

- Có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe.

- Được huấn luyện chuyên môn vềquản lý, sử dụng CCHT.

- Có chứng chỉ về quản lý, sử dụng CCHT.

- Nắm vững nội quy, quy chế quảnlý, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng CCHT.

- Có quyết định giao sử dụng CCHTcủa Thủ trưởng đơn vị.

Điều 13. Người được giao sử dụng CCHT phải thực hiện những việc sau:

- Hàng ngày phải kiểm tra tìnhtrạng thực tế của CCHT.

- Hàng tuần, hàng tháng phải bảodưỡng lau chùi, kiểm tra số lượng, chấtlượng các loại CCHT.

- Đối với các loại súng, sau mỗilần sử dụng nhất thiết phải vệ sinh lau chùisạch; báo cáo về lý do, mục đích, tình hình đã sử dụng súng, đạn với Trưởngphòng Hành chính - Quản trị đối với KBNN tỉnh, thành phố; Giám đốc đối với KBNN quận, huyện, thị xã và ghi chépvào sổ theo dõi sử dụng CCHT.

Điều 14. Nghiêm cấm các hành vi sau:

- Cho mượn hoặc giao cho người sửdụng không đúng đối tượng quy định.

- Tự động mang CCHT ra ngoài trụ sở KBNN hoặc mang về nhà riêng.

- Sử dụng CCHT trong lúc say rượu bia hoặc đe dọa người khác không vì mụcđích bảo vệ an ninh, an toàn tài sản của cơ quan.

- Mua bán, trao đổi, sửa chữa thaythế các chi tiết CCHT không đúng quy định.

Điều 15. Bảo vệ chuyên trách khi thi hành công vụ phải mang theo CCHT và GPSD

Điều 16. CCHT chỉ được sử dụng trong trường hợp khi tấn công vô hiệu hóahoặc khống chế, bất kể phạm tội, ngăn chặn hành vi phạm pháp gây nguy hiểm, xâmphạm tài sản, an ninh, trật tự đối với cơ quan KBNN và trong các trường hợpphòng vệ chính đáng theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Người được giao quản lý sử dụng CCHT nếu chuyển công tác, thôiviệc, nghỉ hưu hoặc không đủ điều kiện được sử dụng theo quy định thì phải bàngiao lại CCHT cho đơn vị quản lý. Đơn vị có trách nhiệm thu nhận, kiểm tra vàbảo quản CCHT theo quy định trước khi ra quyết định điều chuyển công tác, thôiviệc hoặc nghỉ hưu.

Điều 18. Giám đốc các đơn vị KBNN chủ động phối hợp với cơ quan Công an tổchức hướng dẫn, tập huấn cho bảo vệchuyên trách sử dụng thành thạo các loại CCHT được trang bị.

Mục 4: THANH HỦY CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Điều 19. CCHT bị hư hỏng tại các đơn vị KBNN (quận, huyện, thị xã) đều phảichuyển về KBNN tỉnh, thành phố để xử lý thanh hủy theo quy định.

Điều 20. Khi mất, hỏng CCHT, GPSD, Giám đốc KBNN quản lý, sử dụng CCHT phảicó văn bản báo cho cơ quan Công an tại nơi mất, Công an cấp GPSD và KBNN cấp trên (KBNN tỉnh, TP phải báo cáo KBNN) kèm theobản tường trình: Nêu rõ lý do nguyên nhân, xác định trách nhiệm của cá nhân,của lãnh đạo đơn vị.

Điều 21.Việc thanh lý, tiêu hủy CCHT được thực hiện theo đúng quy định tạiđiểm 10, mục E Thông tư số 05/TT-BNV ngày 28/9/1996 của Bộ Nội vụ (nay là BộCông an). Hội đồng tiêu hủy do Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định, thành phầnHội đồng gồm: Đại diện cơ quan Công an cấp giấy phép và đại diện KBNN tỉnh,thành phố có CCHT. Việc tiêu hủy phải làm đúng quy trình, đảm bảo an toàn; lậpbiên bản cụ thể và báo cáo cấp trên theo quy định.

Mục 5: KIỂM TRA, KIỂM KÊ, BÁOCÁO

Điều 22. Hàng tháng các KBNN phải kiểm tra số lượng CCHT đã giao cho bảo vệ chuyêntrách sử dụng. Cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra phải ký tên và xác nhận vàosổ theo dõi CCHT, trường hợp thiếu mất CCHT (kể cả đạn) phải báo cáo Giám đốc đơnvị xử lý theo quy định.

