THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 118-TTg

Hà Nội , ngày 27 tháng 11 năm 1992

QUYẾT ĐỊNH

VỀGIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ ĐƯA TIỀN NHÀ Ở VÀO TIỀN LƯƠNG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh nhà ở ngày 23 tháng 6 năm 1991;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành giáchuẩn cho thuê nhà ở cấp 3 (thuộc sở hữu Nhà nước) là 1.350 đ/m2 sử dụng/tháng.Mức giá chuẩn này là căn cứ để quy định giá cho thuê của các loại nhà ở khác vànhà biệt thự; làm căn cứ để đưa tiền nhà ở vào lương.

Điều 2.Bãi bỏ chế độ phân phối nhà ở theo Quyết định số 150-CP ngày 10 tháng 6 năm1977 của Hội đồng Chính phủ. Thực hiện chế độ đưa tiền nhà ở vào tiền lươngtheo các mức sau đây:

Số
TT

Nhóm mức lương (cấp bậc, chức năng) theo
Nghị định 235-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985

Mức phụ cấp (đ/tháng)

1

Dưới 242đ

9.000

2

Từ 242 đến dưới 272đ

13.000

3

Từ 272 đến dưới 359đ

20.000

4

Từ 359 đến dưới 463đ

33.000

5

Từ 463 đến dưới 644đ

53.000

6

Từ 644 đến dưới 770đ

73.000

7

Từ 770 trở lên

93.000

1. Các mức tiềnnhà ở đưa vào lương nêu trên được áp dụng đối với những người hưởng lương đanglàm việc hoặc nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệphưởng trợ cấp hàng tháng (bao gồm những người đang thuê nhà ở của Nhà nước cũngnhư những người chưa thuê nhà ở của Nhà nước).

2. Các đối tượngchính sách đang thuê nhà ở của Nhà nước được miễn giảm như sau:

a) Cán bộ hoạt động cách mạngtrước năm 1945; thương binh hạng I, bệnh binh hạng I, thân nhân chủ yếu có conđộc nhất là liệt sĩ và thân nhân chủ yếu có từ 2 liệt sĩ trở lên không phải trảtiền thuê nhà. Nếu các đối tượng này được hưởng khoản tiền nhà ở thì chỉ phảitrả tiền thuê nhà bằng khoản tiền nhà ở đã được cấp.

b) Các đối tượng không thuộc diệnđược hưởng khoản tiền nhà ở nếu đang thuê nhà ở của Nhà nước thì được giảm mộtphần tiền thuê nhà ở:

- Thương binh hạng II và bệnhbinh hạng II, được giảm 20.000 đ/tháng;

- Thương binh hạng III và IV vàbệnh binh hạng III, được giảm 13.000 đ/tháng;

- Người có công với nước; thânnhân chủ yếu của liệt sĩ, thân nhân công nhân viên chức và quân nhân từ trần hưởngtrợ cấp hàng tháng; cán bộ phường hưởng trợ cấp hàng tháng; cán bộ phường hưởngsinh hoạt phí, được giảm 9.000 đ/tháng.

c) Công nhân viên chức thôi việctheo Quyết định số 176-HĐBT và Quyết định số 111-HĐBT được giải quyết như sau:

+ Nếu đã thôi việc trước ngàyban hành quyết định này nhưng chưa có việc làm và đời sống thực sự khó khăn thìđược giảm 9.000 đ/tháng.

+ Nếu thôi việc sau quyết địnhnày thì trong trợ cấp thôi việc được tính tiền nhà ở và phải trả tiền thuê nhà ở.

Điều 3.Ngân sách Nhà nước trực tiếp chi khoản tiền nhà ở cho các đối tượng quy định ởđiểm 1 điều 2 cùng với quỹ lương hàng tháng.

Ngân sách Nhà nước cấp bù cho tổchức kinh doanh nhà ở phần miễn, giảm đối với các đối tượng quy định ở điểm 2Điều 2.

Đối với các doanh nghiệp Nhà nước,khoản tiền nhà ở nói trên được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vàogiá thành hoặc phí lưu thông.

Điều 4.Bộ Xây dựng cùng với Bộ Tài chính quy định giá cho thuê nhà ở của từng loại nhàvà cấp nhà, xử lý nguồn kinh phí và hướng dẫn các địa phương thực hiện.

Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội chủ trì cùng Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện đưa tiền nhà ởvào lương và việc miễn giảm tiền thuê nhà ở cho các đối tượng nêu trên.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lựctừ ngày 1 tháng 11 năm 1992, các tỉnh, thành phố phải có phương án cụ thể trìnhliên Bộ Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi thihành. Các văn bản quy định trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Quyết định này không áp dụng đốivới các tổ chức hoặc cá nhân là người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phan Văn Khải

(Đã Ký)