UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1173/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 19 tháng 6 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCHPHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG LÂM SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM2020, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07/2/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều củaNghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều củaNghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 92/NĐ-CP ngày 07/9/2006;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạchvà Đầu tư tại Tờ trình số 45/TTr-KHĐT ngày 10 tháng 6 năm 2013,

QUYẾT ĐNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể pháttriển công nghiệp chế biến nông lâm sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm2020, có xét đến năm 2030 với những nội dung như sau:

1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch tổng thể pháttriển công nghiệp chế biến nông lâm sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm2020, có xét đến năm 2030.

2. Chủ đầu tư dự án: Sở Công Thương tỉnh HàGiang.

3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2020.

4. Quan điểm phát triển

- Tập trung đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị máymóc vào những ngành mà sản phẩm của nó được thị trường trong tỉnh và ngoài tỉnhcó nhu cầu. Bằng cách đó, thúc đẩy công nghiệp chế biến nông lâm sản phát triểnnhanh, có hiệu quả, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triểncông nghiệp chế biến nông lâm sản của tỉnh so với mặt bằng chung của cả nước.

- Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản HàGiang trên cơ sở phát huy lợi thế các nguồn nguyên liệu sẵn có, nghề truyềnthống, xác định các sản phẩm chủ lực (chế biến chè, gỗ, dược liệu, nấu rượu...)và lựa chọn thị trường nơi sản phẩm có lợi thế cạnh tranh.

- Đầu tư phát triển năng lực chế biến theo chiều sâu;từng bước cơ giới hoá, tự động hoá các công đoạn cần nhiều lao động, tự độnghoá một số dây truyền chế biến để tăng năng suất và nâng cao chất lượng sảnphẩm, góp phần hiện đại hoá lĩnh vực công nghiệp chế biến nông lâm sản; thaythế các thiết bị lạc hậu, công nghệ cũ có mức hao hụt nguyên liệu và sử dụngnăng lượng cao.

- Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản bềnvững trên cơ sở gắn với phát triển vùng và nguồn cung nguyên liệu, phải tạođược sự liên kết chặt chẽ giữa những người sản xuất, khai thác, thu mua sơ chế;chế biến trên cơ sở chuỗi giá trị và quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thựcphẩm theo hệ thống, trong đó doanh nghiệp chế biến đóng vai trò chủ đạo; pháttriển công nghiệp chế biến nông lâm sản phải đi đôi với bảo vệ môi trường, gắnvới trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp.

- Hình thành các cụm công nghiệp làng nghề để tạo nềntảng cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, đảm bảo chế biến ra các sảnphẩm đạt chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và có sức cạnh tranh trên thịtrường nội địa, tiến tới xuất khẩu các sản phẩm nông lâm sản truyền thống có tiềmnăng, góp phần xoá đói, giảm nghèo cho cộng đồng người dân vùng cao.

5. Mục tiêu quy hoạch

5.1. Mục tiêu tổng quát

- Tạo được sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tếvà cơ cấu lao động khu vực nông thôn, thay đổi phương thức, tập quán sản xuất ởkhu vực nông nghiệp, nông thôn của tỉnh, đồng thời bảo tồn phát huy các ngànhnghề, sản phẩm có giá trị văn hoá lâu đời của đồng bào các dân tộc trong tỉnh.

- Đến năm 2020, phát triển công nghiệp chế biến nônglâm sản thành ngành sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại; có khả năng tựđiều chỉnh và kiểm soát hiệu quả trên quy mô cộng đồng doanh nghiệp trước cácbiến động của thị trường; tiếp tục là ngành kinh tế mũi nhọn trong công nghiệp,góp phần quan trọng đưa nông thôn vùng cao thoát nghèo, tiến tới cuộc sống ổnđịnh và khá giả, bền vững.

- Tạo dựng được các khu, cụm, điểm, làng nghề, cơ sởcông nghiệp chế biến nông lâm sản có tiềm lực kinh tế mạnh, có trình độ quản lýđạt đẳng cấp quốc gia để làm mô hình cho sự phát triển các nhóm sản phẩm chủlực.

- Phấn đấu tỷ trọng xuất khẩu của ngành công nghiệpchế biến nông lâm sản của tỉnh đạt 1.862,27 tỷ đồng vào năm 2020; hệ thống côngnghiệp chế biến nông lâm sản có đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường trong vàngoài nước.

