THU VI?N PHÁP LU?T

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------

Số: 117/2007/QĐ-BQP

Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN RÀPHÁ BOM MÌN, VẬT NỔ

BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ vào Nghị định số 30/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 củaChính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Quốcphòng;
Thực hiện thỏa thuận của Bộ Xây dựng tại Văn bản số 1487/BXD-KTTC ngày 12 tháng7 năm 2007 về việc thỏa thuận định mức rà phá bom mìn, vật nổ;
Xét đề nghị của Tư lệnh Binh chủng Công binh tại Tờ trình số 1674/TTr-CB ngày18 tháng 7 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành“Định mức dự toán rà phá bom mìn, vật nổ” để giải phóng mặt bằng phục vụ chothi công các công trình trong phạm vi cả nước.

Điều 2. Các lựclượng thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt Quy trình kỹ thuật dò tìm, xử lý bommìn, vật nổ đã được ban hành theo Quyết định số 95/2003/QĐ-BQP ngày 07/8/2003của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Định mức dự toán này.

Điều 3.Quyết địnhnày có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế cho Định mức dựtoán ban hành theo Quyết định số 41/2004/QĐ-BQP ngày 08/4/2004 của Bộ trưởng BộQuốc phòng.

Điều 4. Bộ Tổngtham mưu, Chủ nhiệm các Tổng cục, Tư lệnh các Quân khu, Quân đoàn, Quân binhchủng, Thủ trưởng các cơ quan và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhquyết định này./.

Nơi nhận:
- VP Chính phủ;
- Các Bộ;
- BTTM, các Tổng cục;
- Các Quân khu, Quân đoàn, Quân BC;
- BTL Công binh;
- Các Cục: T.chiến, KH&ĐT, Kinh tế, T.chính;
- Các đơn vị, doanh nghiệp được cấp giấy phép hành nghề rà phá bom mìn;
- Lưu.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
THƯỢNG TƯỚNG




Nguyễn Khắc Nghiên

Phần 1.

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNHCHUNG

1. Định mức dự toán rà phá bom mìn,vật nổ (RPBMVN)

Là định mức kinh tế, kỹ thuật quy định mức hao phí cần thiếtvề vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tácrà phá bom mìn, vật nổ sau chiến tranh phù hợp với nội dung công việc, điềukiện và yêu cầu kỹ thuật thực hiện theo quy định. Định mức này được dùng để lậpdự toán cho công tác rà phá bom mìn, vật nổ phục vụ đầu tư xây dựng cơ bản.

2. Định mức rà phá bom mìn, vật nổđược xác định trên những căn cứ sau đây:

- Quy trình kỹ thuật dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ ban hànhkèm theo Quyết định số: 95/2003/QĐ-BQP ngày 07/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Quốcphòng.

- Điều lệ bố trí và khắc phục vật cản của Bộ Tư lệnh Côngbinh ban hành tháng 9 năm 1987.

- Các định mức dự toán dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ do BộQuốc phòng ban hành tại các văn bản:

+ Số 1128/QP ngày 31/7/1987 của Bộ Quốc phòng về việc dòtìm, xử lý bom mìn, vật nổ.

+ Số 1162/QP ngày 24/11/1995 của Bộ Quốc phòng về việc dòtìm, xử lý bom mìn, vật nổ.

+ Số 813/1999/QĐ-BQP ngày 05/6/1999 của Bộ Quốc phòng vềviệc dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ.

+ Số 41/2004/QĐ-BQP ngày 08/4/2004 của Bộ Quốc phòng về việcdò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ.

3. Các mức hao phí vật liệu, nhâncông và máy thi công.

3.1. Mức hao phí vật liệu:

Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ (kể cả vật liệuhao hụt và vật liệu luân chuyển) cần cho việc thực hiện và hoàn thành khốilượng các công việc của công tác rà phá bom mìn, vật nổ.

3.2. Mức hao phí nhân công:

Là số ngày công lao động trực tiếp (của quân nhân chuyênnghiệp) thực hiện khối lượng các công việc của công tác rà phá bom mìn, vậtnổ và nhân công phục vụ rà phá bom mìn, vật nổ. Do tính chất đặc biệt của côngtác rà phá bom mìn, vật nổ nên nhân công được tính theo bậc thợ quân nhânchuyên nghiệp sơ cấp 10 bậc.

3.3. Mức hao phí máy thi công:

Là số ca sử dụng máy trực tiếp làm việc để hoàn thành mộtđơn vị khối lượng công việc rà phá bom mìn, vật nổ.

4. Kết cấu tập định mức dự toán ràphá bom mìn, vật nổ.

Tập Định mức dự toán rà phá bom mìn, vật nổ gồm 2 phần:

- Phần I. Thuyết minh và quy định chung.

- Phần II. Định mức dự toán, gồm 3 chương

+ Chương I: Dọn mặt bằng

+ Chương II: Rà phá bom mìn, vật nổ trên cạn.

+ Chương III: Rà phá bom mìn, vật nổ dưới nước.

- Có 1 phụ lục: Định mức chi phí điều tra, khảo sát để lậpphương án và dự toán; kiểm tra chất lượng công trình rà phá bom mìn, vật nổ.

5. Một số quy định khác.

5.1. Tín hiệu

Là tất cả các loại vật thể nhiễm từ (hoặc không nhiễm từ)nằm trong đất hoặc dưới nước gồm sắt, thép, mảnh bom đạn và các loại bom mìn,vật nổ… mà con người hoặc các loại máy dò đang dùng hiện nay có thể phát hiệnđược (thể hiện bằng sự thay đổi âm thanh, làm lệch kim đồng hồ chỉ thị bằngcác loại vạch hoặc số trên màn hình hiển thị ở bất kể mức độ lớn hay nhỏ…),nhưng phải có kích thước ≥ (30 x 7,6)mm (tương đương viên đạn súng trường)và phải tiến hành đào, xử lý.

5.2. Mật độ tín hiệu

Là số lượng tín hiệu phải đào và xác định chủng loại để tiếnhành xử lý, được tính trung bình trên một đơn vị diện tích nhất định (mật độtín hiệu các loại có quan hệ trực tiếp đến phương án, kế hoạch tổ chức thi côngvà dự toán chi phí cho việc rà phá bom mìn, vật nổ).

5.3. Khu vực là bãi mìn

Là các khu vực có bố trí nhiều mìn theo một quy cách nhấtđịnh. Các khu vực là bãi mìn chủ yếu đều nằm ở vành đai biên giới phía Bắc vàphía Tây Nam; xung quanh các kho, các căn cứ quân sự cũ của Mỹ Ngụy.

5.4. Khu vực không phải là bãi mìn:

Là các khu vực hiện nay có các loại bom mìn, vật nổ chưa nổở các mức độ khác nhau còn sót lại sau chiến tranh, trong đó có lẫn cả các mảnhbom đạn hoặc sắt thép vụn. Khi tiến hành xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở,khôi phục sản xuất, phải tiến hành việc rà phá bom mìn, vật nổ. Các loại bommìn, vật nổ thường nằm ở độ sâu tới 5m dưới mặt đất tự nhiên, cá biệt có nơitới 10 đến 15 m.

5.5. Khu vực đặc biệt:

Là các khu vực dùng làm bãi hủy bom, đạn; các kho bom, đạnđã từng bị nổ nhiều lần; quanh các căn cứ, đồn bốt, trận địa cũ của Mỹ ngụy;một số khu vực thuộc vành đai biên giới phía Bắc có bố trí chồng lấn nhiều lớpmìn.

Đối với các khu vực đặc biệt phải tiến hành lập phương án vàdự toán RPBMVN riêng cho từng khu vực cụ thể.

5.6. Công tác dò mìn:

Quy định cho việc RPBMVN và vật nhiễm từ bằng máy dò mìn ởđộ sâu đến 0,3 m (theo tính năng của máy).

5.7. Công tác dò bom:

Quy định cho việc rà phá bom mìn, vật nổ và vật nhiễm từbằng máy dò bom ở độ sâu từ lớn hơn 0,3 m đến 5m đến 10 m và sâu hơn (theotính năng của máy).

5.8. Công tác vận chuyển bom mìn,vật nổ và hủy:

Việc vận chuyển bom mìn, vật nổ đi nơi khác để hủy được lậpphương án riêng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, kinh phí chi cho việc hủybom mìn, vật nổ thu gom được sẽ lấy ở số kinh phí dự phòng hủy bom mìn, vật nổtừ 3% đến 5% giá trị dự toán.

5.9. Xác định phạm vi rà phá bommìn, vật nổ:

- Việc xác định phạm vi rà phá bom mìn, vật nổ phải có căncứ khoa học, theo đúng các quy định hiện hành.

- Việc xác định phạm vi rà phá bom mìn, vật nổ phải do cơquan chuyên môn thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện. Cơ quan chuyên môn này có chứcnăng tư vấn, trực tiếp xác định phạm vi phải rà phá bom mìn, vật nổ theo yêucầu và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của mình.

5.10. Xác định diện tích phải rà phábom mìn, vật nổ:

Căn cứ vào tính năng của máy dò, mục đích sử dụng và yêu cầubảo đảm an toàn cho các công trình (cả trong thi công xây dựng và sử dụngsau này), sẽ bao gồm các diện tích sau:

- Diện tích mặt bằng sử dụng của công trình: bao gồm toàn bộhoặc một phần diện tích được giao quyền sử dụng (căn cứ vào số liệu khảo sátvà các tài liệu được cung cấp về tình hình ô nhiểm bom mìn, vật nổ).

- Diện tích hành lang an toàn được quy định cụ thể cho từngcông trình có xét đến tầm quan trọng của công trình.

- Đối với các khu vực địa hình không bằng phẳng (có độdốc) thì diện tích cần rà phá bom mìn, vật nổ phải được tính theo mặt dốccủa địa hình.

6. Quy định áp dụng

Định mức này làm cơ sở để tính đơn giá chi tiết cho từngloại công việc, để lập dự toán và thanh quyết toán khối lượng công tác rà phábom mìn, vật nổ trong xây dựng cơ bản. Khi áp dụng định mức cần thực hiện mộtsố quy định sau:

- Chi phí vật liệu: Bao gồm các chi phí vật liệu chính, vậtliệu phụ, vật liệu luân chuyển (nếu có); Chi phí vật liệu được xác địnhtrên cơ sở giá vật liệu tại địa phương thời điểm lập dự toán.

