ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1181/2010/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 12 tháng 7 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH, CHI TIÊU TỔCHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhànước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếpkhách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hộithảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;

Căn cứ công văn số 59/HĐND-VP ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chủtrương ban hành Quy định chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh,chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh và chi tiêu tiếp kháchtrong nước;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTài chính tại Tờ trình số 1370/TTr-STC ngày 05 tháng 7 năm 2010 và Báo cáo thẩmđịnh số 422/BC-STP ngày 13 tháng 5 năm 2010 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh,chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh và chi tiêu tiếp kháchtrong nước; gồm 3 Chương, 5 Điều.

Điều 2.Bãi bỏ Quyết địnhsố 283/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2007 và Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày03 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chi tiêu tiếpkhách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảoquốc tế tại tỉnh và chi tiêu tiếp khách trong nước.

Điều 3. Quyết định cóhiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quancăn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Dũng

QUY ĐỊNH

CHITIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘINGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1181/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượngáp dụng

Các cơ quan Nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội,các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp (sau đây gọi tắt là cơquan, đơn vị) thực hiện chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác tại cơquan, đơn vị theo Quy định này.

Điều 2. Trách nhiệm của cáccơ quan, đơn vị

1. Các cơ quan, đơn vị phải thựchành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; mọi khoảnchi tiêu tiếp khách đến làm việc phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định,thực hiện công khai và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơquan, đơn vị. Việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hìnhthức, thành phần tham dự chỉ bố trí những người trực tiếp liên quan; nghiêm cấmsử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách; không sử dụng ngânsách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Người đứng đầu cơquan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm theo quy địnhcủa pháp luật nếu chi tiêu sai quy định.

2. Kinh phí đón tiếp khách trongnước đến công tác và làm việc tại đơn vị do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dựtoán ngân sách Nhà nước được duyệt hằng năm.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Chi tiêu tiếp kháchnước ngoài vào làm việc tại tỉnh, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế

Chế độ chi tiêu đón tiếp kháchnước ngoài vào làm việc tại tỉnh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốctế tại tỉnh thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nướcngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốctế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

Điều 4. Chi tiêu tiếp kháchtrong nước

Mức chi tiếp khách:

1. Đối với khách đến làm việctại cơ quan, đơn vị: chi nước uống, mức chi tối đa không quá 20.000đồng/người/ngày.

2. Chi mời cơm:

Về nguyên tắc các cơ quan, đơnvị không tổ chức chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan,đơn vị mình.

Trường hợp các đoàn Chính phủ,các Bộ, cơ quan ngang Bộ về làm việc tại tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét, quyết định mức chi mời cơm cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

Các trường hợp khác đối tượngkhách được mời cơm đối với từng loại hình cơ quan thuộc tỉnh được quy định cụ thểnhư sau:

a) Đối với cơ quan Nhà nước vàđơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạtđộng: được mời cơm một lần cho một đợt công tác đối với các đoàn khách là Tỉnhủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các sở, ban, ngành tỉnh khác đến làmviệc tại đơn vị mình; với mức chi tối đa không quá 170.000 đồng/suất đối vớicấp tỉnh; không quá 120.000 đồng/suất đối với cấp huyện; không quá 70.000đồng/suất đối với cấp xã;

b) Đối với các đơn vị sự nghiệpcông lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạtđộng theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 củaChính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổchức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu tráchnhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm và mức chi tiếp khách trong nướcđến làm việc giao dịch với đơn vị do thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định vàphải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm,hiệu quả và phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị mình.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ điều kiện và khả năngkinh phí, thủ trưởng các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do ngânsách Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động quy định mức chi cụ thể nhưngkhông được vượt quá mức chi theo Quy định này và phải được quy định trong quychế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

Đề nghị Hội đồng nhân dân cấptỉnh căn cứ quy định tại Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 của Ủy ban Thườngvụ Quốc hội quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động củaQuốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộcỦy ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, đểban hành Nghị quyết áp dụng cho Hội đồng nhân dân các cấp đảm bảo phù hợp với tìnhhình cụ thể của địa phương, bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấpthiết thực, hiệu quả đối với những nhiệm vụ có liên quan.

2. Những khoản chi tiếp kháchkhông đúng theo Quy định này và quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính, khi kiểm tra phát hiện thì cơ quan quản lýcấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơnvị có trách nhiệm thu hồi nộp công quỹ. Người quyết định chi sai phải bồi hoàntoàn bộ số tiền chi sai cho cơ quan, đơn vị; tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xửlý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồithường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạmpháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Thông tư số 101/2006/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hànhchính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Các doanh nghiệp Nhà nướcđược vận dụng theo Quy định này và quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính để thực hiện chi tiêu tiếp khách trongnước phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.

4. Trong quá trình triển khaithực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, cần kịp thời phản ảnh trực tiếp về SởTài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.