ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1174/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 29 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG GIAO THÔNG CÁC XÃ HUYỆNHIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng11 năm 2003; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 sửa đổi bổ sung mộtsố điều của các luật liên quan đến đu tư xây dựngcơ bản;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chínhphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ v Quản lýchi phí đu tư xây dựng công trình; Nghị định s 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy địnhmột s nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP củaChính phủ;

Xét đề nghị của UBND huyện HiệpHòa tại Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 18/7/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình s 157/TTr-SKH ngày 24/7/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Cải tạo, nâng cấp đường giao thông cácxã huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, với nội dung sau:

1. Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp đườnggiao thông các xã huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

2. Chủ đầu tư: UBND huyện Hiệp Hòa.

3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công tyCP Tư vấn Xây dựng giao thông 8.

4. Chủ trì lập dự án: Kỹ sư NguyễnAnh Tuấn.

5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:

Xây dựng tuyến đường nhằm khắc phụctình trạng đi lại khó khăn do đường cũ xuống cấp nghiêm trọng; đáp ứng nhu cầuvận tải hàng hóa; cải thiện điều kiện đi lại cho nhân dân địa phương; giảmthiểu tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường; góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội và giao lưu văn hóa cho nhân dân trong khu vực.

6. Nội dung và quy mô xây dựng:

Xây dựng tuyến đường theo tiêu chuẩnđường cấp V miền núi với tổng chiều dài tuyến 41km; điểm đầu tuyến giao vớiQL37 thuộc địa phận xã Hoàng An, điểm cuối tuyến thuộc địa phận xã Châu Minh,huyện Hiệp Hòa.

Các hạng mục xây dựng: Xây dựng hoànchỉnh các hạng mục nền, mặt đường; hệ thống thoát nước dọc, thoát nước ngang vàhệ thống an toàn giao thông.

7. Địa điểm xây dựng: Huyện Hiệp Hòa,tỉnh Bắc Giang.

8. Diện tích xây dựng: 38,8ha.

9. Giải phápthiết kế:

9.1. Thiết kế bình đồ: Bình đồ tuyếncơ bản bám theo đường cũ, một số đoạn điều chỉnh nhỏ để đảm bảo yêu cầu kỹthuật của cấp đường thiết kế nhằm giảm thiểu khối lượng xây dựng và GPMB.

9.2. Thiết kế trắc dọc: Thiết kếđường đỏ đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn đường cấp V miềnnúi, đáp ứng yêu cầu thiết kế thủy văn, giảm thiểu khối lượng đắp nền và GPMB;các điểm đấu nối với hệ thống đường cũ, đường ngang đảm bảo vuốt nối nối êmthuận.

9.3. Thiết kế trắc ngang: Thiết kếtrắc ngang theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi. Quy mô mặt cắt ngang như sau:

+ Chiều rộng nền đường: Bnền= 6,5m.

+ Chiều rộng mặt đường: Bmặt= 3,5m.

+ Chiều rộng lề đường: Bl = 2 x 1,5m = 3,0m.

+ Chiều rộng lề đường gia cố: Blgc =2 x 1,0 = 2m.

+ Độ dốc ngang mặt đường: Imặt= 3%; độ dốc ngang lề: Il = 4%.

+ Độ dốc mái ta luy: nền đào: Iđào= 1/1, nền đắp Iđp = 1/1,5.

9.4. Thiết kế kết cấu nền đường:

Thiết kế mô đuyn đàn hồi nền đườngEo= 400daN/cm2. Vật liệu đắp nền đường là đấtcấp phối đồi khai thác tại mỏ, đất đào nền cũ tận dụng đảm bảo các yêu cầu kỹthuật theo quy định; giải pháp thiết kế cụ thể như sau:

* Đối với phần nền đường đắp mở rộng:Trước khi đắp nền mở rộng đào lớp bùn, hữu cơ phía trên mặt ruộng, lòng mương,chiều sâu 20-30cm, đánh cấp mái ta luy nền đường cũ; đắpnền bằng đất cấp phối đồi và đất đào nền cũ tận dụng; đắp nền theo lớp, mỗi lớpchiều dày <30cm; lớp nền đắp trên cùng trong phạm vi phầnxe chạy chiu dày 30cm đm nén đạt độchặt K98%, các lớp còn lại đầm nén đạt độ chặt K95%.

* Đối với nền đào: Đào khuôn đườngđến cao trình thiết kế, tiến hành xáo xới lớp nền cũ sâu 30cm và đầm nén lạiđạt độ chặt K98%.

9.5. Thiết kế kết cấu mặt đường, lềđường gia cố:

Xây dựng kết cấu mặt đường mềm, tảitrọng trục tính toán P=10T, Eyc80Mpa, gồm 02 kết cấu với cáclớp từ trên xuống dưới như sau:

* Kết cấu mặt đường làm mới, cạp mởrộng:

+ Mặt đường láng nhựa 3 lớp tiêuchuẩn nhựa 4.5kg/m2;

+ Lớp móng trên đá dăm tiêu chuẩn dày16cm;

+ Lp móng dướicấp phối đá dăm loại II dày 18cm đầm nén K98%.