- Chi phí nhân công: là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếpthực hiện công tác rà phá bom mìn, vật nổ.

+ Đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước, chi phí nhân côngxác định trên cơ sở chế độ bồi dưỡng ngày công theo quy định của Nhà nước.

+ Đối với các dự án có sử dụng các nguồn vốn khác vốn Nhànước chi phí nhân công xác định trên cơ sở lương quân nhân chuyên nghiệp sơ cấpnhóm I (bậc 7/10 và bậc 8/10) theo bảng lương cơ bản hiện hành và đượchưởng các loại phụ cấp theo chế độ quy định (phụ cấp độc hại, nguy hiểm mức0,4; phụ cấp lưu động mức 0,4; phụ cấp khu vực và phụ cấp thu hút khi làm việctại các địa phương có quy định được hưởng loại phụ cấp tương ứng).

- Chi phí máy thi công thống nhất theo bảng giá ca máy do BộQuốc phòng ban hành xác định trên cơ sở phương pháp xây dựng giá ca máy do BộXây dựng hướng dẫn.

- Các chi phí:

+ Chi phí chung được tính bằng 40% chi phí nhân công trongdự toán.

+ Thu nhập chịu thuế tính trước bằng 5,5% chi phí trực tiếptrong dự toán (Không tính thu nhập chịu thuế tính trước đối với các dự án sửdụng vốn Nhà nước).

- Ngoài ra còn được áp dụng các hệ số điều chỉnh dự toán khichế độ chính sách Nhà nước thay đổi tại thời điểm thi công theo hướng dẫn củaBộ Xây dựng.

Việc áp dụng bảng phân loại các khu vực mật độ tín hiệu đểáp dụng định mức và phân loại mật độ tín hiệu (bảng 3 và bảng 6) đượcdùng để lập dự toán thi công, khi quyết toán sẽ căn cứ vào số lượng tín hiệuthực tế nhưng không được vượt quá số lượng quy định ứng với từng loại độ sâuphải đào, xử lý trong các bảng 4 và 5 của tập định mức dự toán này:

Trường hợp những loại công tác rà phá bom mìn, vật nổ mà yêucầu kỹ thuật và điều kiện thi công khác với quy định trong định mức thì chủ đầutư và các đơn vị thi công căn cứ vào yêu cầu và điều kiện cụ thể để tạm tínhđịnh mức, đồng thời trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

7. Phân loại các khu vực mật độ tínhiệu áp dụng định mức

STT

Phân loại

Tên địa phương (từ huyện, thị xã trở lên)

1

Khu vực 4

Vùng ven biên giới Việt-Trung (5 km tính từ đường biên giới vào nội địa nước ta); tỉnh Quảng Trị: tất cả các huyện, thị xã thuộc tỉnh; tỉnh Thừa Thiên Huế: huyện Phong Điền và Hương Thủy.

2

Khu vực 3

Tỉnh Nghệ An: Kỳ Sơn, Đô Lương, Nam Đàn, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, TP Vinh; tỉnh Hà Tĩnh: tất cả các huyện, thành phố và thị xã trừ huyện Thạch Hà; tỉnh Quảng Bình: tất cả các huyện trừ Thành phố Đồng Hới; tỉnh Thừa Thiên Huế: tất cả các huyện và thành phố còn lại.

3

Khu vực 2

Nội thành các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Giang, Thái Nguyên, Thanh Hóa; tỉnh Nghệ An: tất cả các huyện, thị xã còn lại; tỉnh Hà Tĩnh: huyện Thạch Hà; tỉnh Quảng Bình: Thành phố Đồng Hới; TP Đà Nẵng: tất cả các quận, huyện trừ quận Ngũ Hành Sơn; tỉnh Quảng Nam: tất cả các huyện, thành phố, thị xã trừ thị xã Hội An và huyện Trà My; tỉnh Quảng Nam: tất cả các huyện, Thành phố và thị xã; tỉnh Ninh Thuận: tất cả các huyện, thành phố trừ huyện Ninh Hải; tỉnh Kon Tum: tất cả các huyện và thị xã; tỉnh Đắc Lắc: các huyện MaĐrăk, Đăk RLấp, Krông Bông, Buôn Đôn; tỉnh Gia Lai: Thành phố Pleiku, huyện IaGrai, Ch Prông; tỉnh Đồng Nai: huyện Nhơn Trạch; TP Hồ Chí Minh: huyện Củ Chi, Cần Giờ; tỉnh Long An: tất cả các huyện trừ thị xã Tân An, huyện Cần Giuộc và Thạnh Hóa; tỉnh Bình Thuận: huyện Tuy Phong, Tánh Linh, Hàm Tân; tỉnh Bình Dương: huyện Bến Cát; tỉnh Tây Ninh: huyện Bến Cầu, Tân Biên và Tân Châu; Thành phố Cần Thơ: huyện Thốt Nốt; tỉnh Hậu Giang: TX Vị Thanh; tỉnh Tiền Giang: huyện Gò Công, Chợ Gạo, TP Mỹ Tho, Châu Thành, TX Gò Công; tỉnh Sóc Trăng: TX Sóc Trăng, huyện Mỹ Tú, Long Phú, Kế Sách; tỉnh Kiên Giang: huyện Châu Thành; tỉnh Cà Mau: TP Cà Mau, huyện Trần Văn Thời, Ngọc Hiển, Đầm Dơi, Cái Nước; tỉnh Trà Vinh: TX Trà Vinh; tỉnh Vĩnh Long: huyện Mang Thít, Long Hồ, Vũng Liêm, TX Vĩnh Long; tỉnh Đồng Tháp: TX Sa Đéc, tỉnh Bạc Liêu: TX Bạc Liêu.

4

Khu vực 1

Tất cả các khu vực còn lại ngoài các địa phương thuộc các khu vực 2, 3, 4 trên địa bàn cả nước.

Bảng 1. Bảng phân loại rừng phảiphát quang để dọn mặt bằng

Loại rừng

Nội dung

I

Bãi hoặc đồi tranh, lau lách, sim mua, cỏ lau, cỏ lác trên địa bàn khô ráo. Thỉnh thoảng có cây non hoặc cây có đường kính lớn hơn hoặc bằng 10cm.

II

- Rừng cây non, mật độ cây con, dây leo chiếm dưới 2/3 diện tích và cứ 100m2 có từ 5 đến 25 cây có đường kính từ 5cm đến 10cm.

- Đồng đất có các loại cỏ lau, cỏ lác dầy đặc trên địa hình sình lầy, ngập nước.

- Đồng đất có các loại cây mắm, cốc, vẹt… trên địa bàn khô ráo.

III

- Rừng cây đã khai thác, cây con, dây leo chiếm hơn 2/3 diện tích và cứ hơn 100m2 rừng có từ 30 đến 100 cây có đường kính từ 5cm đến 10cm, có xen lẫn cây có đường kính lớn hơn 10cm.

- Đồng đất có các loại tràm, đước… trên địa bàn khô ráo.

- Đồng đất có các loại cây mắm, cốc, vẹt… trên địa bàn lầy thụt, nước nổi.

IV

- Rừng tre, nứa già, lồ ô hoặc le, mật độ tre nứa, lồ ô, le … dầy đặc. Thỉnh thoảng có cây con có đường kính từ 5cm đến 10cm, dây leo, có lẫn cây có đường kính lớn hơn 10cm.

- Đồng đất có các loại tràm, đước…. trên địa hình lầy thụt, nước nổi.

Ghi chú:

- Đường kính cây được đo ở độ cao 30cm cách mặt đất.

- Đối với các loại cây có đường kính lớn hơn 10cm được quyđổi ra cây tiêu chuẩn (là cây có đường kính từ 10cm đến 20cm).

Bảng 2. Bảng phân cấp đất phải đào,xử lý tín hiệu

(Dùng cho công tác đào, vận chuyểnđất bằng thủ công)

Cấp đất

Nhóm đất

Tên đất

Dụng cụ tiêu chuẩn xác định nhóm đất

1

2

3

4

I

1

- Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ.

- Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ (thuộc loại đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị nén chặt.

Dùng xẻng xúc dễ dàng

2

- Đất cát pha thịt hoặc đất thịt pha cát.

- Đất cát pha sét.

- Đất màu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo.

- Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ.

- Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất bùn, đất nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.

Dùng xẻng cải tiến ấn nặng tay xúc được

3

- Đất sét pha thịt, đất sét pha cát.

- Đất sét vàng hay trắng, đất thịt, đất chua, đất kiềm ở trạng thái ẩm mềm.

- Đất cát, đất đen, đất mùn, có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc, mùn rác, gốc rễ cây từ 10% đến 20% thể tích hoặc từ 150kg đến 300kg trong 1m3.

- Đất cát có trọng lượng ngậm nước lớn, trọng lượng từ 1,7 tấn/1m3 trở lên.

Dùng xẻng cải tiến đạp bình thường đã ngập xẻng

II

4

- Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính.

- Đất thịt, đất sét pha thịt, pha cát, ngậm nước nhưng chưa thành bùn.

- Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng mai cuốc đàp không thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như xỉ.

- Đất thịt, đất sét nặng kết cấu chặt.

- Đất mặt sườn đồi có nhiều cỏ cây sim, mua, dành dành.

- Đất màu mềm.

Dùng mai xắn được.

5

- Đất thịt pha màu xám (bao gồm màu xanh lam, màu xám của vôi).

- Đất mặt sườn đồi có ít sỏi.

- Đất đỏ ở đồi núi.

- Đất sét pha sỏi non.

- Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.

- Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc từ 25% đến 35% thể tích hoặc từ > 300kg/m3 đến 500kg/m3.

Dùng cuốc bàn cuốc được

III

6

- Đất thịt, đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra chỉ được từng hòn nhỏ

- Đất chua, đất kiềm thô cứng.

- Đất mặt đê, đất mặt đường cũ.

