ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1178/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 11 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

V/VPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG MẪU TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2013-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Cắn cứ Thông tư liên tịch số 183/TTLT-BTC-BNN của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vềviệc Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối vớihoạt động khuyến nông;

Căn cứ Công văn số 354/BNN-TT ngày17 tháng 02 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thíđiểm xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn” ở các tỉnh phía Bắc;

Theo các Quyết định của Ủy ban nhândân tỉnh: Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 22/8/2007 về việc Ban hành địnhmức phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học công nghệ sử dụngngân sách nhà nước; Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 về việc banhành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chitiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàntỉnh Hà Nam; Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2011 về việc Banhành Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2011-2015 tỉnh Hà Nam và các Quyết định điều chỉnh, bổsung quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5năm 2011;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 136/TTr-SNN ngày 12 tháng 9 năm 2013; đềnghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1038/TTr-SKH ngày 03 tháng 10năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Xây dựng cánh đồng mẫu tỉnh Hà Namgiai đoạn 2013-2020”.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu thành lập Ban điềuhành thực hiện Đề án; chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhândân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm để thực hiện Đề ánđúng với quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tàichính, Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Lưu VT, NN.
C-NN/2013

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH



Mai Tiến Dũng

ĐỀ ÁN

XÂYDỰNG CÁNH ĐỒNG MẪU TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2013-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1178 /QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2013 củaUBND tỉnh)

1. Tên Đề án: Xây dựng cánh đồng mẫu tỉnhHà Nam giai đoạn 2013- 2020.

2. Mục tiêu của Đề án:

2.1. Mục tiêu chung:

Xây dựng “Cánh đồng mẫu” nhằm chuyểnnhanh nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, hiệu quả caogắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới, chỉnh trang đồng ruộng, quy hoạchgiao thông nội đồng, quy hoạch vùng sản xuất nông sản hàng hóa; hình thànhnhóm hộ sản xuất cùng áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật từ giống,canh tác, cơ giới hóa, quản lý đồng ruộng, cây trồng và dịch bệnhtạo một chuỗi sản xuất hợp lý, tiết kiệm chi phí, bảo vệ môitrường, tạo ra sản phẩm an toàn với giá trị cao, là tiền đề pháttriển nông nghiệp hiện đại, bền vững.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

- Phấnđấu đến năm 2020 có 20% diện tích canh tác (khoảng 6.000 ha lúa và 1.200 hacây màu) sản xuất theo mô hình cánh đồng mẫu.

- Hiệu quả kinh tế của các mô hình“Cánh đồng mẫu” giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập cao hơn từ 7 - 10% so vớiphương thức sản xuất cũ.

3. Tiêu chí “cánh đồng mẫu” tỉnhHà Nam:

- Tiêuchí mô hình “Cánh đồng mẫu” phải phù hợp với quy hoạch pháttriển sản xuất nông nghiệp, quy hoạch sử dụng đất, chương trình xây dựng nôngthôn mới, các chủ trương, định hướng và điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cơsở hạ tầng sản xuất nông nghiệp của địa phương, tạo điều kiện cho nông dân áp dụngcác tiến bộ kỹ thuật khi tham gia.

- “Cánhđồng mẫu” phải được quy hoạch gọn vùng, phát triển bềnvững, có hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng thuận lợi cho áp dụng cơ giới hóa, tưới tiêu phục vụ sản xuất 3 vụ/năm hợp lý theo hướng: Vụ xuân muộn - Vụ mùa sớm, mùatrung - Vụ đông hàng hoá.

+ Vụxuân: Sử dụng lúa lai, lúa chất lượng, áp dụng gieo thẳng, biện pháp canh táctiên tiến, cơ giới hoá.

+ Vụmùa: Sử dụng giống lúa chất lượng cao, áp dụng gieo thẳng, biện pháp canh táctiên tiến, cơ giới hoá.

+ Vụđông: Phát triển cây trồng hàng hoá gắn với hợp đồng tiêu thụ nông sản với doanhnghiệp.

- Quymô diện tích:

+ Đốivới cây lúa: từ 30 ha trở lên/mô hình/xã;

+ Đốivới cây màu vụ đông: từ 30 ha trở lên/mô hình/xã.

