ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 116/2006/QĐ-UBND

Pleiku, ngày 29 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUI ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍTRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ.

ỦY BAN NHÂNDÂN TỈNH

Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháplệnh phí và lệ phí,

Căn cứ Nghịđịnh số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hànhPháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghịđịnh số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiếtthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghịquyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Laikhóa IX, kỳ họp thứ 9 (từ ngày 06 đến ngày 08/12/2006) về việc thông qua chế độthu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này biểu mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô (phụlục 13).

Điều 2.

1. Phí trônggiữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào người có nhu cầu trông giữ xe đạp, xemáy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quyhoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị, kể cả thu vào người cóphương tiện do cơ quan Nhà nước tạm giữ theo qui định của pháp luật về trật tự antoàn giao thông.

2. Cơ quan,đơn vị thu phí: Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, tổ hợp tác, nhóm cánhân, cá nhân, hộ gia đình có tổ chức hoạt động trông giữ xe đạp, xe máy, ô tôvà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ phương tiện vi phạmpháp luật về trật tự an toàn giao thông và là cơ quan, đơn vị thu phí.

Điều 3. Chế độ sửdụng phí.

1. Phí trônggiữ xe đạp, xe máy, ô tô do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tạmgiữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông là phí thuộcngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

a. Cơ quan,đơn vị thu phí được tạm trích để lại 75% trên tổng số tiền thu phí thu được đểchi phí cho công việc trông giữ xe đạp xe máy, ô tô và thu phí theo chế độ quiđịnh.

b. Tổng sốtiền phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ (%) qui địnhtại tiết a khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vàongân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mụclục ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Phí trônggiữ xe đạp, xe máy, ô tô do các đơn vị là doanh nghiệp, tổ hợp tác, nhóm cá nhân,cá nhân, hộ gia đình thực hiện là phí không thuộc ngân sách Nhà nước. Mức phíqui định tại biểu phí ban hành kèm theo Quyết định này là đơn giá dịch vụ đã cóthuế GTGT; số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phíphải kê khai nộp thuế theo qui định của các luật thuế hiện hành.

Điều 4.

1. Quyết địnhnày thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB ngày 16/02/2004 của Ủy ban nhân dântỉnh qui định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và có hiệu lực thi hành sau10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Các nộidung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu phíthuộc ngân sách Nhà nước, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết địnhnày được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC vàThông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07/3/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phítrông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự antoàn giao thông.

Điều 5. Các ông (bà)Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng CụcThuế, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Việt Hường