- Đất mặt sườn đồi có lẫn sỏi đá, có sim, mua, dành dành mọc lên dày.

- Đất thịt, đất sét, kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi, mảnh vụn kiến trúc gốc rễ cây > 10% đến 20% thể tích hoặc 150kg/m3 đến 300kg/m3.

- Đá vôi phong hóa già nằm trong đất, đào ra từng tảng được, khi còn trong đất thì tương đối mềm, đào ra rắn dần lại, đập vỡ vụn ra như xỉ.

Dùng cuốc bàn cuốc chối tay; phải dùng cuốc chim to lưỡi

7

- Đất đồi lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ 25% đến 35% lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể tích.

- Đất mặt đường đá dăm hoặc đường dất rải mảnh sành, gạch vỡ.

- Đất cao lanh, đất thịt, đất sét kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ 20% đến 30% thể tích hoặc > 300kg đến 500kg trong 1m3.

Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng đến 2,5kg

IV

8

- Đất lẫn đá tảng, đá trái > 20% đến 30% thể tích.

- Đất mặt đường nhựa hỏng.

- Đất lẫn vỏ loài trai, ốc (đất sò) kết dính chặt, tạo thành tảng được (vùng ven biển thường đào để xây tường) .

- Đất lẫn đá bọt

Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng trên 2,5kg hoặc dùng xà beng đào được

9

- Đất lẫn đá tảng, đá trái > 30% thể tích, cuội sỏi giao kết bởi đất sét.

- Đất có lẫn từng vỉa đá, phiến đá ong xen kẽ (loại đá khi còn trong lòng đất tương đối mềm).

- Đất sỏi rắn chắc.

Dùng xà beng, choòng búa mới đào được

Bảng 3. Bảng phân loại mật độ tínhiệu khu vực không phải là bãi mìn

Tín hiệu là các loại bom mìn, vật nổ hoặc là các vật thểnhiễm hoặc không nhiễm từ nhưng phải có kích thước ≥ (30 x 7,6)mm (như sắtthép, mảnh bom, mảnh đạn… nằm ngầm dưới đất phải đào xử lý)

Đơn vị tính: 10.000 m2

STT

Mật độ tín hiệu

Số lượng tín hiệu

Tỷ lệ bom mìn, vật nổ

1

Loại 1

Từ > 0 đến 100 tín hiệu

Từ > 0 đến ≤ 3% tổng số tín hiệu

2

Loại 2

Từ > 100 đến 200 tín hiệu

Từ > 3% đến ≤ 5% tổng số tín hiệu

3

Loại 3

Từ > 200 đến 300 tín hiệu

Từ > 5% đến ≤ 7% tổng số tín hiệu

4

Loại 4

Từ > 300 đến 400 tín hiệu

Từ > 7% đến ≤ 9% tổng số tín hiệu

5

Loại đặc biệt

Từ 400 tín hiệu

> 9% tổng số tín hiệu

Bảng 4. Bảng phân loại mật độ tínhiệu áp dụng đối với các khu vực rà phá bom mìn, vật nổ trên cạn.

Đơn vị tính: 10.000 m2

STT

Phân loại khu vực

Số lượng tín hiệu (tín hiệu)

Đến độ sâu 0,3m

Từ > 0,3m đến 3m

Từ > 3m đến 5m

1

Khu vực 1

Từ > 0 đến 95

Từ > 0 đến 4

Từ > 0 đến 1

2

Khu vực 2

Từ > 0 đến 190

Từ > 0 đến 8

Từ > 0 đến 2

3

Khu vực 3

Từ > 0 đến 285

Từ > 0 đến 12

Từ > 0 đến 3

4

Khu vực 4

Từ > 0 đến 380

Từ > 0 đến 16

Từ > 0 đến 4

5

Loại đặc biệt

Từ > 380

Từ > 16

Từ > 4

Bảng 5. Bảng phân loại mật độ tínhiệu áp dụng đối với các khu vực rà phá bom mìn, vật nổ dưới nước

Đơn vị tính: 10.000 m2

STT

Phân loại khu vực

Số lượng tín hiệu (tín hiệu)

Đến độ sâu 0,5m*

Từ độ sâu > 0,5m đến 1m

Độ sâu > 1m

1

Khu vực 1

Từ > 0 đến 48

Từ > 0 đến 2

Từ > 0 đến 0,2

2

Khu vực 2

Từ > 0 đến 96

Từ > 0 đến 4

Từ > 0,2 đến 0,5

3

Khu vực 3

Từ > 0 đến 143

Từ > 0 đến 6

Từ > 0,5 đến 1

4

Khu vực 4

Từ > 0 đến 190

Từ > 0 đến 8

Từ > 1 đến 2

5

Loại đặc biệt

Từ > 190 trở lên

Từ > 8 trở lên

Từ > 2 trở lên

Bảng 6. Bảng phân loại mật độ tínhiệu khu vực là bãi mìn

Đơn vị tính: 10.000 m2

STT

Phân loại bãi mìn

Số lượng tín hiệu (tín hiệu)

Số lượng bom mìn, vật nổ

1

Bãi loại 1

Từ > 0 đến 150

Từ > 1 quả đến ≤ 50 quả

2

Bãi loại 2

Từ > 150 đến 300

Từ > 50 quả đến ≤ 100 quả

3

Bãi loại 3

Từ > 300 đến 450

Từ > 100 quả đến ≤ 150 quả

4

Bãi loại 4

Từ > 450 đến 600

Từ > 150 quả đến ≤ 200 quả

5

Bãi loại đặc biệt

Từ > 600

> 200 quả

Phần 2.

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN

Chương 1.

DỌN MẶT BẰNG

010.0100. DỌN MẶT BẰNG BẰNG THỦ CÔNG

010.0110. KHU VỰC LÀ BÃI MÌN

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các khu vực có bãi mìn còn sót lại sauchiến tranh trên mọi loại địa hình như: đồng bằng, trung du, rừng núi, đầm lầyvà rừng ngập mặn ven biển.

Thành phần công việc:

- Quan sát, kiểm tra, dùng nhân lực phát dọn sạch cây cỏ,dây leo (gốc cây còn lại cao không quá 0,05 m).

- Thu dọn hết cây cỏ và các chướng ngại vật ra khỏi khu vựcthi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật công tác dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ.

Đơn vị tính: 10.000 m2

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Loại rừng

I

II

III

IV

010.0110

Dọn mặt bằng bằng thủ công khu vực là bãi mìn

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 8/10

Công

111

125

143

167

1

2

3

4

Chú ý: đối với địa hình đồi núi có độ dốc > 25 độ thì chiphí nhân công được nhân với hệ số 1,1.

010.0120. KHU VỰC KHÔNG PHẢI LÀ BÃI MÌN

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các khu vực có bom mìn, vật nổ còn sótlại sau chiến tranh nhưng không phải là bãi mìn, trên mọi loại địa hình như:đồng bằng, trung du, rừng núi, đầm lầy và rừng ngập mặn ven biển có các loạicây cối và chướng ngại cần phải dọn (tính tương đương các loại rừng).

Thành phần công việc:

- Quan sát, kiểm tra, dùng nhân lực phát dọn sạch cây cỏ,dây leo (gốc cây còn lại cao không quá 0,05 m).

- Thu dọn hết cây cỏ và các chướng ngại vật ra khỏi khu vựcthi công. Mở lối, đóng cọc, chia ô (25x25)m theo đúng yêu cầu kỹ thuật của côngtác rà phá bom mìn, vật nổ.

Đơn vị tính: 10.000 m2

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Loại rừng

I

II

III

IV

010.0120

Dọn mặt bằng bằmg thủ công khu vực không phải là bãi mìn

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 7/10

Công

74

80

91

111

1

2

3

4

Chú ý: đối với địa hình đồi núi có độ dốc > 25 độ thì chiphí nhân công được nhân với hệ số 1,1.

010.0200. DỌN MẶT BẰNG BẰNG THỦ CÔNG KẾTHỌP ĐỐT BẰNG XĂNG HOẶC DẦU

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các khu vực có hoặc không có bãi mìn trênđịa hình đồng bằng, rừng núi, trung du, rừng ngập mặn ven biển nhưng có cây cốirất rậm rạp.

Thành phần công việc:

- Kiểm tra, phát cây mở lối rộng 2m đến 3m, làm đường côngvụ.

- Phun xăng đốt rừng trong từng ô, dùng nhân lực kiểm tra,phát dọn hết các cây, cành chưa cháy hết theo đúng yêu cầu kỹ thuật của côngtác rà phá bom mìn, vật nổ.

- Thu dọn cây, cành và các chướng ngại vật ra khỏi phạm vi khuvực thi công rà phá bom mìn, vật nổ.

Đơn vị tính: 10.000 m2

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Loại rừng

I

II

III

IV

010.0200

Dọn mặt bằng bằng thủ công, kết hợp đốt bằng xăng hoặc dầu

Vật liệu:

- Xăng, dầu

kg

420

448

476

546

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 8/10

Công

74

80

91

111

1

2

3

4

Chú ý: đối với địa hình đồi núi có độ dốc > 25 độ thì chiphí nhân công được nhân với hệ số 1,1.

010.0300. PHÁ HÀNG RÀO DÂY THÉP GAI BẰNGTHUỐC NỔ

Phạm vi áp dụng:

Phá hàng rào dây thép gai đơn hoặc kép, áp dụng cho các khuvực có bãi mìn trên địa hình đồng bằng, rừng núi, trung du, rừng ngập mặn venbiển.

Thành phần công việc:

- Quan sát, kiểm tra, dùng lượng nổ dài để phá hàng rào, mởđường phụ, cắm cọc, chia ô.

- Dọn hết mảnh vụn dây thép, cọc thép, chướng ngại vật đưara ngoài khu vực cần rà phá bom mìn, vật nổ trong từng ô theo đúng yêu cầu kỹthuật.

Tính cho 1,0 mét hàng rào thép gai.