* Kết cấu mặt đường tăng cường:

+ Mặt đường láng nhựa 3 lớp tiêuchuẩn nhựa 4.5kg/m2;

+ Lớp móng trên đá dăm tiêu chuẩn dày16cm;

+ Bù vênh mặt đường cũ bằng cấp phốiđá dăm loại II đầm nén K98%.

9.6. Thiết kế nút giao: Thiết kế cácnút giao cùng mức, bố trí đầy đủ biển báo hiệu. Các nút giao được thiết kế mởrộng nền, mặt đường theo bán kính cong tròn R=5 ÷ 15m, kếtcấu mặt đường trong nút giao tương tự kết cấu mặt đường trên tuyến.

9.7. Thiết kế công trình thoát nước:

a) Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựnghoàn chỉnh hệ thống thoát nước dọc, các đoạn qua khu đông dân cư rãnh làm mớidạng chữ nhật có nắp đậy bằng BTCT.

b) Hệ thống cống ngang: Giữ lại cáccống ngang còn hoạt động tốt; xây bổ sung cống mới và nối dài cống cũ: cốngtròn đường kính Ø75 ÷ Ø100; cống bản khẩu độ B=0,6m÷ 2,0m, cống hộp bxh =1x1m ÷ bxh=4x4m.

- Kết cấu cống tròn: Móng cống, tườngđầu, tường cánh, chân khay, hố thu xây đá hộc vữa xi măng M100; ống cống BTCT đúc sẵn M200.

- Kết cấu cống bản: Móng cống, tườngmố, tường cánh, hố thu xây đá hộc vữa xi măng M100; mũ mố,bản cống BTCT M300, tường đầu, tường cánh, sân cống BTCT M200.

- Kết cấu cốnghộp: Thân cống BTCT đúc tại chỗ M300, tường đầu, tường cánh, sân cống BTCT M200.

- Đắp trả hố móng, lưng cống theo yêucầu độ chặt đắp nền đường.

c) Thiết kế cầu: Xây dựng 02 cầu: cầuÔng Tây và cầu xã Hoàng An.

Tải trọng thiết kế HL93; kết cấu nhịpgiản đơn chiều dài nhịp L=15m, khổ cầu B=7m, kết cấu dầm bản BTCT DƯL; kết cấumBTCT chữ U đặt trên móng cọc BTCTkích thước cọc 40x40cm.

9.8. Thiết kế vuốt nối với đườngngang dân sinh: Kéo dài đoạn vuốt nối với các đường ngang trên tuyến từ 10-15mtùy từng vị trí; kết cấu mặt đường ngang gm: Láng nhựa 03 lớp, tiêu chun nhựa 4,5kg/m2trên lớp móng đá dăm tiêu chuẩn dày 16cm.

9.9. Công trình an toàn giao thông:

Xây dựng mới hệ thống cọc tiêu, biểnbáo.. .. theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ ban hành kèmtheo Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giao thôngvận tải.

10. Loại, cấp công trình: Công trìnhgiao thông cấp III.

11. Phương án giải phóng mặt bằng:Toàn bộ phần mặt bằng cần phải giải phóng để xây dựng công trình được hỗ trợ,bồi thường theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước, công tác GPMB do địaphương thực hiện.

12. Tổng mức đầu tư: 247.519.072.000đồng

(Hai trăm bốn mươi bảy tỷ, nămtrăm mười chín triệu, không trăm bảy mươi hai ngàn đồng)

Trong đó:

+ Chi phí xây dng:155.327.521.000 đồng

+ Chi phí GPMB: 32.333.736.000đồng

+ Chi phí quản lý dự án:2.985.550.000 đồng

+ Chi phí tư vấn:11.807.964.000 đồng

+ Chi phí khác: 3.811.122.000 đồng

+ Chi phí dự phòng:41.253.179.000 đồng

13. Nguồn vốn đầu tư: Vốn dự phòng, vốn hỗ trợ ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác.

14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầutư trực tiếp quản lý dự án.

15. Thời gianthực hiện dự án: 2013 - 2015.

16. Các nội dung khác: Theo Tờ trìnhsố 157/TTr-SKH ngày 24/7/2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 2. Chủđầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý dự án theo đúng quy định hiệnhành.

Điều 3. Thủtrưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính,Sở Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND huyện Hiệp Hòa và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Chủ tịch, các PTC UBND tnh;
- VP UBND tnh:
+ LĐVP, TH, TKCT,
+ TPKT, GT, KTN.
- Lưu: VT, CN.

KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH




Lại
Thanh Sơn