ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1197/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 10 tháng 6 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰCHIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứLuật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứQuyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hànhBộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020;

Xét đềnghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 89/TTr-SYT ngày 05/5/2015 và Báo cáosố 133/BC-SYT ngày 01/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xãgiai đoạn đến năm 2020 của tỉnhSơn La.

Điều 2.Quyết định có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết địnhsố 112/QĐ-UBND ngày 16/01/2013 của UBND tỉnh về việc ban hànhKế hoạchthực hiện Tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2012 - 2020.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Y tế, Kế hoạchĐầu tư, Tài chính, Nội vụ, Giáo dụcvà Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh PTVHXH;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, VX(2).NQ. 28

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Thủy

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐCGIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số1197/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La)

Phần I

KẾTQUẢ THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Thực hiện Quyếtđịnh số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Bộtiêu chí quốc gia về Y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 và hướng dẫn thực hiện, UBNDtỉnh đã ban hành Kế hoạch thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn2012 - 2020 kèm theo Quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 16/01/2013. Việc triển khaithực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2012 - 2020 đã được cấp ủyđảng, chính quyền, đoàn thể các địa phương quan tâm chỉ đạo, tăng cường đầu tưcho công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân và đưa vào Nghị quyết của HĐNDcác cấp.

Ban Chỉ đạochăm sóc sức khỏe nhân dân (CSSKND) các cấp tiếp tục được củng cố, kiện toàn vàhoạt động thường xuyên, phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên trongBan chỉ đạo và phối kết hợp chặt chẽ giữa ngành y tế với các ban, ngành, đoànthể.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 112/QĐ-UBND

1. Xã hội hóachăm sóc sức khỏe nhân dân và công tác truyền thông giáo dục sức khỏe

Ban chỉ đạoCSSKND cấp xã hoạt động thường xuyên, cán bộ trạm y tế xã và nhân viên y tế bảnđược bồi dưỡng kiến thức về truyền thông giáo dục sức khỏe, có sự phối kết hợpchặt chẽ giữa trạm y tế xã, phường, thị trấn (TYT xã) với các ban, ngành, đoànthể và các trường học trong công tác chăm sóc sức khỏe học đường, người cao tuổi,người tàn tật. Công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe nhân dân với việc phấn đấuxây dựng xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế đã mang lại hiệu quả thiết thựctrong công tác phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

2. Công táckhám chữa bệnh và phục hồi chức năng

Tại các xã đạttiêu chí quốc gia về y tế công tác khám chữa bệnh cho nhân dân đã có những bướcchuyển biến tích cực, chất lượng khám chữa bệnh được nâng cao, thu hút được sốlượng lớn bệnh nhân đến khám và điều trị, góp phần giảm tải cho bệnh viện tuyếntrên đem lại lợi ích kinh tế thiết thực cho nhân dân, nhất là người nghèo, ngườicó thẻ bảo hiểm y tế.

3. Cơ sở hạ tầngvà trang thiết bị cho trạm y tế xã

Các cấp, cácngành đã quan tâm huy động các nguồn đầu tư cho các TYT xã như: Sửa chữa, nângcấp, mở rộng các phòng chức năng và khối công trình phụ trợ cho các trạm y tế đảmbảo đạt tiêu chí về cơ sở vật chất; đồng thời mua sắm trang thiết bị y tế,trang bị thiết bị văn phòng đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xãgiai đoạn 2011 - 2020.

4. Công tác vệsinh phòng bệnh

- Các TYT xãđã chủ động xây dựng kế hoạch triển khai các biện pháp phòng chống và kiểm soátdịch bệnh. Đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ chuyên môn tổ chức triển khaicác biện pháp phòng chống và kiểm soát dịch bệnh đạt hiệu quả. Đạt và vượt mứccác chỉ tiêu như: Chương trình tiêm chủng mở rộng, dân số, kế hoạch hóa giađình, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em,phòng chống HIV/AIDS...

- Công tác vệsinh môi trường có tỷ lệ số hộ gia đình sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệsinh, xử lý rác, phân gia súc hợp vệ sinh đạt tỷ lệ cao từ 60% trở lên.