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Loại hàng rào thép gai

Đơn

Kép

010.0300

Phá hàng rào dây thép gai bằng thuốc nổ

Vật liệu:

- Thuốc nổ TNT

kg

2,00

3,00

- Dây cháy chậm.

m

0,50

1,00

- Kíp thường

Cái

1,20

1,20

- Nẹp gỗ (2x5x120)cm

Cái

1,00

1,00

- Vật liệu khác

%

1,00

1,00

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 8/10

Công

0,17

0,25

1

2

Chương 2.

RÀ PHÁ BOM MÌN, VẬT NỔTRÊN CẠN

020.0100. DÒ TÌM, ĐÀO XỬ LÝ BOM MÌN, VẬTNỔ BẰNG THỦ CÔNG ĐẾN ĐỘ SÂU 7CM

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho các khu vực là bãi mìn, vật nổ, có các loại mìnnhạy nổ, mìn vướng nổ, các loại mìn vỏ nhựa và các khu vực có bãi mìn lẫn nhiềuvật nhiễm từ mà không sử dụng máy dò được.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, kiểm tra, đóng cọc chia ô, đánh dấu dải dò, dùngthuốn kết hợp quan sát bằng mắt thường, thuốn theo đúng yêu cầu kỹ thuật, pháthiện, đào xử lý an toàn các loại bom mìn, vật nổ; đánh dấu lại bằng cờ đỏ cáctín hiệu là bom mìn, vật nổ nhưng không an toàn cho thu gom vận chuyển hoặc vậtnổ lạ.

- Thu gom và vận chuyển bom mìn, vật nổ hoặc sắt vụn về nơiquy định.

Đơn vị tính: 10.000m2

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Loại rừng

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

020.0100

Dò tìm, đào xử lý bom mìm, vật nổ bằng thủ công đến độ sâu 7 cm.

Vật liệu:

- Cọc gỗ Φ 3 x 50cm

Cái

20

20

20

20

- Cờ trắng đuôi nheo

Cái

90

90

90

90

- Cờ đỏ đuôi nheo.

Cái

25

50

75

100

- Biển cấm, biển báo

Cái

4

4

4

4

- Vật liệu khác

% VL

1

1

1

1

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 8/10

Công

167

182

200

223

1

2

3

4

020.0200. KIỂM TRA, PHÁ HỦY BOM MÌN, VẬTNỔ TẠI CHỖ ĐẾN ĐỘ SÂU 7CM

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho các loại bom mìn, vật nổ phát hiện được nhưng khôngan toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, kiểm tra lại chính xác chủng loại, số lượng bommìn, vật nổ hoặc vật nổ lạ phải phá hủy tại chỗ.

- Tổ chức phá hủy tại chỗ các loại bom mìn, vật nổ không tiếnhành thu gom được hoặc vật nổ lạ.

- Kiểm tra lại các vị trí sau khi đã thực hiện xong việc pháhủy bom mìn, vật nổ hoặc vật nổ lạ.

- Kiểm tra, thu gom các khí tài gây nổ và các mảnh vụn (nếucó) đưa ra khỏi khu vực đang thi công dò tìm.

Đơn vị tính: 1 quả bom mìn, vật nổhoặc vật nổ lạ

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức hao phí

020.0200

Kiểm tra, phá hủy bom mìn, vật nổ tại chỗ đến độ sâu 7cm

Vật liệu:

- Thuốc nổ TNT

kg

0,20

- Kíp thường số 8

cái

1,20

- Dây cháy chậm

m

0,50

- Vải gói buộc

m2

0,15

- Vật liệu khác

%VL

1,50

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 8/10

công

0,17

1

Chú ý: Nếu là các loại bom mìn, vật nổ có trọng lượng >3kg trở lên thì trọng lượng thuốc nổ lấy theo ĐM 020.1000

020.0300. DÒ TÌM BOM MÌN, VẬT NỔ BẰNG MÁYDÒ MÌN ĐẾN ĐỘ SÂU 30 CM

020.0310. KHU VỰC LÀ BÃI MÌN

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho các khu vực có bãi mìn sát biên giới và căn cứQS cũ …, sau khi đã rà phá bom mìn, vật nổ đến độ sâu 7cm.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, đóng cọc, chăng dây chia dải dò rộng từ 1m đến1,5m theo đúng quy trình kỹ thuật.

- Dùng máy dò mìn dò tìm trong từng dải theo đúng yêu cầu kỹthuật, phát hiện hết các tín hiệu đến độ sâu 0,3m, dùng cờ đỏ đánh dấu sang bêncạnh tín hiệu.

Đơn vị tính: 10.000m2.

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Loại bãi mìn

Bãi loại 1

Bãi loại 2

Bãi loại 3

Bãi loại 4

020.0310

Dò tìm bom mìn, vật nổ bằng máy dò mìn đến độ sâu 0,3m tính từ mặt đất tự nhiên trở xuống khu vực là bãi mìn.

Vật liệu:

- Cọc BTCT (0,12x0,12x1,2)m

Cái

4,00

4,00

4,00

4,00

- Cọc gỗ Φ 3cm x 50cm

Cái

60

60

60

60

- Dây thừng Φ 10mm.

m

335

335

335

335

- Cờ đỏ đuôi nheo

Cái

30

60

90

120

- Vật liệu khác

% VL

1,00

1,00

1,00

1,00

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 8/10

Công

19,10

21,00

23,10

25,41

Máy thi công:

- Máy dò mìn Minelab F3

Ca

12,73

14,00

15,40

16,94

1

2

3

4

020.0320. KHU VỰC KHÔNG PHẢI LÀ BÃI MÌN

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các khu vực nghi ngờ có bom mìn, vật nổcòn sót lại sau chiến tranh nhưng không phải là bãi mìn.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, đóng cọc, chăng dây chia dải dò rộng từ 1m đến1,5m theo đúng quy trình kỹ thuật.

- Dùng máy dò mìn dò tìm trong từng dải theo đúng yêu cầu kỹthuật, phát hiện hết các tín hiệu đến độ sâu 0,3m, dùng cờ đỏ đánh dấu sang bêncạnh tín hiệu.

Đơn vị tính: 10.000m2.

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Loại mật độ tín hiệu

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

020.0320

Dò tìm, bom mìn, vật nổ bằng máy dò mìn đến độ sâu 0,3m tính từ mặt đất tự nhiên trở xuống, khu vực không phải là bãi mìn.

Vật liệu:

- Cọc gỗ Φ 3cm x 50cm

Cái

60

60

60

60

- Dây thừng Φ10mm.

m

335

335

335

335

- Cờ đỏ đuôi nheo

Cái

20

40

60

80

- Vật liệu khác

% VL

1,00

1,00

1,00

1,00

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 7/10

Công

17,36

19,10

21,00

23,10

Máy thi công:

- Máy dò mìn Minelab F3

Ca

11,57

12,73

14,00

15,40

1

2

3

4

Ghi chú: Định mức trên chưa tính hao phí cọc BTCT, khi lập dựtoán được bổ sung thêm hao phí cọc BTCT theo thực tế.

020.0400. ĐÀO KIỂM TRA, XỬ LÝ TÍN HIỆU ĐẾNĐỘ SÂU 30 CM

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các tín hiệu đã được đánh dấu khi dò tìmbằng máy dò mìn.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, dùng máy dò mìn kết hợp thuốn, kiểm tra lại vịtrí đã đánh dấu tín hiệu. Dùng khí tài công binh đào bới tại điểm có tín hiệucho lộ hẳn tín hiệu và kiểm tra xác định chủng loại tín hiệu.

- Thu gom chuyển về nơi quy định (nếu là bom mìn, vật nổ vàvật nhiễm từ an toàn cho thu gom), đánh dấu lại bằng cờ đỏ để chờ phá hủy tạichỗ (nếu là bom mìn, vật nổ không an toàn cho thu gom hoặc vật nổ lạ).

Đơn vị tính: 1 tín hiệu (là vật nổhoặc không phải vật nổ nhưng có kích thước > (3 x 0,76)cm.

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất tại nơi có tín hiệu

I

II

III

IV

020.0400

Đào, kiểm tra, xử lý tín hiệu trên cạn đến độ sâu 30 cm.

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 8/10

Công

0,040

0,044

0,049

0,053

Máy thi công:

- Máy dò mìn Minelab F3.

Ca

0,028

0,028

0,028

0,028

1

2

3

4

Nếu tín hiệu là bom mìn, vật nổ thì mỗi tín hiệu được cộngthêm 0,04 công thợ bậc 8/10 cho việc thu gom, vận chuyển về nơi cất giữ chờhủy.

020.0500. KIỂM TRA VÀ PHÁ HỦY TẠI CHỖ BOMMÌN, VẬT NỔ KHÔNG THU GOM ĐƯỢC HOẶC VẬT NỔ LẠ ĐẾN ĐỘ SÂU 30 CM

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các loại bom mìn, vật nổ không thu gomđược hoặc vật nổ lạ.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, dùng máy dò mìn kết hợp thuốn, kiểm tra tại điểmđã đánh dấu tín hiệu phải phá hủy để xác định chính xác bom mìn, vật nổ hoặcvật nổ lạ cần phá hủy tại chỗ.

- Chuẩn bị, bố trí lượng nổ và hỏa cụ, gây nổ phá hủy bommìn, vật nổ theo đúng yêu cầu.

- Kiểm tra vị trí vừa hủy nổ, thu gom các dụng cụ, khí tàigây nổ và các mảnh vụn (nếu có) đưa ra khỏi khu vực thi công.

Đơn vị tính: 1 quả bom mìn, vật nổhoặc vật nổ lạ

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức hao phí

020.0500

Kiểm tra và phá hủy tại chỗ bom mìn, vật nổ không thu gom được hoặc vật nổ lạ đến độ sâu 30 cm tính từ mặt đất tự nhiên trở xuống

Vật liệu:

- Thuốc nổ TNT.

Kg

0,20

- Kíp thường số 8

Cái

1,20

- Dây cháy chậm.

m

0,50

- Vải gói lượng nổ.

m2

0,15

- Vật liệu khác

%VL

1,50

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 8/10.

Công

0,17

Máy thi công

- Máy dò mìn Minelab F3.

Ca

0,016

1

Chú ý: Nếu là các loại bom mìn, vật nổ có trọng lượng > 3kg trở lên thì trọng lượng thuốc nổ lấy theo ĐM 020.1000.

