UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 119/2007/QĐ-UBND

Vinh, ngày 18 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆN BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNGXUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2008 VÀ ỔN ĐỊNH ĐẾN NĂM 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chứcHĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị địnhsố 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quychế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ NSĐP, phê duyệt quyết toán NSĐP;
Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ v/vban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2007;
Căn cứ Nghị quyết số 199/2007/NQ-HĐND ngày 18 tháng 09 năm 2007 của Hội đồng nhândân tỉnh Nghệ An khoá XV, kỳ họp thứ 10 về định mức phân bổ dự toán chi thườngxuyên ngân sách địa phương năm 2008 và ổn định đến năm 2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theo quyết định này định mức phân bổ dự toán chi thườngxuyên ngân sách địa phương năm 2008 và ổn định đến năm 2010

Điều 2. Địnhmức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2008 và ổn địnhđến năm 2010 là căn cứ để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụngbiên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước cấp tỉnhtheo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ, giao quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tàichính đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.

Đối với cácđơn vị thuộc ngân sách cấp huyện, xã: UBND huyện căn cứ định mức này và mứcphân bổ của ngân sách tỉnh để xây dựng mức chi phù hợp làm căn cứ thực hiệngiao quyền tự chủ cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 3. Dựtoán chi ngân sách các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách được điềuchỉnh tăng thêm hàng năm: căn cứ chế độ, chính sách mới phát sinh và khả năngcân đối ngân sách địa phương, Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh trìnhHĐND tỉnh quyết định.

Điều4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các ông:Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Tài chính; Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh,các đơn vị dự toán cấp I, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã CửaLò, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phan Đình Trạc

ĐỊNH MỨC

PHÂNBỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2008 VÀ ỔN ĐỊNH ĐẾN NĂM2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 119/QĐ-UBND ngày 18/9/2007 của HĐND tỉnhNghệ An khoá XV, kỳ họp thứ 10)

I. NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG:

1. Định mứcphân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2008 và ổn định đến năm 2010 đảm bảo dựtoán chi ngân sách của từng lĩnh vực, từng đơn vị không thấp hơn mức chi cótính chất thường xuyên của dự toán chi ngân sách năm 2007.

2. Định mứcphân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2008 và ổn định đến năm 2010 đã bao gồmcác khoản chi tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương theoNghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ theo mức lương tốithiểu 450.000 đồng và các chế độ có liên quan, chi nghiệp vụ và các khoản muasắm, sửa chữa thường xuyên.

Định mức nàykhông bao gồm các khoản chi: chi đoàn ra, chi nghiệp vụ và đặc thù, đột xuất,chi mua sắm lớn tài sản cố định và đã tính đến khả năng thu sự nghiệp của cácngành, các huyện, thành, thị, các lĩnh vực, các đơn vị.

3. Định mứcphân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2008 và ổn định đến năm 2010 chưa tính trừ10% tiết kiệm chi thường xuyên làm nguồn cải cách tiền lương. Dự toán được chibằng dự toán chi tính theo định mức trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên (khôngkể tiền lương và các khoản có tính chất lương).

4. Dân số các vùng đượcxác định như sau:

a) Đô thị: các phường của thànhphố Vinh, thị xã Cửa Lò

b) Đồng bằng: các xã củathành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, các xã đồng bằng, thị trấn của các huyện đồngbằng

c) Núi thấp: các xã, thị trấnnúi thấp

d) Núi cao: các xã, thị trấn núicao

II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔDỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤPTỈNH:

1. Định mức phân bổ dựtoán chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, Đoàn thể:

Đvt:Triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

1. Đơn vị QLHC Nhà nước, Đoàn thể (Sở, ngành cấp tỉnh)