5.2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2011 - 2015:

Tổng giá trị sản xuất đến năm 2015 đạt 1.900 tỷ đồngvới tốc độ tăng trưởng bình quân 10,6 %/năm, trong đó lĩnh đối với các lĩnhvực:

+ Công nghiệp chế biến chè: Đạt khoảng 500 tỷ đồng;

+ Công nghiệp chế biến gỗ: Đạt khoảng 1.100 tỷ đồng;

+ Công nghiệp chế biến các sản phẩm khác: Đạt khoảng300 tỷ đồng.

- Đến năm 2015 dự kiến có khoảng 20,1 nghìn cơ sở chếbiến nông lâm sản trên địa bàn, thu hút khoảng 33,0 nghìn lao động nông thôntham gia.

b) Giai đoạn 2016 - 2020:

Tổng giá tị sản xuất đến năm 2020 đạt 3.200 tỷ đồngvới tốc độ tăng trưởng bình quân 12,8 %/năm, trong đó lĩnh đối với các lĩnhvực:

+ Công nghiệp chế biến chè: Đạt khoảng 800 tỷ đồng;

+ Công nghiệp chế biến gỗ: Đạt khoảng 1.700 tỷ đồng;

+ Công nghiệp chế biến các sản phẩm khác: Đạt khoảng700 tỷ đồng.

- Đến năm 2020 dự kiến có khoảng 21,1 nghìn cơ sở chếbiến nông lâm sản trên địa bàn, thu hút khoảng 44,7 nghìn lao động nông thôntham gia.

6. Định hướng phát triển

- Tập trung sử dụng, khai thác, phát triển các tiềmnăng nông lâm sản truyền thống và là thế mạnh của tỉnh, huy động tốt các nguồnlực của địa phương về lao động, cơ chế khuyến khích đầu tư của tỉnh đối với cácdoanh nghiệp, tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương; tạo môi trường thuận lợi thuhút nguồn lực của các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển. Đẩy nhanh tốc độphát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững;chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng "thương mại - dịch vụ, công nghiệp -xây dựng, nông lâm - thuỷ sản"; trong đó công nghiệp - dịch vụ là khâu độtphá, công nghiệp chế biến là động lực.

- Xác định các bước đi cụ thể cho công nghiệp chếbiến nông lâm sản trên địa bàn tỉnh: Các sản phẩm chủ đạo, chủ lực phục vụ, đápứng cho công nghiệp chế biến nông lâm sản hàng hoá để trở thành mặt hàng xuấtkhẩu quảng bá ra thị trường trong và ngoài nước; xác định được tiềm năng, lợithế của địa phương để lựa chọn các vị trí, địa điểm cụm, điểm công nghiệp chếbiến nông lâm sản cho từng địa phương; quy hoạch dự báo khả năng sản xuất, chếbiến cho từng loại sản phẩm làm cơ sở cho việc quy hoạch vùng nguyên liệu phụcvụ sản xuất chế biến; phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản gắn liền vớibảo vệ môi trường.

7. Quy hoạch phát triển công nghiệpchế biến nông lâm sản

7.1. Quy hoạch công nghiệp chế biếndược liệu

Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến ở Thị trấnPhố Bảng huyện Đồng Văn; xã Pả Vi huyện Mèo Vạc; xã Mậu Duệ huyện Yên Minh; xãTả Ván, Cao Mã Pờ huyện Quản Bạ; xã Cao Bồ huyện Vị Xuyên; xã Quảng Nguyên, NấmDẩn huyện Xín Mần; xã Túng Sán huyện Hoàng Su Phì.

- Khu vực 4 huyện vùng cao núi đá phía Bắc phát triểncác loại cây chủ yếu sau: Thảo quả, hương thảo, củ bình vôi, hoàng đằng, phonglan dây, cây mật gấu, giảo cổ lam, chè dây, nhân trần, thất diệp nhất chi hoa,huyết đằng, hoa một lá, đương quy, kim tuyến, hoàng tinh, sâm đất, nghệ,gừng.... Trong giai đoạn tới sẽ phát triển thêm 20.000 ha diện tích các loạicây dược liệu trên địa bàn 4 huyện vùng cao nói trên.

