VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1183/2007/QĐ-VKSTC

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểmsát nhân dân năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, côngchức năm 1998 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2000 và 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Kiểm sátviên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;

Xét đề nghị của Vụ trưởng VụTổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành Quy chếphân cấp quản lý cán bộ trong ngành Kiểm sát nhân dân thay thế Quy chế số 03/QC ban hành kèm Quyết định số 02/TCCB ngày 18 tháng 4 năm 1999.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng cácđơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3,
- Các đ/c Lãnh đạo VKSTC,
- Website Viện KSND tối cao,
- Lưu VT, V9.

VIỆN TRƯỞNG




Trần Quốc Vượng

QUY CHẾ

PHÂNCẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1183/2007/QĐ-VKSTC ngày 12 tháng 12 năm2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Công tác quản lý cánbộ trong Quy chế này gồm các nội dung sau:

1. Biên chế và tuyển dụng cán bộ.

2. Đánh giá cán bộ.

3. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡngcán bộ.

4. Điều động, luân chuyển cán bộ.

5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ.

6. Khen thưởng, kỷ luật cán bộ.

7. Thực hiện chế độ, chính sáchcán bộ.

8. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sátcông tác cán bộ và giải quyết khiếu nại, tố cáo về cán bộ.

9. Bảo vệ chính trị nội bộ vàxây dựng, quản lý hồ sơ, dữ liệu về cán bộ.

Điều 2. Giải thích từ ngữtrong Quy chế

- “Cán bộ” là đối tượng quản lý đượcquy định tại Điều 4 Quy chế này, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức trong ngànhKiểm sát nhân dân.

- “Viện kiểm sát nhân dân cấptỉnh” bao gồm các Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- “Viện kiểm sát nhân dân cấphuyện” bao gồm các Viện kiểm sát nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộctỉnh.

- “Đơn vị trực thuộc” bao gồm cácCục, Vụ, Viện, Ban thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng, Tạp chí kiểmsát, Báo Bảo vệ pháp luật, Trường đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát.

- “Chuyên viên cao cấp và tươngđương” bao gồm cán bộ thuộc các ngạch Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tốicao, Điều tra viên cao cấp, Kiểm tra viên cao cấp, Chuyên viên cao cấp, Kế toánviên cao cấp, Lưu trữ viên cao cấp, Giảng viên cao cấp .....

- “Chuyên viên chính và tươngđương” bao gồm cán bộ, công chức thuộc các ngạch Kiểm sát viên Viện kiểm sátnhân dân cấp tỉnh, Điều tra viên trung cấp, Kiểm tra viên chính, Chuyên viênchính, Kế toán viên chính, Lưu trữ viên chính, Giảng viên chính....

- “Chuyên viên và tương đương” gồmcán bộ, công chức thuộc các ngạch Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấphuyện, Điều tra viên sơ cấp, Kiểm tra viên, Chuyên viên, Kế toán viên, Lưu trữviên, Giảng viên, Chuyên viên (cao đẳng)... kể cả người làm chuyên môn kỹ thuậtcơ yếu cao cấp.

Điều 3. Nguyên tắc quản lýcán bộ

Thực hiện nguyên tắc tập trungdân chủ và thống nhất trong công tác cán bộ:

1. Công tác cán bộ của ngànhKiểm sát nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, trực tiếp là tập thể Ban Cánsự đảng, có sự thống nhất với Đảng ủy cơ quan và cấp ủy địa phương.

2. Ban Cán sự đảng Viện kiểm sátnhân dân tối cao có thẩm quyền quyết định mọi nội dung trong công tác cán bộ.

3. Viện trưởng đề xuất nội dung,tập thể Ban Cán sự đảng, cấp ủy đơn vị thảo luận dân chủ và quyết nghị theo đasố; Viện trưởng ban hành quyết định và tổ chức thực hiện.

4. Cá nhân đề xuất, cơ quan thammưu thẩm định, tập thể quyết định và chịu trách nhiệm về đề xuất, thẩm định,quyết định của mình.

Điều 4. Đối tượng quản lýquy định tại Quy chế này là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạchcông chức, viên chức chuyên môn theo trình độ đào tạo hoặc được giao thực hiệnmột nhiệm vụ thường xuyên trong ngành Kiểm sát nhân dân và hưởng lương từ ngânsách Nhà nước.