- Công tác quảnlý sức khỏe như quản lý và chăm sóc sức khỏe người khuyết tật tại cộng đồng, quảnlý sức khỏe tại nhà cho người cao tuổi, quản lý sức khỏe học sinh trên địa bànđược triển khai thường xuyên và hiệu quả.

5. Khám chữa bệnhbằng y học cổ truyền (YHCT): Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền (YHCT) tạicác TYT xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế ngày càng tăng và đạt trên 15%. CácTYT xã có vườn thuốc nam mẫu để hướng dẫn nhân dân trồng và sử dụng thuốc nam tạicộng đồng và tại nhà để phòng và chữa bệnh.

6. Nhân lực vàchế độ chính sách: Hầu hết nhân lực của TYT đã được chuẩn hóa và đảm bảo về sốlượng và cơ cấu chuyên môn theo quy định. Cán bộ y tế được đào tạo, đào tạo lạicả về chuyên môn và quản lý y tế; việc tổ chức sinh hoạt trao đổi chuyên môn đềuđặn thường kỳ nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng của cán bộ TYT xã và đạt hiệu quảrõ rệt, giúp cho các TYT xã hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏecho nhân dân.

7. Công tác kếhoạch - tài chính và công tác dược được củng cố và dần đi vào nề nếp, đảm bảothuốc thiết yếu phục vụ nhân dân.

8. Công tácchăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, kế hoạch hóa gia đình: Thực hiện tốt công táctiêm chủng cho trẻ em, tiêm phòng cho bà mẹ mang thai, quản lý tốt phụ nữ cóthai nhằm phát hiện kịp thời các tai biến có thể xảy ra góp phần làm giảm tỷ lệtử vong cho mẹ và trẻ sơ sinh.

9. Kết quả thựchiện chỉ tiêu

TT

Tên huyện/ thành phố

Tổng số xã

Năm 2013

Năm 2014

Tỷ lệ đạt so với kế hoạch

Số TYT Đạt

Tỷ lệ TYT đạt

Chỉ tiêu

Đạt

Chỉ tiêu

Đạt

1

Thành phố

12

2

2

2

0

2/4

50%

2/12

16,7%

2

Bắc Yên

16

1

0

1

0

0/2

0%

0/16

0%

3

Mai Sơn

22

4

0

4

7

7/8

87,5%

7/22

32%

4

Mộc Châu

15

3

1

4

4

5/7

71,5%

5/15

33,3%

5

Mường La

16

2

0

2

0

0/4

0%

0/16

0%

6

Phù Yên

27

3

0

3

0

0/6

0%

0/27

0%

7

Quỳnh Nhai

11

1

1

1

3

4/2

200%

4/11

36,4%

8

Sông Mã

19

2

2

2

2

4/4

100%

4/19

21%

9

Sốp Cộp

8

0

0

1

1

1/1

100%

1/8

12,5%

10

Thuận Châu

29

3

0

4

4

4/7

57%

4/29

13,8%

11

Yên Châu

15

1

0

1

1

1/2

50%

1/15

6,7%

12

Vân Hồ

14

3

0

3

0

0/6

0%

0/14

0%

Tổng cộng:

204

25

6

28

22

28/47

59,6%

28/204

13,8%

III. MỘT SỐ KHÓ KHĂN, TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Đầu tư chotrạm y tế còn hạn chế

Một số TYT xãđã được các cấp, các ngành, các địa phương quan tâm đầu tư, song mức độ đầu tưcòn hạn chế nhất là các TYT xã ở vùng khó khăn và không được các dự án hỗ trợ.Cơ sở vật chất của nhiều TYT xã được đầu tư đã lâu, nay xuống cấp nghiêm trọng,trang thiết bị y tế thiếu, cũ, cán bộ y tế được đào tạo thiếu đồng bộ, gây ảnhhưởng đến chất lượng dịch vụ y tế.