- Dưới 20 biên chế

47

- Từ 20 đến dưới 40 biên chế

46

- Từ 40 đến dưới 100 biên chế

45

- Từ 100 biên chế trở lên

42

2. Các đơn vị trực thuộc

- Dưới 20 biên chế

40

- Từ 20 đến dưới 40 biên chế

38

- Từ 40 đến dưới 100 biên chế

36

- Từ 100 biên chế trở lên

34

3. Khối Đảng cấp tỉnh

52

a) Biên chếhợp đồng dài hạn, thu hút được tính định mức bằng 70% biên chế.

b)Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp được ngân sách hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước vàcác quy định hiện hành.

c) Căn cứđịnh mức nêu trên, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương vàcác khoản có tính chất lương nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính Nhànước, Đảng, Đoàn thể sẽ được bổ sung đủ 30% đảm bảo tỷ lệ chi lương và cáckhoản có tính chất lương (BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn) tối đa bằng 70%, chithực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tốithiểu là 30%.

2. Định mức phân bổ dựtoán chi sự ngiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề:

a) Định mức phân bổ theo họcsinh, chỉ tiêu đào tạo:

Đvt:triệu đồng/học sinh/năm

Nội dung

Định mức

1. Sự nghiệp giáo dục

- Mầm non

3,2

- Dân tộc nội trú

7,9

- Trường chuyên Phan Bội Châu

4,4

2. Sự nghiệp đào tạo

- Cao đẳng sư phạm

8,6

- Cao đẳng y tế

6,6

- Cao đẳng kinh tế

6,1

- Cao đẳng văn hoá nghệ thuật

5,5

- Trung học sư phạm

5,3

- Trung học khác

4,0

- Đào tạo lại tại Trường Cao đẳng sư phạm

3,0

- Đào tạo lại tại các trường đào tạo

2,3

3. Sự nghiệp dạy nghề

- Dạy nghề ngắn hạn

0,9

- Hệ dài hạn

4,5

- Trung tâm giáo dục tàn tật

2,5

- Trường kỹ thuật nghiệp vụ du lịch

3,5

Học sinh bình quân (chỉtiêu đào tạo bình quân) được cơ quan có thẩm quyền giao, được xác định như sau:

(Học sinh bình quân)

=

(Học sinh có mặt ngày 1/1 năm kế hoạch)

+

((Học sinh tuyển mới trong năm kế hoạch) x (Số tháng thực học trong năm kế hoạch)/12 tháng)

-

((Học sinh ra trường trong năm kế hoạch) x (Số tháng kể từ khi ra trường đến hết năm kế hoạch)/12 tháng)

b) Định mứcphân bổ theo biên chế:

- Sự nghiệpgiáo dục: Trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp - dạy nghề được áp dụng định mức chinhư đối với đơn vị sự nghiệp có thu quy định tại điểm 4, khoản II, Điều 1 Nghịquyết này.

- Sự nghiệpđào tạo: Trường Chính trị tỉnh được áp dụng định mức chi trên biên chế tươngđương với đơn vị quản lý hành chính Nhà nước cấp tỉnh. Trung tâm giáo dụcthường xuyên, Trung tâm huấn luyện Thể dục thể thao được áp dụng định mức chitrên biên chế tương đương với đơn vị sự nghiệp có thu cấp tỉnh.

- Sự nghiệpdạy nghề: Các trung tâm dạy nghề không có chỉ tiêu dài hạn (Phủ Quỳ, Quỳnh Lưu,Đô Lương), Trung tâm giáo dục tàn tật, Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dânngoài việc tính theo chỉ tiêu đào tạo được bổ sung 27 triệu đồng/biên chế đượccấp có thẩm quyền giao.

c) Định mứctrên đã bao gồm: phụ cấp ưu đãi theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006của Chính phủ; học bổng chính sách theo Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ; chi công tác y tế trong trường học theoThông tư số 14/2007/TT-BTC ngày 08/3/2007 của Bộ Tài chính.

Biên chế hợpđồng dài hạn, thu hút được tính định mức bằng 70% biên chế.

d) Định mứctrên chưa bao gồm các khoản tăng thêm (trừ phụ cấp ưu đãi) theo Nghị định số61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cánbộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn.