Điều 5. Những người đượcViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân cấp quản lý cán bộ gồm Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Viện kiểmsát nhân dân tối cao.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhândân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng đơn vịtrực thuộc có thể giao cho Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, PhóViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Thủ trưởng đơn vị trực thuộcquyết định một số việc thuộc thẩm quyền của mình đã được quy định tại Quy chếnày.

Điều 6. Thẩm quyền vềkhen thưởng thực hiện theo Quy chế thi đua khen thưởng.

Chương II

TRÁCH NHIỆM VÀ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CÁN BỘ

I. Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao

Điều 7. Ban hành các quyđịnh về cán bộ và công tác cán bộ trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 8. Biên chế và tiếpnhận, tuyển dụng cán bộ

1. Quyết định về cơ cấu cán bộcủa ngành Kiểm sát nhân dân; quyết định chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao độngcho các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định chỉ tiêubiên chế và hợp đồng lao động của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, tổng chỉtiêu biên chế và hợp đồng lao động của các Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện củamỗi tỉnh.

2. Quyết định thành lập Hội đồngsơ tuyển, Hội đồng tuyển dụng cán bộ của cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

3. Tiếp nhận cán bộ từ ngạchChuyên viên chính và tương đương trở lên vào làm việc tại Viện kiểm sát nhândân tối cao.

4. Công nhận kết quả thi tuyểndo các Hội đồng tuyển dụng tổ chức.

Điều 9. Đào tạo, bồi dưỡngcán bộ

1. Ban hành chương trình, kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngành Kiểm sát nhân dân.

2. Phân bổ kinh phí đào tạo chocác đơn vị trong ngành.

3. Cử cán bộ Viện kiểm sát nhândân tối cao, Viện trưởng và Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnhtham gia học tập, công tác tại nước ngoài.

Điều 10. Phê duyệt danhsách quy hoạch, kế hoạch luân chuyển và quyết định điều động đối với các chứcdanh Viện trưởng và Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởngvà Phó Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Chuyên viên cao cấp và tương đương.

Điều 11. Bổ nhiệm, miễn nhiệmcán bộ

1. Quyết định danh sách ủy viênHội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sátviên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện của các tỉnh, thành phố trực thuộc trungương và danh sách thành viên ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

2. Quyết định bổ nhiệm, miễnnhiệm các chức vụ quản lý hành chính và các chức danh pháp lý của ngành Kiểmsát (trừ chức vụ Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và chức danhKiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao).

3. Quyết định tổ chức thi nângngạch Kiểm tra viên các cấp và bổ nhiệm cán bộ vào các ngạch Kiểm tra viên caocấp, Kiểm tra viên chính và Kiểm tra viên.

Điều 12. Xử lý kỷ luật cán bộ

1. Quyết định cách chức chứcdanh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sátnhân dân cấp huyện, Điều tra viên các cấp.

2. Thành lập Hội đồng kỷ luật vàquyết định kỷ luật đối với Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dâncấp tỉnh và cán bộ công tác tại các đơn vị trực thuộc.

3. Quyết định hạ bậc lương, hạngạch công chức, cách chức hoặc buộc thôi việc đối với cán bộ là Viện trưởng,Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Trưởng phòng, Phó Trưởngphòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

4. Quyết định hạ ngạch côngchức, buộc thôi việc đối với cán bộ ngạch Chuyên viên chính và tương đương trởlên.

5. Giải quyết khiếu nại quyếtđịnh kỷ luật:

a - Lần thứ nhất đối với nhữngtrường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.

b - Lần thứ hai đối với cácquyết định thi hành kỷ luật cán bộ do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấptỉnh ban hành.

Điều 13. Thực hiện chính sáchcán bộ

1. Phê duyệt danh sách và kếtquả nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ ngành Kiểm sát.

2. Quyết định nâng bậc hoặc điềuchỉnh bậc lương, chuyển xếp ngạch, nghỉ hưu, cho thôi việc, chuyển ngành đốivới các chức danh được quy định tại Điều 10 Quy chế này.

Điều 14. Công tác bảo vệchính trị nội bộ

1. Quyết định việc thẩm tra, kếtluận về lịch sử chính trị hoặc chính trị hiện tại đối với cán bộ công tác tạiViện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng và Phó Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân cấp tỉnh.