- Thựchiện 3 cùng: cùng giống, cùng thời vụ và cùng áp dụng chung quy trình kỹ thuậtthâm canh.

-Mô hình có sự tham gia của các doanh nghiệp trong cung ứngvật tư đầu vào (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…) và tiêu thụsản phẩm nếu nông dân có nhu cầu.

- Nông dân được bàn bạc dân chủ, tự nguyện tham gia và chủđộng thực hiện mô hình theo các yêu cầu về kỹ thuật.

- Tổ chức thực hiện các khâu dịchvụ cho nông dân theo hướng sản xuất tập trung và áp dụng cơ giới hóa: làm đất,làm mạ, cấy hoặc gieo thẳng, bón phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch,tiêu thụ sản phẩm.

4. Kế hoạch thực hiện đề án:

4.1. Năm 2013: Tập trung nghiêncứu, khảo sát; tổ chức tập huấn, tuyên truyền nội dung, cơ chế chính sách, các biệnpháp chỉ đạo và giải pháp thực hiện Đề án.

4.2. Năm 2014:Tổchức xây dựng 06 mô hình điểm cánh đồng mẫu: mỗi huyện, thành phố là 01 mô hìnhđiểm với 30 ha lúa/cánh đồng/xã.

- Tổ chức tập huấn, tuyên truyềnnội dung, chủ trương chính sách, các biện pháp tổ chức chỉ đạo và giải phápthực hiện Đề án cho cán bộ và nông dân trực tiếp tham gia xây dựng mô hình điểm.

- Triển khai tổ chức sản xuất 03vụ liên tiếp (2 lúa + 1 màu vụ Đông) trên 06 cánh đồng mẫu. Diện tích trên cánhđồng mẫu luân canh 3 vụ/năm như sau:

*Cây lúa: 30ha/mô hình/vụ/xã x 2 vụ (xuân + mùa) x 6 huyện, thành phố với tổng diện tích360 ha.

- Lúavụ xuân: 06 mô hình, diện tích 180 ha.

- Lúavụ mùa: 06 mô hình, diện tích 180 ha.

*Cây màu vụ đông:

-02 mô hình ngô, quy mô 30 ha/mô hình/xã, tổng diện tích 60 ha.

- 01mô hình cây bí xanh, bí đỏ 30 ha/mô hình/xã, tổng diện tích 60ha.

- 03 mô hình cây đậu tương 30 ha/môhình/xã, tổng diện tích 90 ha.

4.3. Năm 2015:Từ kết quả và kinh nghiệm tổ chức thực hiện năm 2014, Các địa phương chủ động nhân rộng mô hình. Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ về chỉ đạo, tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa họckỹ thuật, đánh giá kết quả cuối năm.

4.4. Giai đoạn 2016 - 2020:Các địa phương chủ động nhânrộng mô hình.

5. Địa điểm xây dựng: Tổ chức xây dựng 06 mô hình điểm cánh đồng mẫu: mỗi huyện, thành phốlà 01 mô hình điểm với 30 ha/cánh đồng/xã.

6. Tổng mức đầu t­ư của đềán:

6.1. Tổng kinh phí thực hiện Đềán:33.488.530.000 đồng, trong đó:- Kinh phí của dân: 25.663.380.000đồng.

- Kinh phí hỗ trợ Nhà nước: 7.825.150.000đồng.

Cụ thể:

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Nội dung

Tổng mức

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng

Trong đó

Hỗ trợ từ Nhà nước

Nhân dân đóng góp

Hỗ trợ từ Nhà nước

Nhân dân đóng góp

Hỗ trợ từ Nhà nước

Nhân dân đóng góp

Hỗ trợ từ Nhà nước

Nhân dân đóng góp

1

Kinh phí triển khai, xây dựng đề án

101,70

101,70

101,70

2

Kinh phí quản lý và hỗ trợ tập huấn chuyển giao KHKT

771,85

771,85

437,35

334,5

3

Kinh phí hỗ trợ cơ giới hóa và xây dựng thương hiệu

3.763,20

1.101,60

2.661,60

1.101,60

2.661,60

4

Kinh phí hỗ trợ vật tư sản xuất

13.611,78

1.350,00

12.261,78

1.350,00

12.261,78

5

Kinh phí xây dựng hạ tầng cánh đồng mẫu

15.240,00

4.500,00

10.740,00

4.500,00

10.740,00

Tổng

33.488,53

7.825,15

25.663,38

101,70

7.388,95

25.663,38

334,5

0,00

6.2. Chi tiết các khoản chi đầutư xây dựng cánh đồng mẫu ở Phụ lục 1 đến Phụ lục 6 kèm theo

6.3. Nhữnghạng mục, công trình của các xã tham gia mô hình đã được hỗ trợ theo chươngtrình xây dựng nông thôn mới sẽ không được hỗ trợ theo Đề án này.

6.4. Nguồn vốn đầu t­ư:

- Nguồn kinh phí bổ sung của Chínhphủ theo Nghị định số 42/2012/CP-NĐ ngày 11/5/2012 của Chính Phủ về việc thực hiệnchính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúaphần giaocho cấp chính quyền địa phương quản lý, sử dụng.

- Nguồn kinh phí từ Chương trình mụctiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2020 và các nguồnkhác.

7. Thời gian thực hiện đề án: Từ năm 2013 đến năm 2020.

8. Các cơ chế chính sách áp dụngthực hiện đề án:

- Hỗ trợ sau đầu tư, khi có kếtquả nghiệm thu thực tế.

- Kinh phí hỗ trợ cho sản xuất vàchuyển giao khoa học kỹ thuật: Thực hiện theo hướng dẫn của Liên bộ Tài chínhvà Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010. Mức hỗ trợ 50% tiền giống lúa, ngô, bí xanh, bí đỏ, đậu tương(30% giống dưa chuột; 25% giống khoai tây) + hỗ trợ từ 25 - 30% tiền vậttư, phân bón + Tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật + Công tác xúctiến thương mại.

- Kinh phí xây dựng hạ tầng nộiđồng cánh đồng mẫu, hỗ trợ cơ giới hóa, xây dựng thương hiệu thực hiện theo cácQuyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011; Quyết đinh sô 04/2012/QĐ-UBND ngày 30/3/2012; Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 21/01/2013; Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 và Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 12/7/2013của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành, điều chỉnh, bổ sung Quy định về cơchế chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới.

- Tạo môi trường kinh doanh thuậnlợi để thu hút các doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp cung ứng vật tư, chếbiến và tiêu thụ sản phẩm hợp tác xây dựng cánh đồng mẫu.

9. Tổ chức thực hiện.

- Giao cho Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn là cơ quan thường trực, tham mưu thành lập Ban điều hành thựchiện Đề án; phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể theo từng năm; xây dựng cơ cấumùa vụ, cơ cấu giống cây trồng, biện pháp thâm canh tổng hợp, triển khai chocác địa phương thực hiện; tổ chức tập huấn, cung cấp tài liệu cho nông dân. Hàngnăm tổng hợp kết quả thực hiện của các huyện, thành phố đề nghị hỗ trợ theo cơchế sau đầu tư.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tàichính bố trí nguồn kinh phí hàng năm thực hiện Đề án, hướng dẫn lập các thủ tụcthanh quyết toán, tổ chức cấp phát kinh phí hỗ trợ cho các dự án.

- Sở Công thương phối hợp với SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tìm đầu ra cho các sản phẩm nông sản.

- Sở Thông tin và Truyền thông,Báo Hà Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam thường xuyên thông tin, tuyêntruyền về các tập thể, cá nhân tổ chức sản xuất mô hình cánh đồng mẫu có hiệuquả.

- Đề nghị các tổ chức đoàn thể chínhtrị phối kết hợp vận động các thành viên, hội viên của mình tích cực tham giathực hiện Đề án.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm, chỉ đạo các xã, hợp tác xã lập dựán, tổ chức thực hiện đúng tiến độ, hiệu quả Đề án.

- Đối với các doanh nghiệp:Cócơ chế hỗ trợ cho người sản xuất, thực hiện đúng cam kết, hợpđồng đã ký với nông dân, cung ứng các loại vật tư đảm bảo chất lượng theo quyđịnh của Nhà nước, tổ chức thu mua tiêu thụ nông sản cho nông dân thông qua hợpđồng ngay từ đầu vụ sản xuất./.