ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1159/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 14 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNGTHỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2020 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KÈMTHEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2009/QĐ-UBND NGÀY 28/12/2011 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH CÀ MAU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về việc banhành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nộivụ tại Tờ trình số 176/TTr-SNV ngày 22 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mộtsố nội dung của Kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chínhnhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số2009/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, MụcVI như sau:

“2. Sở Nội vụ:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổchức triển khai thực hiện Kế hoạch.

b) Chủ trì triển khai các nội dungcải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách công chức, công vụ và thực hiệnchính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức.

c) Trình Chủ tịch UBND tỉnh banhành các kế hoạch, quyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo và kiểmtra việc thực hiện cải cách hành chính.

d) Hướng dẫn các sở, ban, ngànhtỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau xây dựng kế hoạch cải cách hànhchính và dự toán ngân sách hàng năm.

đ) Thẩm định các nhiệm vụ trong dựtoán ngân sách hàng năm về cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh,UBND huyện, thành phố Cà Mau về mục tiêu, nội dung để gửi Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt trong dự toán ngân sáchnhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị.

e) Hướng dẫn các sở, ban, ngành vàỦy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau xây dựng báo cáo cải cách hành chính hàngquý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Kế hoạch.

g) Kiểm tra, tổng hợp việc thựchiện Kế hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo hàng quý, 6 tháng và hàngnăm hoặc đột xuất cho Bộ Nội vụ.

h) Tham mưu UBND tỉnh ban hành chỉsố cải cách hành chính và hướng dẫn việc triển khai xác định chỉ số cải cáchhành chính hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấpxã.

i) Tham mưu UBND tỉnh cụ thể hóa vàchủ trì triển khai, hướng dẫn thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòngcủa cá nhân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính do cơ quan hành chính nhà nướcthực hiện.

k) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chocán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính ở các sở, ban, ngànhtỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

l) Chủ trì, phối hợp với các đơn vịcó liên quan triển khai công tác tuyên truyền về cải cách hành chính.

m) Chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện đề án văn hóa côngvụ”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, MụcVI như sau:

“3. Sở Tư pháp:

a) Theo dõi, tổng hợp việc triểnkhai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế.

b) Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổimới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm phápluật.

c) Chủ trì triển khai nội dung cảicách thủ tục hành chính.

d) Chủ trì xây dựng và hướng dẫnthực hiện phương pháp tính chi phí thực hiện thủ tục hành chính”.

3. Sửa đổi khoản 4, Mục VI nhưsau:

“4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, vận hành Mạngthông tin hành chính điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh trên Internet”.

Điều 2. Quyết định có hiệulực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh cóliên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- VP Bộ Nội vụ tại Tp. HCM;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND huyện, thành phố;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- NC (H);
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Hải