2. Quyết định việc thăm viếngngười thân, chữa bệnh hoặc du lịch nước ngoài của cán bộ công tác tại Viện kiểmsát nhân dân tối cao, Viện trưởng và Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấptỉnh.

Điều 15. Kiểm tra, giám sátcông tác cán bộ

1. Quyết định chương trình, kếhoạch kiểm tra, giám sát về công tác cán bộ.

2. Nhận xét, đánh giá đối vớicán bộ giữ các chức danh được quy định tại Điều 10 Quy chế này.

3. Hủy bỏ Quyết định của Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc về côngtác cán bộ nếu không đúng quy định của pháp luật và của ngành.

4. Khi cần thiết, trực tiếpquyết định một số nội dung quản lý đã phân cấp.

II. Viện trưởng Viện Kiểm sátnhân dân cấp tỉnh

Điều 16. Biên chế và quản lýhồ sơ, dữ liệu về cán bộ

1. Quyết định biên chế của cácphòng nghiệp vụ Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, biên chế của các Viện kiểm sátnhân dân cấp huyện trên cơ sở chỉ tiêu biên chế của Viện kiểm sát nhân dân cấptỉnh và tổng biên chế của các Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện trong tỉnh đượcViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao.

2. Tổ chức xây dựng, quản lý,khai thác hồ sơ cán bộ và cơ sở dữ liệu về cán bộ thuộc Viện kiểm sát nhân dântỉnh và các Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.

Điều 17. Tiếp nhận vàtuyểndụng cán bộ

1. Quyết định tiếp nhận, tuyểndụng cán bộ sau khi được Viện kiểm sát nhân dân tối cao thẩm định và cử ngườihướng dẫn tập sự theo quy định.

2. Bổ nhiệm vào ngạch công chứcđối với cán bộ hoàn thành tập sự.

3. Hủy bỏ quyết định tuyển dụngtrong các trường hợp sau:

a- Quá thời hạn quy định màngười được tuyển dụng không đến nhận việc;

b- Người tập sự không hoàn thànhnhiệm vụ;

c- Người tập sự bị kỷ luật từcảnh cáo trở lên.

4. Căn cứ chỉ tiêu được giao, kýhợp đồng lao động với người lao động theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.

Điều 18. Đánh giá cán bộ, quyhoạch và bổ nhiệm cán bộ

1. Tổ chức nhận xét, đánh giá,phân loại hàng năm đối với cán bộ thuộc quyền quản lý.

2. Xây dựng quy hoạch các chứcdanh lãnh đạo, quản lý của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; xây dựngkế hoạch luân chuyển, đào tạo bồi dưỡng cán bộ.

3. Quyết định giao quyền Trưởngphòng, quyền Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện trong thời hạn khôngquá 6 tháng.

4. Bổ nhiệm người làm phụ tráchkế toán của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.

Điều 19. Đào tạo, bồi dưỡngcán bộ

1.Cử cán bộ thuộc quyền quản lýtham gia các lớp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, chính trị, quản lý kinh tế, quảnlý Nhà nước … theo kế hoạch của ngành hoặc của cấp ủy địa phương.

2. Quyết định cử cán bộ thuộcquyền quản lý đi công tác, nghiên cứu, học tập ở nước ngoài.

Điều 20. Điều động cán bộ

1. Điều động Trưởng phòng, PhóTrưởng phòng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân cấp huyện, Chuyên viên chính và tương đương trở xuống trongphạm vi biên chế và cơ cấu cán bộ của mỗi đơn vị.

2. Các trường hợp quyết định saukhi xin ý kiến Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a - Điều động Kiểm sát viên Việnkiểm sát nhân dân cấp tỉnh đến làm nhiệm vụ tại Viện kiểm sát nhân dân cấphuyện.

b - Việc điều động làm thay đổichức vụ đang đảm nhiệm của người được điều động.