- Khu vực phía Tây phát triển các loại cây sau: Thảoquả, hương thảo, dây máu chó, dây chè rừng, củ khúc khắc, giảo cổ lam, gừng,nghệ...

- Khu vực vùng thấp: Thảo quả, cây dương xỉ (Cu li),cây men rượu, lá vối, nhân trần, dây máu chó, ấu tẩu, hoàng tinh, củ khúc khắc,củ cút, rễ na, sâm thục, củ ba mươi, quả xẹ, cây xấu hổ, lá khôi, thiên niênkiện, giảo cổ lam, củ bách bộ, kim ngân, gừng, nghệ...

- Các loại sản phẩm và số lượng và tiềm năng phục vụcho công nghiệp chế biến dược liệu của tỉnh như: Đương quy, hà thủ ô đỏ, ác tisô, đẳng sâm, củ bình vôi, thiên niên kiện, huyền sâm, sa nhân, bạc hà, gừng,nghệ, đỗ trọng.

- Sản lượng các loại dược liệu chính: Thảo quả23.337,6 tấn; gừng, nghệ 7.779,2 tấn; dây máu chó 422,4 tấn; củ khúc khắc 422,4tấn; củ cút 348,0 tấn; sản phẩm dược liệu khác (dây chè rừng, thiên niên kiện,củ bách bộ, củ ba mươi, quả xẹ, cây xấu hổ, lá khôi, giảo cổ lam, rễ cây mua,sâm thục, nhân trần...) 783,98 tấn.

7.2. Quy hoạch công nghiệp chế biếnchè

Dự kiến quy hoạch phát triển chế biến chè đến năm2015 có 839 cơ sở, và năm 2020 có 925 cơ sở (chi tiết bảng 4.2 phần phụ biểu 5)tại các xã Cao Bồ, Thượng Sơn huyện Vị xuyên; xã Hùng An huyện Bắc Quang; xãThông Nguyên huyện Hoàng Su Phì (chi tiết bảng 4.3 phần phụ biểu 5).

- Quy hoạch vùng nguyên liệu chè tập trung phục vụcho công nghiệp chế biến xuất khẩu ở các huyện Bắc Quang, Vị Xuyên, Hoàng SuPhì, Quang Bình.

- Rà soát kiểm tra các điểm, cơ sở chế biến chè trênđịa bàn tỉnh để đảm bảo chất lượng chè của tỉnh thật sự sạch; đổi mới thiết bịchế biến chè mini ở các vùng sâu, vùng xa như đầu tư thay thế toàn bộ hoặc từngphần, đặc biệt là các bộ phận như trống sao đầu bằng thép không gỉ, máy vò, lòsao sấy và quy trình chế biến.

Quy hoạch mạng lưới cụm công nghiệp chế biến chètrọng tâm của tỉnh là cụm công nghiệp chế biến chè Bắc Quang (Hùng An, HùngCường, Hoàng Long) và cụm Vị Xuyên (Hùng Cường: Đạo Đức, Việt Lâm).

Ngoài 2 cụm công nghiệp chế biến chiến lược của tỉnh,trong giai đoạn quy hoạch cũng sẽ hình thành 14 điểm công nghiệp khác ở 11huyện, thành phố.

Ước tính tổng diện tích chè của tỉnh Hà Giang đến năm2015 là 19.700 ha và khoảng 27.995 ha vào năm 2020, sản lượng dự kiến đạt gần67 nghìn tấn vào năm 2015 và khoảng trên 125,98 nghìn tấn vào năm 2020, trongđó khoảng 80 nghìn tấn xuất khẩu ra thị trường thế giới giá trị ước tính 1.000tỷ đồng; phấn đấu trong giai đoạn quy hoạch năng suất trung bình chè búp tươiđạt 5 tấn/ha.

7.3. Quy hoạch công nghiệp chế biếnlâm sản

Phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh có 844 cơ sở chế biếnlâm sản với 1.392 lao động; đến năm 2020 có khoảng 1.019 cơ sở chế biến gỗ với1.921 lao động.

Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến lâm sản tạicác địa điểm sau: 1 điểm chế biến ván MDF ghép thanh và 1 điểm sản xuất đũa,tăm, hương từ tre, vầu ở khu công nghiệp Bình Vàng huyện Vị Xuyên; 1 điểm chếbiến ván nhân tạo ở Yên Định huyện Bắc Mê; 2 nhà máy chế biến giấy, bột giấy, 1điểm chế biến ván nhân tạo và 1 điểm chế biến dăm gỗ ở khu công nghệp Nam Quanghuyện Bắc Quang (chi tiết bảng 4.4 phần phụ biểu 5).

Hiện nhu cầu sử dụng gỗ của tỉnh khoảng 250.000m3gỗ/năm; dự báo nhu cầu sử dụng gỗ của tỉnh tăng bình quân 12 %, cho nên nhu cầusử dụng gỗ cần đáp ứng hết kỳ quy hoạch vào khoảng 554.500 m3gỗ/năm, trong đó gỗ rừng tự nhiên là 72.698 m3, gỗ rừng trồng là 481.802m3 . Với trữ lượng gỗ như vậy thì quy mô diện tích cần quy hoạch chovùng nguyên liệu để đáp ứng sản lượng đó cần 219.800 ha, trong đó rừngtựnhiên là 28.818 ha, rừng trồng là 190.982 ha.

- Quy hoạch vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biếnlâm sản:

Quy hoạch 2 vùng nguyên liệu chế biến gỗ có tiềm năngvai trò quyết định đến sự hoạt động của cụm công nghiệp đó là vùng nguyên liệuBắc Quang, Quang Bình cung cấp cho cụm công nghiệp chế biến Nam Quang, Ngô Khê;vùng nguyên liệu Vị Xuyên cung cấp cho nhà máy sản xuất ván ghép thanh và MDF.Ngoài ra ở các huyện cũng hình thành các vùng nguyên liệu đáp ứng cho nhu cầucác điểm công nghiệp chế biến gỗ bóc, gỗ lạng, ván dăm, ván thanh của huyện.

Tổng diện tích quy hoạch vùng nguyên liệu cung cấpcho công nghiệp chế biến gỗ trên toàn tỉnh ước tính khoảng 219.800 ha. Trong đóvùng nguyên liệu cho cụm công nghiệp Nam Quang khoảng 41.000 ha, vùng nguyênliệu dự kiến quy hoạch cho nhà máy chế biến gỗ công nghiệp Vị Xuyên (nhà máyMDF) khoảng 32.000 ha, các điểm chế biến khác khoảng 40.000 ha; số nguyên liệucòn lại xuất ra ngoại tỉnh dự kiến khoảng 106.000 ha.

- Quy hoạch các sản phẩm chính phục vụ cho côngnghiệp chế biến gỗ:

+ Gỗ nguyên liệu cung cấp cho chế biến bột giấy,giấy, ván dăm: Keo, mỡ, bồ đề, dung giấy, hu, đay, trám trắng, gáo,... hoặc cácloại tre nứa, lồ ô, nứa ngộ, nứa tép, mai, bương, vầu...

+ Gỗ nguyên liệu cung cấp cho chế biến gỗ bóc: Vạng,trám, côm, xoan đào, lát các loại, gội nếp.

+ Gỗ nguyên liệu cung cấp cho trụ mỏ: Thông, bạchđàn,...

+ Gỗ nguyên liệu cung cấp cho làm đồ mỹ nghệ, đồ mộccao cấp, chạm khảm: Trắc, mun, gụ mật, cẩm lai, lát, gỗ đỏ, pơ mu, hoàng đàn,giáng hương, sưa, huê mộc,...

- Dự báo công suất hoạt động của các cụm, điểm côngnghiệp chính trên địa bàn toàn tỉnh:

+ Cụm công nghiệp Nam Quang: Chế biến giấy, bột giấy,ván nhân tạo,... công suất 22.000 tấn sản phẩm/năm.

+ Nhà máy chế biến gỗ tại khu công nghiệp Bình Vàng:Chế biến ván ghép thanh MDF với công suất 100.000 m3 sản phẩm/năm.

+ Cụm công nhgiệp chế biến gỗ Yên Định (Bắc Mê): Chếbiến sợi nguyên liệu với công suất 2.500 tấn sản phẩm/năm.

Quy hoạch công nghệ máy móc phục vụ cho công nghiệpchế biến gỗ:

+ Công nghệ dây chuyền chế biến gỗ theo công nghiệpgồm các máy bào 2, 3 hay 4 mặt, máy phay 1 hay 2 trục...