3.Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế:

a) Định mứcphân bổ theo giường bệnh (đối với đơn vị khám chữa bệnh)

Đvt:triệu đồng/giường bệnh/năm

Nội dung

Định mức

- Bệnh viện Hữu nghị đa khoa, Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Lao, Bệnh viện Tâm thần

36

- Bệnh viện Y học cổ truyền

21

- Bệnh viện Điều dưỡng

14

- Giường bệnh ngoại trú, giường bệnh của Trung tâm sức khoẻ sinh sản

11

- Giường bệnh ngoại trú của Bệnh viện Y học cổ truyền

6

Giườngbệnh được tính theo chỉ tiêu giường bệnh được cấp có thẩm quyền giao.

b)Định mức phân bổ theo biên chế (đối với đơn vị thuộc hệ phòng bệnh và đơn vị sựnghiệp y tế khác):

Đvt:triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Mỗi biên chế

35

c) Định mứctrên đã bao gồm các chính sách chế độ ưu tiên đối với lĩnh vực y tế và các chếđộ có liên quan, chi phòng chống dịch thường xuyên (không bao gồm chi chốngdịch đột xuất); các hoạt động nghiệp vụ, các chương trình y tế…

Biên chế hợpđồng dài hạn, thu hút được tính định mức bằng 70% biên chế.

d)Định mức trên chưa bao gồm chi khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi và khámchữa bệnh cho người nghèo theo quy định của Chính phủ.

4. Địnhmức phân bổ dự toán chi các sự nghiệp: văn hóa thông tin, thể dục thể thao,phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội, sự nghiệp kinh tế:

Đvt:triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

1. Đơn vị sự nghiệp không có hoặc hầu như không có thu

- Dưới 20 biên chế

33

- Từ 20 đến dưới 40 biên chế

31

- Từ 40 đến dưới 100 biên chế

30

- Từ 100 biên chế trở lên

28

2. Đơn vị sự nghiệp có thu

- Dưới 20 biên chế

30

- Từ 20 đến dưới 40 biên chế

28

- Từ 40 đến dưới 100 biên chế

27

- Từ 100 biên chế trở lên

25

a) Biên chếhợp đồng dài hạn, thu hút được tính định mức bằng 70% biên chế.

b)Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chitiêu hiện hành và khả năng ngân sách.

III.ĐỊNHMỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN:

1.Định mứcphân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục

Đvt:đồng/người dân độ tuổi đến trường/năm

Vùng

Định mức

Đô thị

860.000

Đồng bằng

860.000

Núi thấp

1.150.000

Núi cao

2.130.000

(Dân số độtuổi đến trường là dân số từ 1 đến 18 tuổi)

a) Định mứctrên đã bao gồm:

- Các cấpgiáo dục, các loại hình giáo dục

- Các chế độhọc bổng học sinh, chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục theo Nghị quyếtsố 37-NQ/TW ngày 01/07/2004, Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16/08/2004 của BộChính trị…

- Định mứctrên đã bao gồm: phụ cấp ưu đãi theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/06/2006của Chính phủ; học bổng chính sách theo Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày14/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ; chi công tác y tế trong trường học theoThông tư số 14/2007/TT-BTC ngày 08/03/2007 của Bộ Tài chính.

- Đã bao gồmcác khoản phụ cấp: ưu đãi, trách nhiệm, (bổ sung của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ), trợ cấp giáo viên mầm non ngoài biên chế, thâmniên miền núi, thi tốt nghiệp, giáo viên tăng từ ngày 1/9, chi cho giáo viênthiếu, giáo viên hợp đồng trong chỉ tiêu.