2. Cơ sở vậtchất xuống cấp, trang thiết bị còn thiếu

Phần lớn cácxã chỉ ở ngưỡng tối thiểu theo yêu cầu của Bộ tiêu chí, nhiều TYT chưa đáp ứngđủ yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị cơ sở y tế, tại một số xã, phường,thị trấn quá xuống cấp mà không được đầu tư. Khu vực thành thị không đủ diệntích theo quy định. Trang thiết bị cho TYT xã chủ yếu do các chương trình dự ánhỗ trợ đến nay đã hư hỏng nhiều, để đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã cần được đầutư kinh phí để sửa chữa hoặc mua bổ sung mới.

3. Tỷ lệ xã đạttiêu chí quốc gia về y tế còn thấp

Do đầu tư kinhphí và nhân lực còn thấp nên các Trạm Y tế vẫn còn rất khó khăn để đạt Tiêu chíquốc gia về Y tế xã, đặc biệt là về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và cán bộchuyên môn. Một số huyện tỷ lệ đạt rất thấp như: Thuận Châu, Yên Châu, thành phốSơn La; có huyện chưa có TYT xã đạt chuẩn đạt như các huyện: Mường La, Phù Yên,Bắc Yên.

4. Công táckhám chữa bệnh bằng YHCT chưa đạt tiêu chí

Yêu cầu của Bộtiêu chí về tỷ lệ người bệnh được khám chữa bệnh bằng YHCT tại TYT xã là khácao, một số TYT không có cán bộ chuyên trách về YHCT, không có kinh phí để muacác trang thiết bị khám chữa bệnh bằng YHCT, vườn thuốc nam không đủ điện tíchvà không đủ cây thuốc nam theo danh mục quy định.

6. Nguyên nhântồn tại

Một số địa phươngchưa quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; kinhphí đầu tư cho TYT xã còn hạn hẹp, nhân lực chưa đảm bảo yêu cầu Bộ tiêu chí.

Phần II

KẾ HOẠCHTHỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Chỉ thị số06-CT/TW ngày 22/01/2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc củng cố và hoànthiện mạng lưới y tế cơ sở;

2. Nghị quyếtsố 46-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 23/02/2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc vànâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

3. Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộtrưởng Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến2020;

4. Nghị quyếtsố 283/2010/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung mộtsố nội dung quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Sơn La giai đoạn2007 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết 156/NQ-HĐND ngày 10/8/2007 của HĐND tỉnhSơn La khóa XII.

II. MỤC TIÊU

1. Tiếp tụcxây dựng, củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế tuyến xã đảm bảo cơ sở vật chất,trang thiết bị, nhân lực.

2. Nâng cao nhậnthức về công tác chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường, phòng chống bệnh, dịchtrong cộng đồng, cung cấp dịch vụ y tế đến tận người dân, thực hiện khám chữa bệnhbảo hiểm y tế tại tất cả các TYT xã.

3. Phòng, chốngdịch bệnh có hiệu quả, tăng cường chăm sóc sức khỏe nhân dân và nâng cao chấtlượng dân số.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

Thực hiện theoBộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết địnhsố 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ Y tế với 10 tiêu chí:

- Tiêu chí 1.Chỉ đạo, điều hành công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.

- Tiêu chí 2.Nhân lực y tế xã.

- Tiêu chí 3.Cơ sở hạ tầng trạm y tế xã.

- Tiêu chí 4.Trang thiết bị, thuốc và phương tiện khác.

- Tiêu chí 5.Kế hoạch - Tài chính.

- Tiêu chí 6.Y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm.

- Tiêu chí 7.Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và YHCT.

- Tiêu chí 8.Chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em.

- Tiêu chí 9.Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

- Tiêu chí 10.Truyền thông - Giáo dục sức khỏe.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cườngsự lãnh đạo của cấp uỷ đảng, chính quyền trong việc xây dựng xã đạt tiêu chí quốcgia về y tế. Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân được đưavào Nghị quyết của Đảng ủy hoặc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm củaxã; Các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tích cực tham gia vào các hoạtđộng CSSK. Thường xuyên củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo CSSKND, Ban chỉ đạo hoạtđộng thường xuyên, có quy chế và kế hoạch hoạt động sát thực tiễn của địaphương.

