ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1169/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 03 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT ĐỀ ÁN “THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠTCHO HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO VÀ HỘ NGHÈO Ở XÃ, THÔN, LÀNG ĐẶC BIỆTKHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2014 - 2015”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 755/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chính sáchhỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèovà hộ nghèo ở xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18/11/2013 của liên Bộ: Ủy ban Dân tộc - BộTài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực hiện một số điều củaQuyết định 755/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtchính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộcthiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Công văn số 350/UBDT-CSDT ngày 14/4/2014 của Ủy ban Dân tộc về việc thẩm tra dự thảo Đề ánthực hiện Quyết định số 755/QĐ-TTg tỉnh Kon Tum;

Căn cứ Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quyđịnh mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu sốnghèo trên địa bàn tỉnh và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn sốngbằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2014của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Dântộc tại Tờ trình số 797/TTr-BDT ngày 27/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất,nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn,làng, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014 – 2015”, gồmcác nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên Đề án: Thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt chohộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, làng đặc biệt khókhăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014 - 2015.

2. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

3. Cơ quan chủ trì, quản lýĐề án: Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum.

4. Cơ quan phối hợp: Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Ngânhàng Chính sách xã hội tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, UBND huyện,thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

5. Đối tượng, phạm vi ápdụng:

5.1. Đối tượng áp dụng:Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở các xã, thôn, làngđặc biệt khó khăn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thựchiện chính sách trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 2 của Thông tư liêntịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18/11/2013 của liên Bộ: Ủy ban Dân tộc- Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5.2. Phạm vi thực hiện của Đềán: Chính sách này áp dụng cho tất cả hộ đồng bàodân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn trên địabàn tỉnh.

6. Mục tiêu của Đề án:

6.1. Mục tiêu chung: Trong năm 2014 và 2015, tập trung giải quyết đất sản xuất, đất ở,nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã,thôn, làng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.

6.2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến hết năm 2015 giải quyết được 70% số hộ thiếu đất ở,đất sản xuất; cơ bản giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt cho hộ đồng bàodân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn, cụthể là:

- Hỗ trợ giải quyết thiếu đất sảnxuất cho 2.538 hộ với diện tích 1.029 ha. Trong đó: Đất ruộng lúa nước: 977 hộ,diện tích 221 ha, đất nương rẫy: 1.505 hộ, diện tích 761 ha, đất nuôi trồngthủy sản: 6 hộ, diện tích 1,5 ha, đất rừng sản xuất: 50 hộ, diện tích 45,5 ha;

- Hỗ trợ đất ở cho 1.619 hộ vớidiện tích 43,9 ha;

- Hỗ trợ giải quyết cơ bản nhu cầunước sinh hoạt: Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán cho 5.681 hộ, đầu tư xây dựng 9công trình phục vụ cho khoảng 558 hộ hưởng lợi từ chính sách này.

7. Quy mô và nhiệm vụ của Đềán:

7.1. Hỗ trợ đất sản xuất:

- Hỗ trợ đất sản xuất cho 3.627hộ, diện tích 1.470,7 ha. Trong đó:

+ Đất ruộng lúa nước: 1.395 hộ, diệntích 316,5 ha.

+ Đất nương rẫy: 2.151 hộ, diệntích 1.087,4 ha.

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 9 hộ,diện tích 2,3 ha.

+ Đất rừng sản xuất: 72 hộ, diệntích 64,5 ha.

- Những địa phương không còn khảnăng tạo quỹ đất để cấp cho hộ thiếu đất sản xuất được chuyển sang các nội dunghỗ trợ:

+ Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề:2.463 hộ và 1.542 lao động.

+ Hỗ trợ đi xuất khẩu lao động: 23người.

+ Giao khoán bảo vệ rừng và trồngrừng: 213 hộ, diện tích 2.034,7 ha.

7.2. Hỗ trợ đất ở: Hỗ trợ đất ở cho 2.313 hộ, diện tích 62,8 ha (chính quyền địaphương các cấp tạo quỹ đất giao cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo chưacó đất ở gắn với hỗ trợ về nhà ở).

7.3. Hỗ trợ nước sinh hoạt: Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán cho 8.116 hộ và xây dựng 13 côngtrình nước sinh hoạt tập trung phục vụ cho khoảng 797 hộ.

7.4. Duy tu bảo dưỡng: Duy tu bảo dưỡng 137 công trình nước sinh hoạt tập trung, phục vụcho khoảng 8.958 hộ.

8. Nguồn vốn thực hiện Đềán: Tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án: 259.478triệu đồng, trong đó:

8.1. Ngân sách Trung ương: 223.421triệu đồng, gồm:

8.1.1. Vốn hỗ trợ trực tiếp cácnội dung 77.271 triệu đồng, trong đó:

- Hỗ trợ đất sản xuất: 54.405triệu đồng.

- Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán:10.551 triệu đồng.

- Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề:12.315 triệu đồng.