Điều 21. Xử lý kỷ luật cán bộ

1. Quyết định thành lập Hội đồngkỷ luật đối với những trường hợp được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 củaQuy chế này; xem xét đề nghị của Hội đồng kỷ luật và trình Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

2. Quyết định một trong các hìnhthức kỷ luật sau:

a - Khiển trách, Cảnh cáo đốivới Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân cấp huyện.

b - Khiển trách, cảnh cáo, hạbậc lương đối với cán bộ ngạch Chuyên viên chính và tương đương.

c - Khiển trách, cảnh cáo, hạbậc lương, buộc thôi việc đối với cán bộ từ ngạch Chuyên viên và tương đươngtrở xuống.

3. Quyết định tạm đình chỉ côngtác các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 12 và khoản 2 Điều này.

Trường hợp cán bộ thuộc thẩmquyền quản lý có dấu hiệu phạm tội phải báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối caobiết.

4. Giải quyết khiếu nại lần đầucác trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 22. Thực hiện chính sáchcán bộ

1. Quyết định nâng bậc lươngtheo niên hạn, nâng phụ cấp thâm niên, thông báo và quyết định nghỉ hưu đối vớicán bộ trong đơn vị (trừ chức danh Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân cấp tỉnh).

2. Thành lập Hội đồng kiểm tra,sát hạch khi chuyển ngạch, chuyển loại hoặc tuyển chọn công chức dự thi nângngạch.

3. Quyết định chuyển ngạch đốivới công chức loại B, loại C khi thay đổi công việc; cử công chức tham gia dựthi nâng ngạch.

4. Cho thôi việc hoặc chuyểnngành đối với cán bộ không giữ chức danh pháp lý, chức vụ quản lý, lãnh đạo từngạch Chuyên viên chính và tương đương trở xuống.

5. Quyết định việc cán bộ đithăm viếng người thân, chữa bệnh, du lịch ở nước ngoài (trừ chức danh Việntrưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).

6. Các trường hợp quyết định saukhi được Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt:

a - Nâng lương trước thời hạn.

b - Chuyển ngạch, điều chỉnh bậclương đối với công chức loại A0, A1.

c - Chuyển loại công chức.

d - Cán bộ giữ chức danh pháplý, chức vụ quản lý thôi việc, chuyển ngành.

e - Thôi việc, chuyển ngành dosắp xếp tổ chức, tinh giảm biên chế.

Điều 23. Công tác bảo vệchính trị nội bộ

Thẩm định và chịu trách nhiệm vềtiêu chuẩn chính trị của những người được tiếp nhận, tuyển dụng và của cán bộtrong danh sách quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng, cấp huyện.

III. Thủ trưởng đơn vị trựcthuộc

Điều 24. Thủ trưởng đơn vịtrực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1. Nhận xét, đánh giá cán bộcông tác trong đơn vị.

2. Phối hợp với Vụ Tổ chức cánbộ thực hiện quy trình tiếp nhận, điều động cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm cácchức danh quản lý, lãnh đạo trong đơn vị. Chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giátrình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người được đề nghị tiếp nhận.

3. Đề xuất, kiến nghị việc đàotạo bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chínhsách đối với cán bộ trong đơn vị.

4. Cử người hướng dẫn tập sự đốivới người tập sự trong đơn vị; nhận xét, đánh giá kết quả tập sự và đề nghịquyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc hủy bỏ quyết định tuyển dụng.

Điều 25. Vụ trưởng Vụ Tổ chứccán bộ

Ngoài thẩm quyền được quy địnhtại Điều 24 còn có trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho Ban Cán sự đảng, Lãnhđạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác cán bộ và thừa lệnh Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định một số việc cụ thể theo các nội dungsau:

1. Tuyển dụng, tiếp nhận cán bộ:

a - Ra quyết định tuyển dụng đốivới những người được Hội đồng tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân tốicao tuyển chọn.

Tiếp nhận cán bộ từ ngạch Chuyênviên và tương đương trở xuống vào làm việc theo nhu cầu sử dụng cán bộ của cácđơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, sau khi có ý kiến đồng ý tiếpnhận của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

b - Thực hiện quy định tại khoản2, khoản 3 Điều 17 Quy chế này đối với người tập sự tại Viện kiểm sát nhân dântối cao.

c - Trả lời việc tuyển dụng cánbộ theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; hủy bỏ việctuyển dụng cán bộ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nếu có viphạm quy định của pháp luật, của ngành Kiểm sát.

d - Ký hợp đồng lao động vớingười lao động vào làm việc tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy địnhtại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.