+ Các thiết bị cưa xẻ gỗ và đồ gỗ sơ chế chiếm ở cácđiểm, cơ sở chế biến địa phương chủ yếu là máy cưa vòng, cưa đĩa, máy bào mộtmặt, máy xoi, khoan nằm,...

7.4. Quy hoạch công nghiệp chế biếnnông lâm sản khác

7.4.1. Quy hoạch ngành nghề sản xuất rượu

Quy hoạch phát triển chế biến các loại rượu như: Sảnphẩm rượu Thiên Hương ở thị trấn Đồng Văn, rượu Làng Táo ở xã Bản Ngò, rượu nếpở xã Quảng Nguyên huyện Xín Mần (chi tiết bảng 4.5 phần phụ biểu 5).

Tập trung bảo tồn, phát triển các làng nghề nấu rượutheo hướng tăng sản lượng và nâng cao chất lượng bằng việc kết hợp các biệnpháp cổ truyền và khoa học công nghệ tiên tiến như đầu tư xây dựng các dâychuyền trưng cất đối với các sản phẩm đã có thương hiệu trong và ngoài tỉnhnhằm kiểm soát được chất lượng của sản phẩm khi tiêu thụ trên thị trường.

7.4.2. Quy hoạch các cơ sở chế biến nông sản (bún,miến, bánh, mì khô, đậu phụ)

- Dự kiến đến năm 2015 toàn tỉnh có 3.933 cơ sở chếbiến nông sản với 7.000 lao động; đến năm 2020 số cơ sở chế biến lâm sản toàntỉnh là khoảng 5.128 cơ sở với 9.500 lao động.

- Quy hoạch chế biến lương thực thực phẩm đòi hỏi đặtra phải nâng cao chất lượng chế biến thông qua việc đầu tư có chiều sâu: Cảitiến hệ thống kho, máy móc, nhà xưởng, trang thiết bị đồng bộ; quy hoạch vùngchế biến chủ yếu ở vùng thấp; các nông sản chế biến chủ yếu là lúa, ngô, đậutương,...

7.4.3. Quy hoạch chế biến bảo quản rau quả

Dự kiến quy hoạch đến năm 2015 có 2.093 cơ sở, và năm2020 có 2.271 cơ sở, các điểm chế biến bảo quản các sản phẩm từ rau quả được bốtrí ở phường Ngọc Hà - Thành phố Hà Giang; xã Quyết Tiến, Đông Hà huyện QuảnBạ; xã Việt Vinh và khu Công nghiệp Nam Quang huyện Bắc Quang.

7.4.4. Sản xuất mây tre đan

Dự kiến đến năm 2015 toàn tỉnh có trên 865 cơ sở sảnxuất mây tre đan và đến năm 2020 có trên 1.069 cơ sở, thu hút 1.000 - 2.000 laođộng; các cơ sở sản xuất mây tre đan được bố trí ở các điểm sau: Điểm sản xuấtở xã Việt Quang (Bắc Quang), điểm sản xuất ở thị trấn Vị Xuyên huyện Vị Xuyên;quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung chủ yếu tại 2 huyện Bắc Quang, Vị Xuyên.

7.4.5. Ngành nghề chế biến thức ăn chăn nuôi

- Đến năm 2020 số cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôitoàn tỉnh dự kiến có khoảng 23 cơ sở, địa điểm được bố trí tại xã Hữu Vinh,huyện Yên Minh; khu công nghiệp Bình Vàng huyện Vị Xuyên.

7.4.6. Quy hoạch ngành nghề nuôi ong

Đến năm 2015 toàn tỉnh có 374 cơ sở nuôi ong với tổngsố trên 2,5 nghìn đàn ong lấy mật, tập trung đều khắp tại các huyện, đến năm2020 có khoảng 500 cơ sở, với khoảng 2,7 nghìn đàn ong.

- Dự kiến điểm công nghiệp chế biến mật ong được bốtrí ở các xã Sủng Là, Phố Bảng huyện Đồng Văn; xã Nà Chì, Nàn Ma huyện Xín Mần.