2. Nâng cao chấtlượng khám chữa bệnh tại TYT xã

- Đảm bảo cungứng thuốc thiết yếu theo quy định, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh cho nhândân, quản lý và sử dụng thuốc đúng quy chế an toàn, hợp lý và hiệu quả. Tăng cườngứng dụng kết hợp khám chữa bệnh bằng YHCT với y học hiện đại.

- Bố trí bác sỹluân phiên về hỗ trợ chuyên môn cho các TYT xã, nhất là các TYT xã vùng cao,vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và biên giới.

3. Triển khaithực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế

Phát hiện sớmvà báo cáo kịp thời các bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ Y tế, tăng cườnggiám sát chặt chẽ các dịch bệnh nguy hiểm, có biện pháp đề phòng và khống chếkhông để có dịch lớn xảy ra trên địa bàn. Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạchhóa gia đình; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, người tàn tật tại cộng đồng.

4. Củng cố cơsở vật chất, trang thiết bị cho các trạm y tế

- Khai thác sửdụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có của TYT, duy tu bảo dưỡng thường xuyên,định kỳ. Từng bước bổ sung các hạng mục công trình theo Bộ tiêu chí quốc giacho các TYT từ ngân sách và huy động sự đóng góp của nhân dân.

- Đối với cácTYT đã xây dựng lâu, nay cơ sở vật chất đã xuống cấp và những TYT chưa đủ diệntích, ngành y tế có trách nhiệm khảo sát và phối hợp với các ngành tham mưutrình UBND tỉnh kế hoạch cải tạo sửa chữa và mở rộng qui mô đảm bảo đạt cáctiêu chí quốc gia về y tế xã.

- Thực hiện bảoquản, bảo dưỡng các trang thiết bị theo đúng quy định. Sửa chữa, bổ sung kịp thờicác trang thiết bị hư hỏng.

- UBND cấp xãcần quy hoạch và bố trí đủ quỹ đất để xây dựng TYT có vườn thuốc nam theo yêu cầuBộ tiêu chí quốc gia về y tế xã. Đối với những xã không thể mở rộng diện tíchTYT, cần thực hiện trồng các chậu cây thuốc mẫu hoặc có tranh, ảnh cây thuốc mẫuđể tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân sử dụng thuốc nam.

- Hàng nămUBND tỉnh cân đối, cấp ngân sách đầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị y tế,duy tu bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cho y tế tuyếnxã.

5. Đảm bảo chếđộ chính sách cho cán bộ và kinh phí chi thường xuyên cho TYT xã

- Thực hiện đầyđủ chính sách đãi ngộ, động viên kịp thời đối với cán bộ y tế xã trong công tácvà học tập.

- Đảm bảo kinhphí chi thường xuyên cho TYT xã theo Thông tư liên tịch số 119/2002/TTLT-BYT-BTC ngày 27/02/2002 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính về việc hướngdẫn nội dung chi và mức chi thường xuyên của TYT xã.

- UBND các cấpcó chính sách động viên, khen thưởng kịp thời với những xã đạt Bộ tiêu chí quốcgia về y tế.

6. Đẩy mạnhcông tác xã hội hóa các hoạt động y tế

- Phối hợp cáchoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân với các hoạt động của các sở, ban ngành,đoàn thể trên địa bàn, huy động các nguồn lực trong nhân dân và các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước, từng bước xã hội hóa công tác y tế, đặc biệt tăng cườngphối hợp với lực lượng quân y trong công tác phòng chống dịch bệnh, thiên taithảm họa, tập trung vào các vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa.

- Mở rộng quanhệ quốc tế, tận dụng mọi sự đầu tư, lồng ghép hoạt động các dự án, chương trìnhtrong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, thực

hiện có hiệuquả các dự án đầu tư cho công tác y tế.

- Tập trunghuy động tổng hợp các nguồn vốn của các chương trình, dự án trong và ngoài nước,nguồn vốn của trung ương, địa phương và huy động sự đóng góp của xã hội, để đầutư xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị cho các TYT xã.

