UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 7 tháng 7 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch tổng mặt bằng các ô đất xây dựng các công trình hạ tầng xã hội trong khu đô thị mới tây nam hà nội - tỷ lệ 1/500 (các ô đất ký hiệu b5/cc1, b5/th2, a3/th2, c 10/th1 , c5/th2)

_________________

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/06/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 71/2001/QĐ-UB ngày 17/9/2001 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - khu xây dựng đợt đầu, tỷ lệ 1/500;
Căn cứ Quyết định số 144/2002/QĐ-UB ngày 1/11/2002 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội khu xây dựng đợt đầu - Tỷ lệ 1/500 (đối với các ô đất có ký hiệu A6, A14, B3, B11, B6, B10);
Căn cứ Quyết định số 3853/QĐ-UB ngày 4/7/2003 của UBND Thành phố về việc phê duyệt dự án xây dựng khu Tái định cư Nam Trung Yên (phần xây dựng nhà ở và hạ tầng xã hội thiết yếu - giai đoạn 1);
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch Kiến trúc tại Tờ trình số 750/TTr-QHKT ngày 25 tháng 5 năm 2006.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ một số chỉ tiêu sử dụng đất các ô đất ký hiệu: B5/CC1 , B5/TH2, A3/TH2, C 10/TH1 , C5/TH2 thuộc khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - Tỷ lệ 1/500 với các nội dung theo bảng sau:

Số hiệu lô đất

DT lô đất (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất theo Quyết định 71/2001/QĐ-UB ngày 17/9/2001 của UBND Thành phố

Chỉ tiêu sử dụng đất điều chỉnh

Chức năng

Mật độ XD (%)

Hệ số sử dụng đất (lần)

Tầng cao trung bình (tầng)

Tổng diện tích sàn (m2)

Chức năng

Mật độ XD

Hệ số sử dụng đất (lần)

Tầng cao trung bình (tầng)

Tổng diện tích sàn (m2)

B5/CC1

2948

Trụ sở Công an Y tế phường

35

1,05

3

3096

Trụ sở Công an phường

34,6

0,97

2,8

2860

B5/TH2

13100

Trường THCS

7,73

0,23

3

3036

Trường THCS

19,31

0,4

2,0

5240

A3/TH2

11901

Trường THCS

8,56

0,26

3

3056

Trường Tiểu học

17,0

0,38

2,2

4522

C10/TH1

15337

Trường Tiểu học

5,27

0,16

3

2428

Trường Tiểu học

13,2

0,29

2,2

4504

C5/TH2

13675

Trường THCS

5,92

0,18

3

2428

Trường THCS

17,5

0,37

2,15

* Phần đất xây dựng trạm y tế phường được chuyển sang ô đất ký hiệu B12.

* Đối với các ô đất khác trong khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - khu xây dựng đợt đầu - Tỷ lệ 1/500 được giữ nguyên theo Quyết định số 71/2001/QĐ-UB ngày 17/9/2001 và Quyết định số 144/2002/QĐ-UB ngày 1/11/2002 của UBND Thành phố.

Điều 2.

+ Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn Chủ đầu tư tổ chức nghiên cứu lập quy hoạch tổng mặt bằng các lô đất phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất đã được điều chỉnh nêu trên, tổ chức thẩm định và phê duyệt tổng mặt bằng các ô đất theo thẩm quyền.

+ Chủ tịch UBND quận Cầu Giấy và Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm chịu trách nhiệm kiểm tra, quản lý, giám sát xây dựng theo quy hoạch, xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

+ Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông công chính, Tài chính, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất; Chủ tịch UBND quận Cầu Giấy, Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm, Tổng Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội, Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng khu đô thị Nam Trung Yên, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Quốc Triệu