ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______________

Số: 1188/2005/QĐ-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

________________________

Phủ Lý, ngày 27 tháng 7 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học,

phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác

tại các cơ sở giáo dục năm 2005-2006

__________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục – đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Quyết định số 248/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 1973 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu tiền đóng góp xây dựng trường;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2005 của HĐND tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 4 ngày 13, 14, 15/7/2005;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục – Đào tạo và Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Quy định về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác tại các cơ sở giáo dục năm học 2005 –2006 như sau:

I. MỨC HỌC PHÍ:

1. Đối với các trường công lập:

a. Ngành học mầm non:

- Khu vực thị xã Phủ lý : 40.000đ/1tháng/1học sinh

- Khu vực nông thôn : 20.000đ/1tháng/1học sinh

b. Trung học cơ sở:

- Khu vực thị xã Phủ lý : 20.000đ/1tháng/1học sinh

- Khu vực nông thôn : 10.000đ/1tháng/1học sinh

- Khu vực miền núi : 8.000đ/1tháng/1học sinh

c. Trung học phổ thông:

- Khu vực thị xã Phủ lý : 30.000đ/1tháng/1học sinh

- Khu vực nông thôn : 22.000đ/1tháng/1học sinh

- Khu vực miền núi : 15.000đ/1tháng/1học sinh

2. Đối với học sinh bán công, Trung tâm GDTX và các trường dân lập:

a. Học sinh lớp bán công trong trường THPT công lập; học sinh THPT bán công: 65.000đ/1tháng/1học sinh.

b. Học sinh bổ túc THPT ở các TTGDTX: 50.000đ/1tháng/1học sinh.

c. Học sinh trường THPT lập: 75.000đ/1tháng/1học sinh

d. Học sinh mầm non học ở các trường bán công:

- Khu vực thị xã Phủ Lý:

20.000đ/1tháng/1học sinh (không nuôi ăn bán trú)

30.000đ/1tháng/1học sinh (có nuôi ăn bán trú)

- Khu vực khác:

15.000đ/1tháng/1 học sinh (không nuôi ăn bán trú)

20.000đ/1thnág/1 học sinh (có nuôi ăn bán trú)

3. Học phí học nghề:

Các trường phổ thông trung học (kể cả công lập và ngoài công lập) trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề có tổ chức cho học sinh học nghề tại trường, mức thu học phí là 20. 000/năm /học sinh.

II. MỨC THU TIỀN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC:

1. Trường mầm non:

Khu vực nông thôn: : 15.000đ/1 năm/1 học sinh.

Khu vực thị xã : 30.000đ/1năm/1 học sinh

2. Trường tiểu học:

Khu vực nông thôn: : 20.000đ/1 năm/1 học sinh.

Khu vực thị xã : 30.000đ/1 năm/1 học sinh

3. Trường trung học cơ sở:

Khu vực nông thôn: : 40.000đ/1 năm/1 học sinh.

Khu vực thị xã : 50.000đ/1 năm/1 học sinh

4. Trường trung học phổ thông (công lập, bán công) và các Trung tâm GDTX:

80.000đ/1 năm/1 học sinh.

5. Trường trung học dân lập: 120.000đ/1năm/1học sinh.

Thời giai thu tiền xây dựng chia làm 2 đợt vào đấu mỗi kỳ học kỳ.

III.MỨC THU LỆ PHÍ THI.

1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2005-2006:

- Lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 đại trà: 20.000đ/1học sinh.

- Lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 chuyên: Ngoài 20.000đ/1học sinh còn phải nộp thêm 10.000đ/1môn chuyên/1học sinh.

- Lệ phí xét tuyển vào lớp 10 trường bán công, dân lập, Trung tâm GDTX: 5.000đ/1học sinh.

2. Lệ phí thi nghề năm học 2005-2006: 12.000đ/1 học sinh.

IV. CÁC KHOẢN THU KHÁC:

1. Tiền điện, nước uống và nước sinh hoạt của học sinh mức thu không quá 3.000đ/1tháng/1 học sinh; với những học sinh học tin học tại trường mức thu không quá 5.000đ/1 tháng/1học sinh.

2. Tiền gửi xe đạp: Mức thu không quá 2.000đ/1 tháng/1 học sinh.

3. Tiền vệ sinh: Mức thu không quá 1.000đ/1 tháng/1 học sinh

4. Tiền ăn các lớp bán trú

- Khu vực thị xã Phủ Lý: Căn cứ mức ăn thực tế của cháu mức thu không quá 120.000đ/1 thnág/1 học sinh.

- Khu vực khác: Mức thu không quá 90.000đ/1tháng/1 học sinh

(Áp dụng đối với những nơi có điều kiện tổ chức bán trú)

V. PHỤ CẤP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP

1. Mức hỗ trợ ngân sách tỉnh như sau:

150.000đ/1 tháng/ 1 giáo viên có trình độ Đại học sư phạm.

140.000đ/1 tháng/ 1 giáo viên có trình độ Cao đẳng sư phạm.

130.000đ/1 tháng/ 1 giáo viên có trình độ Trung học sư phạm.

100.000đ/1 tháng/ 1 giáo viên có trình độ sơ cấp sư phạm.

90.000đ/1 tháng/ 1 giáo viên chưa qua đào tạo.

2. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập gồm 3 nguồn:

Mức hỗ trọ của ngân sách tỉnh.

Tiền học phí.

Hỗ trợ của ngân sách xã, phường, thị trấn: Mức hỗ trợ của ngân sách xã, phường, thị trấn cho giáo viên mầm non ngoài công lập bằng 30% trở lên so với mức hỗ trợ của ngân sách tỉnh cho các đối tượng trên để đảm bảo mức phụ cấp cho giáo viên mầm non ngoài công lập ở bậc thấp nhất (chưa qua đào tạo) cũng bằng mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Điều 2. Tổ chức thu, quản lý sử dụng quỹ học phí và các khoản thu khác.

Các cơ sở giáo dục - đào tạo có trách nhiệm tổ chức thu học phí, nộp vào Kho bạc Nhà nước và phản ảnh vào ngân sách Nhà nứơc.

Các cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục được sử dung học phí thu được theo quy định hiện hành,

Giao cho Cục thuế in và phát hành biên lai thu học phí và các khoản thu khác. Mọi khoản thu học phí, thu khá tại quyết định này phải nộp vào Kho bạc Nhà nước và được sử dung theo quy định hiện hành. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Sở Giáo dục- Đào tạo hướng dẫn thi hành quyết định này.

Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký .

Ngoài các khoản thu trên đây, ngành Giáo dục- Đào tạo tuyệt đối không đựơc thu thêm một khoản nào khác.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục- Đào tạo, Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành qQyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

ĐInh Văn Cương