7. Công táctuyên truyền

Tăng cườngcông tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho nhân dân, đa dạng hóa các loại hìnhtruyền thông và phù hợp với từng loại đối tượng. Chú trọng thực hiện công táctruyền thông về vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh và các tiêu chí quốcgia về y tế xã bằng nhiều kênh, nhiều hình thức. nhất là đối với đồng bào dân tộcthiểu số, vùng khó khăn, để mọi người dân nâng cao nhận thức và thực hiện tốtcông tác chăm sóc sức khỏe ban đầu. Lồng ghép công tác truyền thông về chăm sócsức khỏe cộng đồng với việc triển khai thực hiện các phong trào như: Làng Vănhóa, Làng Sức khỏe và Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh.

Uỷ ban Mặt trậnTổ quốc các cấp và các đoàn thể chính trị tích cực đẩy mạnh công tác tuyên truyền,vận động đoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân tích cực hưởng ứng, thamgia hỗ trợ công tác thực hiện Quốc gia về y tế xã.

V. CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

Phấn đấu đến hếtnăm 2020, đạt tỷ lệ 65% số xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã.

TT

Huyện/ thành phố

Số xã

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm2016

Năm 2017

Năm2018

Năm2019

Năm2020

Lũy tích

Tỷ lệ %

1

Mộc Châu

15

1

1

1

1

1

1

11/15

73%

2

Sông Mã

19

3

1

1

1

1

1

12/19

63%

3

Sốp Cộp

8

1

1

1

1

0

0

5/8

62%

4

Yên Châu

15

1

1

1

1

1

1

7/15

47%

5

Mường La

16

2

2

2

1

1

1

9/16

56%

6

Bắc Yên

16

2

2

2

1

1

1

9/16

56%

7

Phù Yên

27

3

2

2

2

2

2

13/27

48%

8

Mai Sơn

22

6

3

2

1

2

1

22/22

100%

9

Thuận Châu

29

2

2

2

2

2

2

16/29

55%

10

Thành phố

12

2

2

2

1

2

1

12/12

100%

11

Quỳnh Nhai

11

1

1

1

1

1

0

9/11

82%

12

Vân Hồ

14

2

2

1

1

1

1

8/14

57%

Cộng:

204

26

20

18

14

15

12

133

65%

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Nguồn kinh phítừ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác bảo đảm cho việc triển khai,thực hiện các nội dung của kế hoạch.

1. Nguồn vốn đầutư chủ yếu

Nguồn kinh phítừ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác bảo đảm cho việc triển khai,thực hiện các nội dung của kế hoạch.

2. Các nguồn vốnkhác

- Nguồn vốnChương trình mục tiêu quốc gia.

- Các nguồn vốnkhác: Bao gồm vốn viện trợ, vốn vay, vốn đầu tư hợp pháp của các cá nhân, tổ chức,doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư và tham gia xã hội hoá y tế trên địabàn tỉnh.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Chỉ đạoCSSK nhân dân tỉnh (cơ quan thường trực là Sở Y tế)

- Có trách nhiệmgiám sát định kỳ các hoạt động và các chỉ tiêu đạt được trong Bộ tiêu chí quốcgia về y tế xã hàng quý của tỉnh.

- Hướng dẫn, hỗtrợ các huyện, thành phố tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thựchiện.

2. Sở Y tế

- Chủ trì, phốihợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện, đôn đốc, kiểm tra, giám sát,đánh giá kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã của các huyện, thànhphố.

- Tham mưutrình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng xét công nhận xã đạttiêu chí quốc gia về y tế và Tổ thư ký.

- Rà soát,phân loại và lập danh sách các xã của từng vùng cho phù hợp.

- Phổ biến nộidung Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã đến Phòng Y tế huyện, thành phố, các cơ sởy tế tuyến huyện: Trung tâm Y tế, Bệnh viện Đa khoa và các đơn vị liên quan.

- Hướng dẫncác huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nhằm đạt mụctiêu tỷ lệ các xã được công nhận đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã theo từnggiai đoạn.