020.0600. DÒ TÌM BOM MÌN, VẬT NỔ BẰNG MÁYDÒ BOM Ở ĐỘ SÂU TỪ 0,3 M ĐẾN 3M ĐẾN 5M HOẶC ĐẾN 10M

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các khu vực có bom mìn, vật nổ nằm ở độsâu lớn hơn 0,3m sau khi đã rà phá bom mìn, vật nổ ở độ sâu đến 0,3m tính từmặt đất tự nhiên hiện tại trở xuống.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, kiểm tra xác định độ nhiễm từ của đất, đóng cọccăng dây chia ô dò thành các đường dò cách nhau 1m tương ứng với các độ sâu dòtìm đến 3m đến 5m và đến 10m.

- Dùng máy dò bom tiến hành dò đúng yêu cầu kỹ thuật, dò tìmphát hiện hết tín hiệu đến độ sâu 3m, 5m hoặc 10m, cắm cờ đỏ đánh dấu sang bêncạnh vị trí có tín hiệu.

Đơn vị tính: 10.000m2.

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Độ sâu cần dò tìm

Đến 3m

Đến 5m

Đến 10m

020.0600

Dò tìm bằng máy dò bom ở độ sâu từ 0,3m đến 3m hoặc đến 5m

Vật liệu:

- Cọc gỗ (Φ 3 x 50)cm.

Cọc

60

60

60

- Dây thừng Φ 10mm

m

335

335

335

- Cờ đỏ (0,4 x 0,6)m

Cái

1,0

1,0

1,0

- Vật liệu khác

% VL

1,0

1,0

1,0

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 7/10

Công

6,40

7,05

7,76

Máy thi công:

- Máy dò bom Foerster Ferex

Ca

4,27

4,70

5,17

4032 API

1

2

3

020.0700. ĐÀO ĐẤT, KIỂM TRA, XỬ LÝ TÍNHIỆU ĐẾN ĐỘ SÂU 3M

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các tín hiệu đã đánh dấu ở độ sâu 3m tínhtừ mặt đất tự nhiên

(Khối lượng đất đào dự toán theo số liệu khảo sát, thanhtoán theo khối lượng thi công được nghiệm thu thực tế)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, kiểm tra, dùng khí tài công binh đào đúng yêucầu kỹ thuật cho lộ tín hiệu ra (kích thước đáy hố là 3mx3m).

- Kiểm tra, xác định tín hiệu là bom mìn, vật nổ hay sắtvụn. Nếu là sắt vụn hay các loại bom mìn, vật nổ an toàn cho thu gom vận chuyểnthì thu gom đưa về vị trí cất giữ chờ hủy. Nếu là các loại dễ mất an toàn chothu gom vận chuyển thì phải tổ chức hủy tại chỗ theo đúng quy trình kỹ thuật.

- Nếu tín hiệu là các loại bom mìn, vật nổ thì được tínhthêm chi phí hủy.

Đơn vị tính: 1m3 đất đào.

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất tại vị trí tín hiệu

I

II

III

IV

020.0700

Đào đất, kiểm tra, xử lý tín hiệu bom mìn, vật nổ đến độ sâu 3m.

Vật liệu:

- Cọc tre Φ 8cm dài 200cm.

Cọc

0,20

0,20

0

0

- Ván gỗ dày 3cm.

m3

0,004

0,004

0

0

- Đinh 10cm.

Kg

0,15

0,15

0

0

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 8/10

Công

0,71

1,04

1,51

2,34

Máy thi công:

- Máy dò bom Foerster Ferex

Ca

0,006

0,006

0,006

0,006

4032 API

1

2

3

4

Ghi chú:Trường hợp đào đất có nước thì được tínhthêm 0,012 ca máy bơm COLE cho 1m3 đất đào.

020.0800. ĐÀO ĐẤT, KIỂM TRA, XỬ LÝ TÍN HIỆUĐẾN ĐỘ SÂU 5 M

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các tín hiệu đã đánh dấu ở độ sâu đến 5mtính từ mặt đất tự nhiên

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, kiểm tra, dùng khí tài công binh đào đúng yêucầu kỹ thuật cho lộ tín hiệu ra (kích thước đáy hố là 3m x 3m).

- Kiểm tra, xác định tín hiệu là bom mìn, vật nổ hay sắtvụn. Nếu là sắt vụn hay các loại bom mìn, vật nổ an toàn cho thu gom vận chuyểnthì thu gom đưa về vị trí cất giữ chờ hủy. Nếu là các loại dễ mất an toàn chothu gom vận chuyển thì phải tổ chức hủy tại chỗ theo đúng quy trình kỹ thuật.

- Nếu tín hiệu là các loại bom mìn, vật nổ thì được tínhthêm chi phí hủy.

Đơn vị tính: 1m3 đất đào.

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất tại vị trí tín hiệu

I

II

III

IV

020.0800

Đào đất, kiểm tra, xử lý tín hiệu bom mìn, vật nổ đến độ sâu 5m (kích thước đáy hố đến 3m x 3m)

Vật liệu:

- Cọc tre Φ 8cm dài 200cm.

Cọc

0,20

0,20

0,10

0

- Ván gỗ dày 3cm.

m3

0,004

0,004

0,002

0

- Đinh 2 mỏ.

Cái

0,40

0,40

0,20

0

- Đinh 10cm.

Kg

0,15

0,15

0,10

0

- Dây thép buộc Φ 2mm

Kg

0,20

0,15

0,12

0

- Vật liệu khác.

%VL

1,00

1,00

1,00

0

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 8/10

Công

0,76

1,05

1,49

2,23

Máy thi công:

- Máy dò Foerster Ferex 4032

Ca

0,008

0,008

0,008

0,008

1

2

3

4

Ghi chú:

Trường hợp đào đất có nước thì được tính thêm 0,012 ca máybơm COLE cho 1m3 đất đào.

Trường hợp đào xử lý nơi đất yếu từ độ sâu 3m trở xuống phảikè bằng ván gỗ để chống sụt lở.

020.0900. ĐÀO ĐẤT, KIỂM TRA, XỬ LÝ TÍN HIỆUĐẾN ĐỘ SÂU 10M

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các tín hiệu đã đánh dấu ở độ sâu 10mtính từ mặt đất tự nhiên

Thành phần công việc:

- Lập phương án đào, xử lý, trình chủ đầu tư phê duyệt.

- Chuẩn bị, dùng máy xúc và khí tài công binh đào đúng yêucầu kỹ thuật cho lộ tín hiệu ra (kích thước đáy hố là 3m x 3m)

- Kiểm tra, xác định tín hiệu là bom mìn, vật nổ hay sắtvụn. Nếu là sắt vụn hay các loại bom mìn, vật nổ an toàn cho thu gom vận chuyểnthì thu gom đưa về vị trí cất giữ chờ hủy. Nếu là các loại dễ mất an toàn chothu gom vận chuyển thì phải tổ chức hủy tại chỗ theo đúng quy trình kỹ thuật.

- Nếu tín hiệu là các loại bom mìn, vật nổ thì được tínhthêm chi phí hủy.

Đơn vị tính: 1m3 đất đào.

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất tại vị trí tín hiệu

I

II

III

IV

020.0900

Đào đất, kiểm tra, xử lý tín hiệu bom mìn, vật nổ đến độ sâu 5m (kích thước đáy hố đến 3m x 3m)

Vật liệu:

- Cọc tre Φ 8cm dài 200cm.

Cọc

0,20

0,20

0,10

0

- Ván gỗ dày 3cm.

m3

0,004

0,004

0,002

0

- Đinh 2 mỏ.

Cái

0,40

0,40

0,20

0

- Đinh 10cm.

Kg

0,15

0,15

0,10

0

- Dây thép buộc Φ 2mm

Kg

0,20

0,15

0,12

0

- Vật liệu khác.

%VL

1,00

1,00

1,00

0

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 8/10

Công

1,14

1,58

2,24

3,35

Máy thi công:

- Máy dò Foerster Ferex 4032

Ca

0,008

0,008

0,008

0,008

- Máy xúc loại < 0,4m khối

Ca

0,005

0,005

0,005

0,005

1

2

3

4

Ghi chú:

Trường hợp đào đất có nước thì được tính thêm 0,012 ca máybơm COLE cho 1m3 đất đào.

Trường hợp đào xử lý nơi đất yếu từ độ sâu 3m trở xuống phảikè bằng ván gỗ để chống sụt lở.

020.1000. HỦY NỔ BOM MÌN, VẬT NỔ TẠI CHỖTRÊN CẠN

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho các loại bom mìn, vật nổ dễ mất an toàn cho thugom vận chuyển hoặc vật nổ lạ dò tìm được ở độ sâu lớn hơn 30cm.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, thiết bị hủy, làm hầm ẩn nấp, tổ chức các trạmgây nổ, cảnh giới. Gói buộc và bố trí lượng nổ, tra lắp hỏa cụ.

- Chuẩn bị, kiểm tra, thực hiện các biện pháp bảo đảm antoàn, tổ chức cảnh giới, quy định tín hiệu.

- Tiến hành gây nổ lượng nổ để kích nổ phá hủy bom mìn, vậtnổ theo đúng kỹ thuật và phương án được duyệt.

Đơn vị tính: 1 quả bom mìn, vật nổ.

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trọng lượng 1 quả bom mìn, vật nổ (Kg)

≤ 3

>3-15

>15-50

>50-120

>120-250

>250

020.1000

Hủy bom mìn, vật nổ tại chỗ trên cạn khi dò tìm được ở độ sâu lớn hơn 30cm

Vật liệu:

- Thuốc nổ TNT bánh

Kg

0,20

0,40

1,00

4,00

4,00

4,00

- Kíp điện số 8

Cái

1

1

2

2

2

2

- Dậy điện kép.

m

2

4

6

10

20

30

- Vải gói thuốc nổ

m2

0

0

0,40

1,00

1,00

1,00

- Dây gai Φ 3mm

Kg

0

0,10

0,15

0,20

0,20

0,20

- Biển báo, biển cấm.