8. Nhu cầu vốn đầu tư

Dự kiến tổng vốn để phát triển ngành công nghiệp chếbiến nông lâm sản của tỉnh Hà Giang thời kỳ 2012 - 2020 khoảng 12.009 tỷ đồng.

Trong đó:

- Tổng vốn đầu tư cho công nghiệp chế biến chè: 2.926tỷ đồng.

- Vốn đầu tư cho công nghiệp chế biến gỗ: 4.256 tỷđồng.

- Vốn đầu tư cho công nghiệp chế biến các sản phẩmkhác: 4.827 tỷ đồng.

Tổng hợp vốn đầu tư theo kỳ quyhoạch:

* Giai đoạn 2013 - 2015: 4.068 tỷ đồng, trong đó:

+ Quy hoạch vùng nguyên liệu 62 tỷ đồng.

+ Hỗ trợ, nâng cấp trang thiết bị máy móc 25 tỷ đồng.

+ Xây cụm, điểm, làng nghề, cơ sở chế biến và đầu tưtrang thiết bị máy móc, dây truyền công nghệ xử lý môi trường trong cụm chếbiến 598 tỷ đồng.

+ Vốn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực 31 tỷ đồng.

+ Chương trình xúc tiến thương mại, phát triển thịtrường tiêu thụ sản phẩm 28 tỷ đồng.

+ Đánh giá rủi ro các sản phẩm chế biến, đánh giá tácđộng môi trường 50 tỷ đồng.

+ Chi phí sản xuất hàng năm bao gồm: Chi phí nhâncông, chi phí nguyên nhiên, vật liệu 3.274 tỷ đồng.

* Giai đoạn 2016 - 2020: 7.941 tỷ đồng, trong đó:

+ Quy hoạch vùng nguyên liệu 20 tỷ đồng.

+ Hỗ trợ, nâng cấp trang thiết bị máy móc 12 tỷ đồng.

+ Xây cụm, điểm, làng nghề, cơ sở chế biến và đầu tưtrang thiết bị máy móc, xử lý môi trường trong cụm chế biến 215 tỷ đồng.

+ Vỗn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực 13 tỷ đồng.

+ Chương trình xúc tiến thương mại, phát triển thịtrường tiêu thụ sản phẩm 16 tỷ đồng.

+ Đánh giá rủi ro các sản phẩm chế biến, đánh giá tácđộng môi trường 21 tỷ đồng.

+ Chi phí sản xuất hàng năm bao gồm: Chi phí nhâncông, chi phí nguyên, nhiên vật liệu 7.644 tỷ đồng.

Nguồn vốn huy động:

Tổng nguồn vốn đầu tư: 12.009 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn từ ngân sách nhà nước 2.816 tỷ đồng, chiếm 20%.

- Vốn tín dụng: Chiếm khoảng 10%.

- Vốn của các doanh nghiệp, liên kết liên doanh:Chiếm khoảng 20%.

- Vốn tự có của nhân dân: Chiếm khoảng 50%.

* Giai đoạn 2012 - 2015: 4.067,96 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn từ ngân sách nhà nước 2.816 tỷ đồng, chiếm 20%.

- Vốn tín dụng: Chiếm khoảng 10%.

- Vốn của các doanh nghiệp, liên kết liên doanh:Chiếm khoảng 20%.

- Vốn tự có của nhân dân: Chiếm khoảng 50%.

* Giai đoạn 2016 - 2020: 7.941,67 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn từ ngân sách nhà nước 2.816 tỷ đồng, chiếm 20%.

- Vốn tín dụng: Chiếm khoảng 10%.

- Vốn của các doanh nghiệp, liên kết liên doanh:Chiếm khoảng 20%.

- Vốn tự có của nhân dân: Chiếm khoảng 50%.

9. Các giải pháp thực hiện quy hoạch

9.1. Giải pháp về huy động vốn

- Tranh thủ sự hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước, cáctổ chức Phi Chính phủ, các nhà đầu tư, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng vàhuy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân để phát triển công nghiệp chếbiến nông lâm sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

- Huy động vốn tự có của các hộ gia đình, cá nhântham gia góp vốn trong liên doanh liên kết phát triển làng nghề, xưởng chế biếnnông lâm sản.