- Định kỳ tổnghợp, báo cáo Bộ Y tế, UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốcgia về y tế xã của tỉnh.

2. Sở Kế hoạchvà Đầu tư

Tham mưu đưachỉ tiêu thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã vào kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội hàng năm và 5 năm của tỉnh; Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cânđối, bố trí nguồn lực đầu tư cho y tế xã theo đúng tiêu chí và tiến độ kế hoạch.

3. Sở Tàichính

- Phối hợp vớiSở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu bố trí các nguồn vốn đầu tư cho các TYT xã theoBộ tiêu chí và tiến độ thực hiện kế hoạch.

- Bố trí kinhphí cho ngành y tế trong nguồn kinh phí hàng năm để thực hiện Bộ Tiêu chí quốcgia về Y tế xã và kinh phí khen thưởng cho các xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế.Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí đảm bảo đúng quy định, đúngmục đích và hiệu quả.

4. Sở Nội vụ

- Phối hợp vớiSở Y tế, UBND các huyện, thành phố xây dựng hoàn thiện hệ thống tổ chức, bộ máybiên chế, cơ cấu cán bộ cho y tế xã, đào tạo cán bộ y tế xã.

- Kiện toàn tổchức các TYT xã theo quy định cho phù hợp với nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sứckhoẻ nhân dân trong tình hình mới.

5. Sở Giáo dụcvà Đào tạo: Phối hợp với Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện tốt công tác ytế học đường và chính sách bảo hiểm y tế trong các trường học.

6. Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn

- Căn cứChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh, xem xét kế hoạchphân bổ nguồn kinh phí hàng năm để xây dựng cơ sở hạ tầng TYT xã đạt tiêu chíquốc gia về y tế.

- Đưa chỉ tiêutỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã vào kế hoạch xây dựng nông thôn mới củatỉnh và các huyện/thành phố.

- Phối hợp vớiSở Y tế chỉ đạo các địa phương trong quá trình xây dựng và công nhận xã đạtTiêu chí quốc gia về nông thôn mới phải đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã.

7. Các sở,ban, ngành liên quan

Căn cứ chứcnăng, nhiệm vụ của ngành chỉ đạocác đơn vị ngành dọc phối kết hợp với ngành y tế tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia vềy tế xã giai đoạn đến 2020 trên địa bàn toàn tỉnh.

8. UBND huyện,thành phố

- Quán triệtvà đưa vào Nghị quyết của các cấp uỷ Đảng, HĐND hoặc kế hoạch của UBND nhiệm vụthực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 trên cơ sở đó cácđịa phương cần thực hiện:

- Ban chỉ đạoCSSK nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc thực hiện Bộ tiêu chí. Phòng Y tế huyện làcơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND cấp huyện chỉ đạo Trung tâm y tế huyện phốihợp với các đơn vị liên quan khác hướng dẫn thực hiện, theo dõi đánh giá tìnhhình thực hiện BTCQG về y tế xã cho các xã trong huyện. Trực tiếp thực hiện mộtsố hoạt động Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của SởY tế.

- Củng cố, kiệntoàn Ban chỉ đạo thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã và Hội đồng xét côngnhận xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế cấp huyện.

- Xây dựng kếhoạch thực hiện Tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020. Huy độngcác nguồn lực thực hiện tốt công tác xã hội hoá y tế tại địa phương.

- Hướng dẫnUBND cấp xã sử dụng kinh phí hỗ trợ tiết kiệm, đúng mục đích và đúng Luật Ngânsách nhà nước.

- Thực hiệncác nhiệm vụ và chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của BộY tế tại Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014.

9. Đề nghị Uỷban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị

Tăng cườngcông tác tuyên truyền, vận động hội viên và các tầng lớp nhân dân phối hợp, hưởng ứng tổ chức triển khai thực hiện kếhoạch thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020 trên địabàn toàn tỉnh.

10. Trình tựđánh giá, xét công nhận xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế thực hiện theo hướng dẫncủa Bộ Y tế tại Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014./.