Điều 23. Định kỳ hàng năm (31/12) các KBNN phải thực hiện việc kiểm kê, đánhgiá chất lượng CCHT hiện có và so sánhđối chiếu với sổ sách. Việc kiểm kê đánh giá chất lượng CCHT được tiến hànhđồng thời với việc kiểm kê tài sản hàng năm theo quy định. Các KBNN tỉnh, thànhphố, báo cáo kết quả kiểm kê (mẫu số 3); nhu cầu bổ sung CCHT về KBNN (qua VụKho quỹ ) trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.

Mục 6: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VIPHẠM

Điều 24. Tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc quản lý, sử dụng CCHTđược khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, sửdụng CCHT, tùy theo tính chất, mức độ viphạm phải bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu tráchnhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chấtthì phải bồi thường.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Vụ Kho quỹ chịu trách nhiệm tổng hợp, hướngdẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng CCHT và phối hợp với Vụ Tài vụ - quản trị xây dựng kế hoạch mua sắm trangbị, cấp phát CCHT trong toàn hệ thống KBNN.

Điều 27. Giám đốc KBNN các cấp chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các cánbộ làm công tác bảo vệ và cán bộ có liên quan chấp hành, thực hiện đúng các quyđịnh về quản lý CCHT của Nhà nước và các quy định tại Quy chế này; định kỳ hoặcđột xuất tổ chức kiểm tra đối với đơn vị, thuộc thẩm quyền quản lý về việc quảnlý, sử dụng các loại CCHT.

Điều 28. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này do Tổng Giám đốc Khobạc Nhà nước quyết định./.


KBNN………..

mẫu số 01

SỔTỔNG HỢP THEO DÕI CÔNG CỤ HỖ TRỢ

TênCCHT: Súng (roi điện, bình xịt...)

TT

Ngày tháng năm

Diễn giải

Nhập

Xuất

Tn

Súng(khẩu)

Đạn(viên)

Súng(khẩu)

Đạn(viên)

Súng(khẩu)

Đạn(viên)

Ghi chú:

Mỗi loại CCHT theo dõi trên 1trang sổ, các loại CCHT khác theo dõitheo mẫu tương tự.

Diễn giải: ghi rõ loại CCHT (SúngRG 90, Roi điện ...), seri số CCHT...

KBNN………..

mẫu số 02

SỔTHEO DÕI CÔNG CỤ HỖ TRỢ

TênCCHT: Súng(roi điện, bình xịt...)

STT

Số hiệu CCHT

Ngày tháng Nhận

Họ và tên người sử dụng

Số lượng đạn

Ký nhận

Tốt

Hỏng

Đã sử dụng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

Ghi chú:

Mỗi loại CCHT theo dõi trên 1trang sổ, các loại CCHT khác theo dõi theo mẫu tương tự.

Cột 2: Ghi rõ số hiệu, seri CCHT

Cột 5, 6, 7: Dùng cho các loại súng

Cột 8: Ký nhận của người được giaosử dụng CCHT

KBNN………..

mẫu số 3

BÁOCÁO KIỂM KÊ CÔNG CỤ HỖ TRỢ (CCHT)

Ngày 31 tháng 12 năm 20...

TT

Loại công cụ hỗ trợ

Đơn vị tính

Số liệu đầu năm (01/01)

Tăng, giảm trong năm (+, -)

Số liệu cuối năm (31/12)

Ghi chú

Thực tế

Sổ sách

Tăng

Gim

Thực tế

Sổ sách

Có giấy phép SD

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

I. CCHT sử dụng tốt

1

Súng GR 90

Khẩu

40

40

1

0

41 (01)

41

41 (Có)

Được trang bị

2

Súng rulo

3

Đạn cay

Viên

50

50

0

10

40

40

Sử dụng

4

Đạn uy hiếp

5

Gậy điện (roi điện)

01

02

6

Bình xịt

01

01

…..

II. CCHT hư hỏng

1

Súng...

2

Đn...

3

Gậy điện...

Gậy

3

3

0

3

0

0

Tiêu hủy

Ghi chú:

- Tăng giảm trong năm của từngloại CCHT cần thuyết minh cụ thể.

- Nơi nhận báo cáo: Vụ Kho quỹ -KBNN.


LẬP BIỂU

……, ngày…. tháng…. năm 20…
GIÁM ĐỐC