2. Điều động cán bộ từ ngạchChuyên viên chính và tương đương trở xuống, kể cả những người giữ chức vụ quảnlý (trừ các chức danh Viện trưởng và Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấptỉnh, Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Chuyên viên cao cấp vàtương đương) trong các trường hợp sau:

a - Từ đơn vị trực thuộc này đếnđơn vị trực thuộc khác, từ các Viện kiểm sát nhân dân địa phương đến Viện kiểmsát nhân dân tối cao và ngược lại sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Lãnhđạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

b - Từ Viện kiểm sát nhân dântỉnh này đến Viện kiểm sát nhân dân tỉnh khác theo đề nghị của Viện trưởng nơitiếp nhận và được sự đồng ý của Viện trưởng nơi cán bộ đang công tác.

3. Ra quyết định đối với cán bộtừ Chuyên viên chính và tương đương trở xuống đang công tác tại các đơn vị trựcthuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, kể cả những người giữ chức vụ quản lý(trừ các chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng đơn vị trực thuộc) sau khi đượcLãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt một số việc sau:

a - Cử tham gia các lớp học theokế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của ngành.

b - Cử dự thi nâng ngạch côngchức.

c - Nâng bậc, điều chỉnh bậclương sau khi được Hội đồng lương cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao xétduyệt.

d - Chuyển loại, chuyển ngạchcông chức.

e - Nghỉ hưu khi đủ điều kiện,thôi việc hoặc chuyển ngành theo nguyện vọng. Những trường hợp nghỉ hưu chưa đủđiều kiện hoặc thôi việc, chuyển ngành do sắp xếp tổ chức, tinh giảm biên chếphải báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao trước khi ra quyết định.

4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thựchiện các quy định của Đảng, Nhà nước, của ngành về công tác cán bộ.

5. Tổ chức việc thống kê, báocáo, xây dựng chuyên đề, sơ kết, tổng kết, tập huấn về công tác cán bộ.

6. Kiểm tra, xác minh, kết luậnvà trình Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại về côngtác cán bộ.

Điều 26. Tổng biên tập Báobảo vệ pháp luật, Tổng biên tập Tạp chí kiểm sát ngoài quy định tại Điều 24 còncó quyền quyết định một số việc sau:

1. Thực hiện quy định của Chínhphủ về quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhànước:

a - Xác định nhu cầu số lượngviên chức và lập kế hoạch tuyển dụng viên chức trình Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao xem xét, phê duyệt.

b - Ký hợp đồng làm việc lầnđầu, hợp đồng làm việc có thời hạn, hợp đồng làm việc không có thời hạn vớiviên chức được tuyển dụng. Quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc với người thửviệc không đạt yêu cầu hoặc theo nguyện vọng của viên chức.

c - Thực hiện chế độ thử việc,bổ nhiệm vào ngạch viên chức đối với người hoàn thành thử việc. Xếp lương, nângbậc lương, chuyển ngạch, nâng ngạch viên chức theo quy định.

2. Điều động trong nội bộ đơn vịđối với công chức không giữ chức vụ quản lý từ ngạch Chuyên viên chính và tươngđương trở xuống và viên chức các loại.

Điều 27. Hiệu trưởngTrường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát và Phân hiệu trưởng Phân hiệuTrường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại thành phố Hồ Chí Minh ngoàiquy định tại Điều 24, khoản 2 Điều 26 còn có thẩm quyền kỷ luật khiển trách,cảnh cáo đối với cán bộ không giữ chức vụ quản lý từ Chuyên viên chính và tươngđương trở xuống.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Tổ chức thực hiện

1. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộcó trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc,Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiệnQuy chế này.

Quyết định về công tác cán bộcủa các đơn vị trực thuộc và Viện kiểm sát nhân dân địa phương đều phải gửiViện kiểm sát nhân dân tối cao 01 bản để theo dõi, quản lý.

3. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chếdo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

Điều 29. Hiệu lực thi hành

Quy chế này thay thế Quy chế số03/QC ban hành kèm Quyết định số 02/TCCB ngày 18 tháng 4 năm 1999 của Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các quy định trước đây về phân cấpquản lý cán bộ.

Quy chế có hiệu lực thi hành sau15 ngày kể từ ngày ký./.