- Mở rộng và phát triển mạnh hình thức liên kết kinhtế giữa công nghiệp và nông nghiệp, liên doanh liên kết giữa doanh nghiệp vớingười dân trong việc phát triển vùng nguyên liệu và các cơ sở chế biến trên địabàn tỉnh.

- Xây dựng danh mục các dự án gọi vốn đầu tư, cungcấp các thông tin chi tiết về từng dự án và các cơ chế, chính sách ưu đãi đầutư của tỉnh cho các nhà đầu tư kịp thời để thu hút đầu tư.

9.2. Giải pháp về cơ chế chính sách

- Tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh, đổi mới cơ chế chínhsách tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia phát triểnngành nghề chế biến nông lâm sản, nhất là các chính sách đất đai, tín dụng, thịtrường... Tập trung phát triển ngành nghề chế biến nông lâm sản theo chuỗi giátrị, nhất là những lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh như chè, thảo quả,rau quả, rượu, mật ong,...

- Thực hiện các chính sách của Trung ương và tỉnh vềtài chính, tín dụng; hỗ trợ đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ mới, pháttriển thị trường, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp.

- Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp tiếpcận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi; thúc đẩy việc thành lập Quỹ bảo lãnh tíndụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Xây dựng Trung tâm giới thiệu sản phẩm công nghiệp,các mặt hàng nông lâm sản của người nông dân và các doanh nghiệp trên địa bàntỉnh; hỗ trợ kinh phí thuê chuyên gia quản lý doanh nghiệp, xúc tiến thươngmại, đổi mới thiết bị công nghệ.

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư vào cơ sở hạ tầngcho vùng nguyên liệu tập trung (đường giao thông, thuỷ lợi, kênh mương, hạ tầngnuôi trồng thuỷ sản, đường điện,...) với tỷ lệ phù hợp với điều kiện của từngdự án.

9.3. Giải pháp về tổ chức quản lý

- Công bố công khai và tổ chức thực hiện các quyhoạch, kế hoạch phát triển chế biến nông lâm sản; tăng cường sự phối hợp đồngbộ giữa các cấp, các ngành chức năng và các doanh nghiệp; nâng cao vai trò thammưu tư vấn và trách nhiệm quản lý nhà nước của các ngành chức năng.

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấpcác loại giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ... cho doanh nghiệp;hình thành và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hiệp hội ngành hàng chế biếnnông lâm sản của tỉnh.

- Tạo điều kiện cho các hộ gia đình phát triển sảnxuất theo hướng sản xuất hàng hoá, kinh tế trang trại.

- Thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy phát triểnnhanh kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ởnông thôn, nhằm thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu lao động.

9.4. Giải pháp về thị trường

- Thúc đẩy phát triển công nghiệp phụ trợ và dịch vụhỗ trợ gắn với định hướng chuyển dịch vốn đầu tư mới (bằng các chính sách thuhút đầu tư) vào các vùng hiện chưa phát triển công nghiệp chế biến nhưng cótiềm năng về nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng, có nguồn nhân lực và hệ thốnggiao thông đường bộ, đường thuỷ thuận tiện.

- Tăng cường sức cạnh tranh của sản phẩm, tăng năngsuất lao động, nâng cao chất lượng và đa dạng hoá mặt hàng sản xuất, mẫu mã,đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Tăng cường công tác tìm kiếm và mở rộng thị trườngtiêu thụ, xây dựng chiến lược dài hạn đối với thị trường trong nước và xuấtkhẩu.

- Tổ chức tốt hệ thống thu mua các loại nông lâm sảncủa từng vùng, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xã đảm bảo thuận lợicho người dân và doanh nghiệp; mở văn phòng đại diện ở các đô thị, các vùng tậptrung nhu cầu theo hướng văn minh, hiện đại.

- Xây dựng và phát triển năng lực dự báo nhu cầu vàdiễn biến thị trường để kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp và người sản xuất.Cung cấp những thông tin cập nhật về thị trường nông lâm sản thế giới trên cácmặt: Giá cả, cân đối cung cầu, xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường và nhữngyêu cầu mới của thị trường nhập khẩu.