b)Các khoản chi được tính riêng: kiên cố hoá trường lớp; Chương trình đổi mớigiáo dục phổ thông; giáo viên mầm non nghỉ 1 lần; các khoản tăng thêm (trừ phụcấp ưu đãi) theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/06/2006 của Chính phủ vềchính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyênbiệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; trường chuẩn,trung tâm học tập cộng đồng; kinh phí thực hiện Quyết định số 109/QĐ-UB ; bùmiễn giảm học phí bán công; khen thưởng (cấp ngành trở lên); phổ cập trung họccơ sở; hỗ trợ kinh phí học liệu mẫu giáo các huyện miền núi,

2.Định mức phân bổ dự toán chi các sự nghiệp: đào tạo - dạy nghề, y tế, văn hoáthông tin - thể dục thể thao, đảm bảo xã hội:

a) Định mứcphân bổ theo dân số:

Đvt:đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức

1. Đào tạo - Dạy nghề

- Đô thị

3.800

- Đồng bằng

4.000

- Núi thấp

6.300

- Núi cao

15.000

2. Y tế

- Đô thị

11.000

- Đồng bằng

8.700

- Núi thấp

13.000

- Núi cao

27.500

3 VHTT - TDTT

- Đô thị

6.500

- Đồng bằng

3.400

- Núi thấp

4.700

- Núi cao

10.500

4. Đảm bảo xã hội

- Đô thị

2.500

- Đồng bằng

2.500

- Núi thấp

2.500

- Núi cao

2.500

b)Định mức phân bổ theo giường bệnh:

Đvt:triệu đồng/giường bệnh/năm

Vùng

Định mức

1. Y tế

- Đô thị

13

- Đồng bằng

14

- Núi thấp

17

- Núi cao

21

Giường bệnhđược tính theo chỉ tiêu giường bệnh được cấp có thẩm quyền giao.

c) Định mứctrên đã bao gồm:

- Cácchế độ học bổng học sinh, chính sách ưu tiên đối với các lĩnh vực theo Nghịquyết 37-NQ/TW ngày 01/07/2004, Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16/08/2004 của BộChính trị,…

- Phụ cấp ưuđãi theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/06/2006 của Chính phủ.

- Sự nghiệpđào tạo - dạy nghề: định mức trên đã bao gồm các khoản chi đào tạo, dạy nghề:chi thường xuyên tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành, thị; chi đàotạo, đào tạo lại cán bộ, công chức; chi dạy nghề; chi đào tạo, bồi dưỡng nôngdân trong độ tuổi từ 35 đến dưới 50 tuổi; chi phổ biến giáo dục pháp luật chođồng bào dân tộc thiểu số ở các huyện miền núi,

- Sự nghiệp ytế: định mức trên bao gồm tất cả các khoản chi thường xuyên tại Bệnh việnhuyện, thành, thị, Trung tâm y tế dự phòng huyện, thành, thị; chi phòng chốngdịch có tính chất thường xuyên, Không bao gồm: chi thường xuyên tại trạm y tếxã, phường, thị trấn, các khoản chi lương và có tính chất lương tuyến xã (đượctính trong chi ngân sách xã).

- Đảm bảo xãhội: định mức trên đã bao gồm chi thăm hỏi các đối tượng chính sách; chi hoạtđộng của Hội người mù, Hội người cao tuổi, và các nhiệm vụ chi đảm bảo xã hộikhác do ngân sách cấp huyện đảm bảo.

- Các nhiệmvụ chi: khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi do ngân sách tỉnhđảm bảo.

d) Định mứctrên chưa bao gồm các khoản tăng thêm (trừ phụ cấp ưu đãi) theo Nghị định số61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cánbộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn.

e) Sự nghiệpvăn hoá thông tin: bổ sung ngoài định mức đối với các đơn vị văn hoá điểm: CửaLò, Nam Đàn, Quỳnh Lưu, Qùy Hợp, Anh Sơn mỗi đơn vị 100 triệu đồng/năm.