Cái

0,08

0,08

0,08

0,08

0,08

0,08

- Vật liệu khác

%VL

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN 7/10

Công

0,34

0,34

0,38

0,38

0,44

0,44

- Bậc thợ QNCN 8/10

Công

0,17

0,17

0,19

0,19

0,22

0,22

Máy thi công:

- Ôm kế đo thông mạch

Ca

0,014

0,014

0,014

0,014

0,014

0,014

- Máy điểm hỏa

Ca

0,014

0,014

0,014

0,014

0,014

0,014

1

2

3

4

5

6

Ghi chú:

Trường hợp phải vận chuyển đến bãi hủy được tính thêm phầnxử lý bảo đảm an toàn cho thu gom, chi phí vận chuyển bom mìn, vật nổ từ vị trícất giữ đến bãi hủy, chi phí đào hố hủy, xếp bom mìn, vật nổ xuống hố hủy, cảnhgiới.

Chương 3.

RÀ PHÁ BOM MÌN, VẬT NỔDƯỚI NƯỚC

030.0100. DÒ TÌM BOM MÌN, VẬT NỔ DƯỚI NƯỚCBẰNG MÁY DÒ BOM, ĐẾN ĐỘ SÂU 0,5M TÍNH TỪ ĐÁY NƯỚC

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các khu vực có bom mìn, vật nổ nằm ở độsâu đến 0,5m tính từ đáy nước hiện tại trở xuống (ở vùng nước lặng), cóđộ sâu nước đến 15m.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, kiểm tra, xác định độ sâu, lưu tốc nước, độnhiễm từ của đất. Đóng cọc mốc, thả phao, neo định vị, chăng dây chia nhỏ khuvực thành các ô dò có kích thước (25x25)m hoặc (50x50)m tùy theo địa hình.

- Chăng dây chia ô dò thành các dải dò rộng 0,5m, dùng máydò bom đặt trên thuyền cao su, dò tìm đúng kỹ thuật.

- Phát hiện hết tín hiệu dưới nền đất đáy nước đến độ sâu0,5m (tính từ mặt đất tự nhiên đáy nước trở xuống)

Đơn vị tính: 10.000m2.

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Độ sâu của nước

0,5 ÷ 5m

> 5÷10m

>10÷15m

030.0100

Dò tìm bom mìn – vật nổ dưới nước bằng máy dò bom đến độ sâu 0,5m tính từ đáy nước.

Vật liệu:

- Mỏ neo loại 50 kg

Cái

0,128

0,128

0,128

- Mỏ neo 20 kg

Cái

0,256

0,256

0,256

- Phao lớn loại 1m3/cái

Cái

0,16

0,16

0,16

- Phao nhỏ Φ 12cm

Cái

4,00

4,00

4,00

- Dây nilon Φ 10mm

m

210

210

210

- Dây nilon Φ 12mm

m

7,20

14,40

20,40

- Dây nilon Φ 18mm

m

8,64

8,64

8,64

- Vật liệu khác

%VL

1,00

1,00

1,00

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 7/10

Công

27,78

30,57

36,66

Máy thi công:

- Máy dò bom Foerster Ferex

Ca

9,26

10,19

12,22

4032 API

- Thuyền cao su trung

Ca

9,26

10,19

12,22

- Thuyền cao su tiểu.

Ca

9,26

10,19

12,22

1

2

3

Ghi chú:

1. Trường hợp vùng nước có dòng chảy: định mức nhân công vàmáy theo bảng trên được điều chỉnh với hệ số sau:

- Khi lưu tốc của nước > 0 đến 0,5m/s – Được nhân với hệsố 1,1.

- Khi lưu tốc của nước > 0,5m/s đến 1m/s – Được nhân vớihệ số 1,25.

- Khi lưu tốc của nước > 1m/s trở lên – Được nhân với hệsố 1,5.

2. Thuyền cao su trung có sức chở 10 người.

3. Thuyền cao su tiểu có sức chở một tổ 3 người.

4. Với những khu vực có độ sâu nước > 15m (hoặc xa bờ)phải xây dựng phương án riêng.

5. Thuyền cao su tiểu để chuyển dây dò; phao, neo để định vịvà đánh dấu khu vực theo định mức dự toán chỉ được tính cho các khu vựcDTXLBMVN có độ nước sâu từ > 3m và có chiều rộng mặt nước > 50 m trở lên.

6. Số lượng cọc bê tông (0,15x0,15x1,2)m sẽ căn cứ vào chuvi thực tế của khu vực mặt bằng phải DTXLBMVN để quyết định, với khoảng cáchgiữa 2 cọc gần nhất là 100m (chỉ đóng các cọc mốc bằng bê tông đánh dấu phạm viDTXLBMVN ở những khu vực tiếp giáp với bờ).

030.0200. DÒ TÌM BOM MÌN, VẬT NỔ DƯỚI NƯỚCBẰNG MÁY DÒ BOM, ĐẾN ĐỘ SÂU TỪ 0,5M ĐẾN 3M HOẶC ĐẾN 5M TÍNH TỪ ĐÁY NƯỚC

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các khu vực có bom mìn, vật nổ nằm ở độsâu từ 0,5m đến 3m hoặc đến 5m tính từ đáy nước hiện tại trở xuống (ở vùngnước lặng), có độ sâu nước đến 15m. Sau khi kết thúc việc dò tìm, xử lý hếtbom mìn, vật nổ ở độ sâu đến 0,5 tính từ đáy nước.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, kiểm tra, xác định độ sâu nước, lưu tốc nước, độnhiễm từ của đất. Chăng dây chia nhỏ khu vực thành các ô dò có kích thước (25x25)mhoặc (50x50)m tùy theo địa hình.

- Chặng dây chia ô dò thành các dải dò rộng 1m, dùng máy dòbom đặt trên thuyền cao su dò tìm đúng quy trình kỹ thuật, phát hiện hết tín hiệudưới lòng đất đáy nước ở độ sâu từ 0,5m đến 3m hoặc đến 5m (tính từ đáy nướctrở xuống)

Đơn vị tính: 10.000m2.

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Độ sâu của nước

0,5÷5m

> 5÷10m

>10÷15m

030.0200

Dò tìm bom mìn, vật nổ dưới nước bằng máy dò bom các loại ở độ sâu từ 0,5m đến 3m hoặc đến 5m tính từ mặt đất đáy nước.

Vật liệu:

- Mỏ neo lại 50 kg

Cái

0,128

0,128

0,128

- Mỏ neo 20 kg

Cái

0,258

0,258

0,258

- Phao lớn loại 1m3

Cái

0,16

0,16

0,16

- Phao nhỏ Φ 12cm

Cái

4,00

4,00

4,00

- Dây nilon Φ 10mm

m

105

105

105

- Dây nilon Φ 12mm

m

7,20

14,40

20,40

- Dây nilon Φ 18mm

m

10,80

10,80

10,80

- Vật liệu khác

%VL

1,00

1,00

1,00

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 7/10

Công

13,89

15,30

16,83

Máy thi công:

- Máy dò bom Foerster Ferex

4032 API

Ca

4,63

5,10

5,61

- Thuyền cao su trung.

Ca

4,63

5,10

5,61

- Thuyền cao su tiểu.

Ca

4,63

5,10

5,61

1

2

3

Ghi chú:

1. Trường hợp vùng nước có dòng chảy: định mức nhân công vàmáy theo bảng trên được điều chỉnh với hệ số sau:

- Khi lưu tốc của nước > 0 đến 0,5m/s – Được nhân với hệsố 1,1.

- Khi lưu tốc của nước > 0,5m/s đến 1m/s – Được nhân vớihệ số 1,25.

- Khi lưu tốc của nước > 1m/s trở lên – Được nhân với hệsố 1,5.

2. Thuyền cao su trung và tiểu như ghi chú của Định mức số030.0100

3. Với những khu vực có độ sâu nước > 15m (hoặc xa bờ)phải xây dựng phương án riêng.

4. Thuyền cao su tiểu để chuyển dây dò; phao, neo để định vịvà đánh dấu khu vực theo định mức dự toán chỉ được tính cho các khu vực DTXLBMVNcó độ nước sâu từ > 3m và có chiều rộng mặt nước > 50 m trở lên.

030.0300. ĐÁNH DẤU TÍN HIỆU DƯỚI NƯỚC ÁPDỤNG CHO CÁC LOẠI ĐỘ SÂU ĐẾN 0,5 M ĐẾN 3M HOẶC ĐẾN 5M TÍNH TỪ ĐÁY NƯỚC

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các tín hiệu phát hiện được khi dò tìmbom mìn vật nổ dưới nước ở các loại độ sâu đến 0,5m, đến 3m hoặc đến 5m tính từđáy nước (ở vùng nước lặng). Trường hợp nước sâu < 3m dùng sào trecắm trực tiếp để đánh dấu.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, kiểm tra, dùng máy dò bom kiểm tra xác địnhchính xác tâm tín hiệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Thả phao có cắm cờ đỏ, neo đánh dấu vị trí tâm tín hiệutheo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 1 tín hiệu

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Độ sâu của nước

0,5÷3m

> 3÷5m

>5÷10m

>10÷15m

030.0300

Đánh dấu tín hiệu dưới nước (áp dụng cho các độ sâu đến 0,5m, đến 3m hoặc đến 5m tính từ đáy nước)

Vật liệu:

- Mỏ neo loại đặc biệt 20kg

Cái

0,00

0,008

0,008

0,008

- Phao nhựa Φ 30cm

Cái

0,00

0,067

0,067

0,067

- Dây nilon Φ 12mm

m

0,00

0,20

0,32

0,45

- Sào tre Φ 7cm, dài 5cm

Cái

1

0

0

0

- Vật liệu khác

%VL

0,00

1,00

1,00

1,00

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 7/10

Công

0,125

0,125

0,15

0,175

Máy thi công:

- Máy dò bom Foerster 4032API

Ca

0,033

0,033

0,04

0,048

- Thuyền cao su trung.

Ca

0,033

0,033

0,04

0,048

1

2

3

4

Ghi chú:

1. Trường hợp vùng nước có dòng chảy: định mức nhân công vàmáy theo bảng trên được điều chỉnh với hệ số sau:

- Khi lưu tốc của nước > 0 đến 0,5m/s – Được nhân với hệsố 1,1.