9.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhânlực

- Chú trọng công tác đào tạo và thu hút nguồn nhânlực cho công nghiệp chế biến nông lâm sản; tăng cường năng lực hệ thống các cơsở đào tạo phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm sản theo xu hướng xã hội hoáđào tạo, gắn đào tạo với ứng dụng sản xuất; chú trọng đặc biệt mô hình đào tạotại chỗ, thu hút lực lượng lao động trẻ, có văn hoá ở nông thôn vào các cơ sởchế biến đóng trên địa bàn. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, nâng cao nguồn nhânlực, đáp ứng yêu cầu vận hành của các dây chuyền thiết bị hiện đại, tiên tiến;có chính sách thu hút đãi ngộ, đặc biệt về phụ cấp lương, cấp đất ở ... đối vớicán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao về làm việc tại các cơ sởchế biến nông lâm sản ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

- Hoàn thiện hệ thống các cơ sở đào tạo phục vụ côngnghiệp chế biến nông lâm sản theo xu hướng xã hội hoá; đào tạo và đào tạo lạicán bộ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, cán bộ khoa học kỹ thuật, côngnhân kỹ thuật cho khối doanh nghiệp, hợp tác xã có hoạt động sản xuất côngnghiệp; gắn đào tạo công nhân kỹ thuật theo địa chỉ với nhu cầu sử dụng laođộng và giải quyết việc làm.

- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạovới các doanh nghiệp để đào tạo tại chỗ, gắn đào tạo với sử dụng lao động đểnâng cao tay nghề cho công nhân và cán bộ kỹ thuật đáp ứng nhu cầu của cácdoanh nghiệp.

9.6. Giải pháp về khoa học công nghệ

- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công, đàotạo, hướng dẫn, xây dưng mô hình để chuyển giao về giống mới, phương pháp canhtác tiên tiến cho nông dân.

- Xây dựng và ban hành quy trình thâm canh phù hợpvới từng vùng sinh thái, tổ chức hướng dẫn chuyển giao nhanh vào sản xuất, đầutư thâm canh, tăng năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi.

- Bố trí vốn cho nghiên cứu khoa học, tìm kiếm vàchuyển giao công nghệ mới trong chế biến nông lâm sản đạt hiệu quả cao nhất;tiếp tục đầu tư có chiều sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị, cơ giới hoá và tựđộng hoá dây chuyền chế biến, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sảnphẩm, tăng khả năng cạnh tranh.

9.7. Giải pháp về đầu tư và hợp tácquốc tế

- Thực hiện tốt các quy định và chính sách khuyếnkhích, ưu đãi đầu tư; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, đadạng hoá nguồn vốn và hình thức đầu tư vào phát triển sản xuất chế biến nônglâm sản; đảm bảo các điều kiện pháp lý bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầutư.

- Thực hiện đầu tư tập trung, có trọng điểm, tránhđầu tư dàn trải; xây dựng được môi trường sản xuất kinh doanh công khai, minhbạch.

- Thực hiện liên doanh, liên kết sản xuất theo hìnhthức và quy mô phù hợp để tăng khả năng chiếm lĩnh thị trường và ổn định vềnguyên liệu.

10. Tổ chức thực hiện quy hoạch

Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông lâmsản tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2020, có xét đến năm 2030 sau khi UBND tỉnhphê duyệt, được công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Sở Công Thương chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh vềkết quả thực hiện Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản tỉnhHà Giang giai đoạn 2012 - 2030, có xét đến năm 2030; chủ trì phối hợp với cáchuyện, thành phố, các sở, ban, ngành có liên quan trong việc tổ chức thực hiệnquy hoạch.

- Hỗ trợ tìm kiếm thị trường, dự báo thị trường trongvà ngoài nước, triển khai các chương trình xúc tiến thương mại. Hướng dẫn,khuyến cáo các cơ sở sản xuất ra những mặt hàng, những sản phẩm hợp với thịhiếu người tiêu dùng. Đồng thời hình thành những trung tâm giới thiệu sản phẩmcông nghiệp chế biến nông lâm sản, xây dựng trang Web giới thiệu sản phẩm.

- Hàng năm cập nhật các thông tin và kết quả thựchiện quy hoạch, kịp thời đề xuất với UBND tỉnh những vấn đề cần điều chỉnh bổsung cho sát với thực tế; đồng thời tổng hợp xây dựng báo cáo đánh giá tìnhhình thực hiện quy hoạch cho UBND tỉnh để tổ chức chỉ đạo thực hiện.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốccác sở: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố;Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Sơn