3.Định mức phân bổ ngân sách chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, Đoàn thể:

Đvt:triệu đồng/biên chế/năm

Vùng

Định mức

1. QLHC Nhà nước, Đoàn thể

Đô thị

45

Đồng bằng

43

Núi thấp

47

Núi cao

51

2. Khối Đảng cấp huyện

Đô thị

50

Đồng bằng

50

Núi thấp

56

Núi cao

59

a) Biên chếhợp đồng dài hạn, thu hút được tính định mức bằng 70% biên chế.

b) Bổ sungkinh phí đặc thù:

- Khối Đảng:bổ sung mỗi huyện, thành, thị 215 triệu đồng (mua sắm, sửa chữa 50 triệu đồng,chỉ đạo cơ sở 50 triệu đồng, dân tộc tôn giáo 30 triệu đồng, chăm sóc sức khỏe35 triệu đồng, khen thưởng 25 triệu đồng, lưu trữ 25 triệu đồng)

- Văn phòngUBND - HĐND mỗi huyện, thành, thị: bổ sung 250 triệu đồng

- Kinh phídân tộc, tôn giáo bố trí riêng theo đặc thù các huyện ngoài bố trí cho khốiĐảng.

- Đối với cáchuyện có đường biên giới giáp Lào lớn bổ sung chi quản lý hành chính Nhà nước:Kỳ Sơn 200 triệu đồng; Quế Phong, Tương Dương mỗi huyện 150 triệu đồng; ConCuông, Thanh Chương mỗi huyện 100 triệu đồng.

- Đối với cáchuyện Quỳnh Lưu, Nam Đàn, Cửa Lò: bố trí mỗi huyện 100 triệu đồng kinh phí đoànvào.

-Khối Đoàn thể: bổ sung mỗi huyện, thành, thị 40 triệu đồng (công tác dân vận,vì sự tiến bộ phụ nữ…)

4.Định mức phân bổ dự toán chi đơn vị sự nghiệp kinh tế:

Đvt:triệu đồng/biên chế/năm

Vùng

Định mức

Đô thị

28

Đồng bằng

30

Núi thấp

31

Núi cao

33

Biên chế hợpđồng dài hạn, thu hút được tính định mức bằng 70% biên chế.

5. Địnhmức phân bổ dự toán chi quốc phòng - an ninh

Đvt:triệu đồng/huyện, thành, thị/năm

Vùng

Định mức

Đô thị

420

Đồng bằng

420

Núi thấp

480

Núi cao

530

Bổ sung kinhphí đặc thù:

- Đốivới các huyện có đường biên giới giáp Lào lớn bổ sung: Kỳ Sơn 200 triệu đồng;Quế Phong, Tương Dương mỗi huyện 150 triệu đồng; Con Cuông, Thanh Chương mỗihuyện 100 triệu đồng; Anh Sơn 50 triệu đồng

- Thành phốVinh (địa bàn trọng điểm, nơi tập trung các cơ quan đầu não của tỉnh): 100triệu đồng, huyện Quỳnh Lưu (địa bàn rộng, nhiều xã) 50 triệu đồng.

- Kinh phídiễn tập khu vực phòng thủ: mỗi huyện 300 triệu đồng

IV.PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH CẤP XÃ:

1. Ngân sáchcân đối đảm bảo phần cứng: tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp của cán bộchuyên trách, không chuyên trách; phụ cấp HĐND xã; hưu xã, trợ cấp khó khăn202; chế độ người cao tuổi; chế độ nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, lang thang, bị bỏrơi; chi toàn dân đoàn kết thực hiện văn hoá khu dân cư; Các khoản này đượctính theo đối tượng và chế độ chi hiện hành.

2. Chi các sựnghiệp khác: căn cứ khả năng ngân sách và số thu của ngân sách xã để bố trí.

V.PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CÁC LĨNH VỰC KHÁC:

Các lĩnh vựccòn lại tính toán riêng. Hàng năm căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ chi, chế độ chínhsách và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tham mưu cho Uỷ ban nhân dântỉnh bố trí mức chi phù hợp trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định./.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phan Đình Trạc