- Khi lưu tốc của nước > 0,5m/s đến 1m/s – Được nhân vớihệ số 1,25.

- Khi lưu tốc của nước > 1m/s trở lên – Được nhân với hệsố 1,5.

2. Thuyền cao su trung và tiểu như ghi chú của Định mức số030.0100

030.0400. LẶN KIỂM TRA, XỬ LÝ TÍN HIỆUDƯỚI NƯỚC Ở ĐỘ SÂU ĐẾN 0,5M TÍNH TỪ ĐÁY NƯỚC

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các tín hiệu đã đánh dấu ở độ sâu đến0,5m tính từ đáy nước (ở vùng nước lặng), sau khi đã đánh dấu vị trí tínhiệu mà máy dò bom phát hiện được.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, kiểm tra, thực hiện các biện pháp an toàn, dùngthợ lặn mang thiết bị lặn, khí tài công binh xăm tìm, đào bới tại điểm đã đánhdấu tín hiệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật đến độ sâu 0,5m, cho lộ hẳn tín hiệura.

- Kiểm tra xác định tín hiệu: nếu là các vật nhiễm từ hoặcbom, mìn, vật nổ an toàn cho thu gom vận chuyển thì xử lý an toàn rồi trục vớtlên bờ đưa vào nơi quy định, nếu là các loại bom mìn, vật nổ hoặc vật nổ lạ,không an toàn cho thu gom vận chuyển thì phải tổ chức hủy nổ tại chỗ. Việc hủybom mìn, vật nổ tại chỗ dưới nước sẽ có định mức riêng.

Đơn vị tính: 1 tín hiệu.

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Độ sâu của nước

0,5÷5m

>5÷10m

>10÷15m

030.0400

Lặn kiểm tra, xử lý tín hiệu dưới nước ở độ sâu đến 0,5m tính từ đáy nước

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 7/10

Công

0,23

0,26

0,29

Máy thi công:

- Máy dò bom Foerster 4032API

Ca

0,03

0,033

0,036

- Thiết bị lặn

Ca

0,19

0,21

0,23

- Thuyền cao su trung

Ca

0,274

0,294

0,314

1

2

3

Ghi chú:

1. Trường hợp vùng nước có dòng chảy: định mức nhân công vàmáy theo bảng trên được điều chỉnh với hệ số sau:

- Khi lưu tốc của nước > 0 đến 0,5m/s – Được nhân với hệsố 1,1.

- Khi lưu tốc của nước > 0,5m/s đến 1m/s – Được nhân vớihệ số 1,25.

- Khi lưu tốc của nước > 1m/s trở lên – Được nhân với hệsố 1,5.

2. Thuyền cao su trung và tiểu như ghi chú của Định mức số030.0100

3. Riêng thiết bị lặn chỉ được tính khi độ sâu nước >1,5m.

030.0500. LẶN KIỂM TRA, XỬ LÝ TÍN HIỆUDƯỚI NƯỚC Ở ĐỘ SÂU TỪ 0,5M ĐẾN 1M TÍNH TỪ ĐÁY NƯỚC

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các tín hiệu đã đánh dấu ở độ sâu từ 0,5mđến 1m tính từ đáy nước (ở vùng nước lặng).

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, kiểm tra, thực hiện các biện pháp an toàn, dùngthợ lặn mang thiết bị lặn, khí tài công binh xăm tìm, sử dụng máy xói bùn cátđào bới tại điểm đã đánh dấu tín hiệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật ở độ sâu từ0,5m đến 1m, cho lộ hẳn tín hiệu ra.

- Kiểm tra xác định tín hiệu: nếu là các vật nhiễm từ hoặcbom mìn, vật nổ an toàn cho thu gom vận chuyển thì xử lý an toàn rồi trục vớtlên bờ đưa vào nơi quy định, nếu là các loại bom mìn, vật nổ hoặc vật nổ lạ,không an toàn cho thu gom vận chuyển thì phải tổ chức hủy nổ tại chỗ. Việc hủybom mìn, vật nổ tại chỗ dưới nước sẽ có định mức riêng.

Đơn vị tính: 1 tín hiệu.

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Độ sâu của nước

0,5÷5m

>5÷10m

>10÷15m

030.0500

Lặn kiểm tra, xử lý tín hiệu dưới nước ở độ sâu từ 0,5m đến 1m tính từ đáy nước

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 7/10

Công

0,33

0,36

0,40

Máy thi công:

- Máy dò bom Foerster 4032API

Ca

0,04

0,044

0,048

- Thuyền cao su trung

Ca

0,125

0,138

0,152

- Thiết bị lặn

Ca

0,153

0,168

0,185

- Thiết bị xói bùn cát

Ca

0,11

0,121

0,133

- Thuyền Composit

Ca

0,153

0,168

0,185

1

2

3

Ghi chú:

1. Trường hợp vùng nước có dòng chảy: định mức nhân công vàmáy theo bảng trên được điều chỉnh với hệ số sau:

- Khi lưu tốc của nước > 0 đến 0,5m/s – Được nhân với hệsố 1,1.

- Khi lưu tốc của nước > 0,5m/s đến 1m/s – Được nhân vớihệ số 1,25.

- Khi lưu tốc của nước > 1m/s trở lên – Được nhân với hệsố 1,5.

2. Thuyền cao su trung và tiểu như ghi chú của Định mức số030.0100

3. Riêng thiết bị lặn chỉ được tính khi độ sâu nước >1,5m.

030.0600. LẶN KIỂM TRA, XỬ LÝ TÍN HIỆU ỞĐỘ SÂU TỪ LỚN HƠN 1M ĐẾN 3M TÍNH TỪ ĐÁY NƯỚC

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các tín hiệu đã đánh dấu ở độ sâu từ >1m đến 3m tính từ đáy nước (ở vùng nước lặng)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, kiểm tra, thực hiện các biện pháp an toàn, dùngthợ lặn có thiết bị lặn và các khí tài công binh xăm tìm. Dùng thiết bị xói vàhút bùn, cát đào bới tại điểm đã đánh dấu đúng kỹ thuật ở độ sâu từ > 1m đến3m cho lộ hẳn tín hiệu ra.

- Kiểm tra xác định tín hiệu: nếu là các vật nhiễm từ hoặcbom mìn, vật nổ an toàn cho thu gom vận chuyển thì xử lý an toàn và trục vớtlên bờ đưa về nơi quy định, nếu là các loại bom mìn, vật nổ không an toàn chothu gom vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì phải tổ chức hủy tại chỗ. Việc hủy bommìn, vật nổ tại chỗ dưới nước sẽ có định mức riêng.

Đơn vị tính: 1 tín hiệu.

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Độ sâu của nước

0,5÷5m

>5÷10m

>10÷15m

030.0600

Lặn kiểm tra, xử lý tín hiệu dưới nước, tín hiệu ở độ sâu > 1m đến 3m tính từ đáy nước

Vật liệu:

- Khung vây gia công bằng tôn

3mm và sắt góc (45x45x5)mm

Kg

24,32

24,32

24,32

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 7/10

Công

0,34

0,37

0,41

Máy thi công:

- Máy dò bom Foerster 4032API

Ca

0,04

0,044

0,048

- Thuyền cao su trung

Ca

0,04

0,044

0,048

- Thiết bị lặn

Ca

0,20

0,22

0,242

- Thiết bị xói và hút bùn cát

Ca

0,184

0,184

0,184

- Thuyền Composit

Ca

0,20

0,22

0,242

1

2

3

Ghi chú:

1. Trường hợp vùng nước có dòng chảy: định mức nhân công vàmáy theo bảng trên được điều chỉnh với hệ số sau:

- Khi lưu tốc của nước > 0 đến 0,5m/s – Được nhân với hệsố 1,1.

- Khi lưu tốc của nước > 0,5m/s đến 1m/s – Được nhân vớihệ số 1,25.

- Khi lưu tốc của nước > 1m/s trở lên – Được nhân với hệsố 1,5.

2. Thuyền cao su trung và tiểu như ghi chú của Định mức số030.0100

3. Tùy theo biện pháp thi công để tính hao phí các thiết bịphục vụ lắp đặt và tháo khung vây trong dự toán và quyết toán từng công trìnhcụ thể.

030.0700. LẶN KIỂM TRA, XỬ LÝ TÍN HIỆU ỞĐỘ SÂU TỪ LỚN HƠN 1M ĐẾN 5M TÍNH TỪ ĐÁY NƯỚC

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho tất cả các tín hiệu đã đánh dấu ở độ sâu từ >1m đến 5m tính từ đáy nước (ở vùng nước lặng)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, kiểm tra, thực hiện các biện pháp an toàn, dùngthợ lặn có thiết bị lặn và các khí tài công binh xăm tìm. Dùng thiết bị xói vàhút bùn, cát đào bới tại điểm đã đánh dấu đúng kỹ thuật ở độ sâu từ > 1m đến5m cho lộ hẳn tín hiệu ra.

- Kiểm tra xác định tín hiệu: nếu là các vật nhiễm từ hoặcbom mìn, vật nổ an toàn cho thu gom vận chuyển thì xử lý an toàn và trục vớtlên bờ đưa về nơi quy định, nếu là các loại bom mìn, vật nổ không an toàn chothu gom vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì phải tổ chức hủy tại chỗ. Việc hủy bommìn, vật nổ tại chỗ dưới nước sẽ có định mức riêng.

Đơn vị tính: 1 tín hiệu.

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Độ sâu của nước

0,5÷5m

>5÷10m

>10÷15m

030.0700

Lặn kiểm tra, xử lý tín hiệu dưới nước, tín hiệu ở độ sâu > 1m đến 5m tính từ đáy nước

Vật liệu:

- Khung vây gia công bằng tôn

3mm và sắt góc (45x45x5)mm

Kg

40,50

40,50

40,50

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN bq 7/10

Công

0,34

0,37

0,41

Máy thi công:

- Máy dò bom Foerster 4032API

Ca

0,04

0,044

0,048

- Thuyền cao su trung

Ca

0,04

0,044

0,048

- Thiết bị lặn

Ca

0,40

0,044

0,484

- Thiết bị xói và hút bùn cát

Ca

0,27

0,27

0,27

- Thuyền Composit

Ca

0,40

0,44

0,484

1

2

3

Ghi chú:

1. Trường hợp vùng nước có dòng chảy: định mức nhân công vàmáy theo bảng trên được điều chỉnh với hệ số sau:

- Khi lưu tốc của nước > 0 đến 0,5m/s – Được nhân với hệsố 1,1.