8.1.2. Nguồn vốn Chương trình mụctiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn thực hiện đầu tư nước sinhhoạt tập trung 16.900 triệu đồng.

8.1.3. Nguồn vốn Chương trình Mụctiêu Quốc gia việc làm và dạy nghề 6.168 triệu đồng (thực hiện việc hỗ trợ hộ cólao động học nghề để chuyển đổi nghề)(1).

8.1.4. Hỗ trợ xuất khẩu lao động:138 triệu đồng(2)

8.1.5. Nguồn vốn thực hiện giaokhoán bảo vệ rừng và trồng rừng theo Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh vàbền vững đối với 62 huyện nghèo và Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn2011-2020: 15.823 triệu đồng(3)

8.1.6. Hỗ trợ ngân sách địa phươngđối ứng (15%): 15.051 triệu đồng.

8.1.7. Vốn vay tín dụng: 92.070triệu đồng. Trong đó:

- Đất sản xuất: 54.405 triệu đồng.

- Chuyển đổi ngành nghề: 36.945triệu đồng.

- Xuất khẩu lao động: 720 triệuđồng.

8.2. Ngân sách địa phương: 36.057triệu đồng, gồm có các nội dung:

8.2.1. Ngân sách tỉnh: Bố trí thựchiện Đề án theo tiến độ nguồn vốn Trung ương bổ sung và theo khả năng cân đốingân sách hàng năm, cụ thể:

- Kinh phí sự nghiệp, hỗ trợ đấtở: 2.313 triệu đồng

- Kinh phí quản lý Đề án: Cơ quan thường trực cấp tỉnh (0,1 %): 115triệu đồng.

8.2.2. Ngân sách huyện, thành phố:Bố trí thực hiện theo tiến độ nguồn vốn Trung ương bổ sung và theo khả năng cânđối ngân sách hàng năm của địa phương. Cụ thể:

- Kinh phí đối ứng (5% so với ngânsách Trung ương hỗ trợ): 5.017 triệu đồng.

- Kinh phí quản lý cho cơ quanthường trực cấp huyện, thành phố (0,2%): 231 triệu đồng.

- Lồng ghép từ các Chương trình dựán: 28.381 triệu đồng (thực hiện nâng cấp sửa chữa các công trình nước sinhhoạt tập trung).

Điều 2. Tổ chức triển khai thựchiện Đề án:

1. Sử dụng Ban Chỉ đạo Đề án nângcao chất lượng và đẩy nhanh công tác giảm nghèo các cấp để chỉ đạo triển khaithực hiện Đề án.

2. Giao Ban Dân tộc tỉnh: Là cơquan thường trực, chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan có nhiệm vụ:

- Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý,chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực hiện trên địabàn toàn tỉnh.

- Tổng hợp, xây dựng kế hoạchchung thực hiện các chính sách; chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởTài chính phân bổ nguồn ngân sách Trung ương cho các huyện để thực hiện hỗ trợcác nội dung.

- Tổ chức phổ biến nội dung, chínhsách hỗ trợ của Đề án cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân biết, thực hiện (trongphạm vi địa phương);

- Định kỳ 6 tháng, 01 năm và độtxuất theo yêu cầu: Báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Ủy ban Dân tộc, các Bộ,ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh đúng quy định. Thực hiện lưu giữ, bảoquản hồ sơ, tài liệu của Đề án theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các cơquan, đơn vị được quy định tại Khoản 4, Điều 1 của Quyết định này tổ chức triểnkhai thực hiện Đề án đúng theo quy định.

3. Các cơ quan, đơn vị được quyđịnh tại Khoản 4, Điều 1 của Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơquan, đơn vị chủ trì và có trách nhiệm phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tổ chứcthực hiện Đề án có hiệu quả.

4. Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố: Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc chỉ đạo, tổ chức triểnkhai thực hiện chính sách trên địa bàn huyện, thành phố; chỉ đạo các ngành chứcnăng huyện thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện trên địa bàn đảmbảo việc thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng, không để xảy ra tiêu cực; kịpthời phát hiện và giải quyết các vấn đề vướng mắc ở cơ sở hoặc báo cáo tham mưuUBND tỉnh chỉ đạo thực hiện; định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện vớiUBND tỉnh thông qua cơ quan thường trực và các Sở, ngành liên quan.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Dân tộc (b/c);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Ban Chỉ đạo Tây Nguyên (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, VX4, KTN5, KTTH3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hải



(1)Theo thông tư số 102/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 hướng dẫn quy định quản lý và sử dụngnguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc giaViệt Nam và Dạy nghề giai đoạn 2012-2015.

(2)Thực hiện theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 31/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 09/9/2009 Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg .

(3)Thực hiện theo Nghị Quyết số 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27/12/2008, Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Chính phủ và Thôngtư Liên tịch số 10/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 01/02/2013 Hướng dẫn quản lý,sử dụng vốn đầu tư từ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020theo Quyết định số 57/QĐ-TTg.