- Khi lưu tốc của nước > 0,5m/s đến 1m/s – Được nhân vớihệ số 1,25.

- Khi lưu tốc của nước > 1m/s trở lên – Được nhân với hệsố 1,5.

2. Thuyền cao su trung và tiểu như ghi chú của Định mức số030.0100

3. Tùy theo biện pháp thi công để tính hao phí các thiết bịphục vụ lắp đặt và tháo khung vây trong dự toán và quyết toán từng công trìnhcụ thể.

030.0800. HỦY NỔ BOM MÌN, VẬT NỔ TẠI CHỖDƯỚI NƯỚC

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho việc hủy tại chỗ các loại bom mìn, vật nổ dò tìmđược nhưng không an toàn cho trục vớt thu gom (ở vùng nước lặng)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị thiết bị hủy, làm hầm ẩn nấp, tổ chức các trạmgây nổ, cảnh giới. Gói buộc và bố trí lượng nổ tra lắp hỏa cụ

- Chuẩn bị, kiểm tra, thực hiện các biện pháp bảo đảm antoàn, tổ chức cảnh giới, quy định tín hiệu.

- Tiến hành gây nổ lượng nổ để kích nổ phá hủy bom mìn, vậtnổ theo đúng kỹ thuật và phương án được duyệt.

Đơn vị tính: 1 quả bom mìn, vật nổ

Mã số

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trọng lượng 1 quả bom mìn, vật nổ (Kg)

≤ 3

>3-15

>15-50

>50-120

>120-250

>250

030.0800

Hủy bom mìn, vật nổ tại chỗ dưới nước khi dò tìm được ở độ sâu lớn hơn 50cm

Vật liệu:

- Thuốc nổ TNT bánh

Kg

0,20

0,40

1,00

4,00

4,00

4,00

- Kíp điện số 8

Cái

1

1

2

2

2

2

- Dây điện kép

m

2

4

6

10

20

30

- Vải gói thuốc nổ.

m2

0,40

1,00

1,00

1,00

- Dây gai Φ 3mm

Kg

0,10

0,15

0,20

0,20

0,20

- Biển báo, biển cấm

Cái

0,08

0,08

0,08

0,08

0,08

0,08

- Vật liệu khác

%VL

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

Nhân công:

- Bậc thợ QNCN 7/10

Công

2,04

2,04

2,04

2,34

2,34

2,34

- Bậc thợ QNCN 8/10

Công

0,34

0,34

0,34

0,39

0,39

0,39

Máy thi công:

- Ôm kế đo thông mạch.

Ca

0,014

0,014

0,014

0,014

0,014

0,014

- Máy điểm hỏa

Ca

0,014

0,014

0,014

0,014

0,014

0,014

- Thuyền cao su trung

Ca

0,17

0,17

0,17

0,19

0,19

0,19

- Thuyền cao su tiểu

Ca

0,34

0,34

0,34

0,39

0,39

0,39

- Thiết bị lặn

Ca

0,08

0,08

0,08

0,10

0,10

0,10

1

2

3

4

5

6

Ghi chú:

1. Trường hợp vùng nước có dòng chảy: định mức nhân công vàmáy theo bảng trên được điều chỉnh với hệ số sau:

- Khi lưu tốc của nước > 0 đến 0,5m/s – Được nhân với hệsố 1,1.

- Khi lưu tốc của nước > 0,5m/s đến 1m/s – Được nhân vớihệ số 1,25.

- Khi lưu tốc của nước > 1m/s trở lên – Được nhân với hệsố 1,5.

2. Thuyền cao su trung và tiểu như ghi chú của Định mức số030.0100

PHỤ LỤC

ĐỊNHMỨC CHI PHÍ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN VÀ DỰ TOÁN; KIỂM TRA CHẤT LƯỢNGCÔNG TRÌNH RÀ PHÁ BOM MÌN, VẬT NỔ

Phạm vi áp dụng:

- Điều tra, khảo sát để lập phương án và dự toán cho côngtrình rà phá bom mìn, vật nổ.

- Thẩm định phương án và dự toán thi công rà phá bom mìn,vật nổ.

- Tổ chức kiểm tra, giám định chất lượng công trình rà phábom mìn, vật nổ.

Thành phần công việc:

- Điều tra, thu thập tư liệu về địa hình, địa chất, thủyvăn, dân cư, tình hình bom mìn trong khu vực. Khảo sát mật độ tín hiệu, chủngloại bom mìn, vật nổ trong khu vực cơ sở để lập phương án và dự toán (thực hànhthi công rà phá bom mìn, vật nổ các vị trí khảo sát, mỗi vị trí thường có kíchthước (20x20)m, tổng diện tích khảo sát chiếm khoảng 1% tổng diện tích côngtrình cần dò tìm bom mìn, vật nổ)

- Lập, thẩm định phương án và dự toán rà phá bom mìn, vật nổcho công trình hoặc hạng mục công trình.

- Tổ chức kiểm tra giám định chất lượng công trình dò tìm xửlý bom mìn, vật nổ.

Đơn vị tính: tỷ lệ % trên giá trị dựtoán xây lắp được duyệt.

STT

LOẠI ĐỊA HÌNH

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ (%)

TỔNG CỘNG (%)

Điều tra, khảo sát, lập phương án và dự toán

Kiểm tra, giám định chất lượng công trình

1

Địa hình đồng bằng, trống trải

2,00

1,00

3,00

2

Địa hình đô thị, khu dân cư

2,50

1,00

3,50

3

Địa hình trung du hoặc rừng loại I

3,00

1,00

4,00

4

Địa hình rừng loại II

3,50

1,00

4,50

5

Địa hình rừng loại III

4,00

1,00

5,00

6

Địa hình rừng loại IV

4,50

1,00

5,50

7

Địa hình dưới nước

3,00

1,00

4,00

Ghi chú: Chi phí cho thẩm định phương án và dự toán đượctính tỷ lệ theo giá trị tổng dự toán:

1. Khi tổng giá trị dưới 1 tỷ đồng được lấy chi phí là 0,5%.

2. Khi tổng giá trị từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng, được lấy chiphí là: 0,3%.

3. Khi tổng giá trị từ 3 tỷ đồng trở lên được lấy chi phí là0,2%.

MỤC LỤC

Mã số

Nội dung

Trang

PHẦN 1. THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH CHUNG

1

Định mức dự toán rà phá bom mìn, vật nổ

2

Định mức rà phá bom mìn, vật nổ được xác định trên những căn cứ

3

Các mức hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công

4

Kết cấu tập định mức dự toán rà phá bom mìn, vật nổ

5

Một số quy định khác

6

Quy định áp dụng

7

Phân loại các khu vực mật độ tín hiệu quyết định định mức

PHẦN 2. ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN

CHƯƠNG I. DỌN MẶT BẰNG

010.0100

Dọn mặt bằng bằng thủ công

010.0110

Khu vực là bãi mìn

010.0120

Khu vực không phải là bãi mìn

010.0200

Dọn mặt bằng bằng thủ công kết hợp đốt bằng xăng hoặc dầu

010.0300

Phá hàng rào dây thép gai bằng thuốc nổ

CHƯƠNG II. RÀ PHÁ BOM MÌN, VẬT NỔ TRÊN CẠN

020.0100

Dò tìm, đào xử lý bom mìn, vật nổ bằng thủ công đến độ sâu 7cm

020.0200

Kiểm tra, phá hủy bom mìn, vật nổ tại chỗ đến độ sâu 7cm

020.0300

Dò tìm bom mìn, vật nổ bằng máy dò mìn đến độ sâu 30cm

020.0310

Khu vực là bãi mìn

020.0320

Khu vực không phải là bãi mìn

020.0400

Đào kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 30cm

020.0500

Kiểm tra, phá hủy tại chỗ bom mìn, vật nổ không thu gom được hoặc vật nổ lạ đến 30cm

020.0600

Dò tìm bom mìn, vật nổ bằng máy dò bom ở độ sâu từ 0,3m đến 3m đến 5m hoặc đến 10m

020.0700

Đào đất, kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 3m

020.0800

Đào đất, kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 5m

020.0900

Đào đất, kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 10m

020.1000

Hủy nổ bom mìn, vật nổ tại chỗ trên cạn

CHƯƠNG III. RÀ PHÁ BOM MÌN, VẬT NỔ DƯỚI NƯỚC

030.0100

Dò tìm bom mìn, vật nổ dưới nước bằng máy dò bom đến độ sâu 0,5m tính từ đáy nước

030.0200

Dò tìm bom mìn, vật nổ dưới nước bằng máy dò bom ở độ sâu từ 0,5m đến 3m hoặc đến 5m tính từ đáy nước.

030.0300

Đánh dấu tín hiệu dưới nước áp dụng cho các loại độ sâu đến 0,5m, đến 3m hoặc đến 5m tính từ đáy nước

030.0400

Lặn kiểm tra, xử lý tín hiệu dưới nước ở độ sâu đến 0,5m tính từ đáy nước

030.0500

Lặn kiểm tra, xử lý tín hiệu dưới nước ở độ sâu từ 0,5m đến 1m tính từ đáy nước

030.0600

Lặn kiểm tra, xử lý tín hiệu dưới nước ở độ sâu từ lớn hơn 1m đến 3m tính từ đáy nước

030.0700

Lặn kiểm tra, xử lý tín hiệu dưới nước ở độ sâu từ lớn hơn 1m đến 5m tính từ đáy nước

030.0800

Hủy nổ bom mìn, vật nổ tại chỗ dưới nước

Phụ lục. Định mức chi phí điều tra, khảo sát để lập phương án và dự toán; kiểm tra chất lượng công trình rà phá bom mìn, vật nổ