ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2007/QĐ-UBND

Đồng Hới, ngày 20 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNGTRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH PHÁTTRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Để triển khai thực hiện Chương trình hành độngsố 05-CTr/TU ngày 18/9/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Bình thực hiện Nghịquyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảngbộ tỉnh lần thứ XIV;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạotại tờ trình số 1004/TT-SGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chươngtrình nâng cao chất lượng, hiệu quả Giáo dục - Đào tạo, tiếp tục đẩy mạnh pháttriển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 - 2010.

Điều 2. Giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trìvà phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện Chương trình này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành liênquan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban VHXH - HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Quảng Bình;
- Đài PT-TH Quảng Bình;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu VP, NC-VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Công Thuật

CHƯƠNG TRÌNH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG,HIỆU QUẢ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢNGBÌNH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 của UBND tỉnh Quảng Bình)

Phầnthứ nhất

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VÀ PHÁTTRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2001 - 2005

Quán triệt sâu sắc quan điểm “Giáo dục và đào tạocùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lựcthúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa”; thực hiện các Nghị quyết của Đảng, cácchủ trương chính sách của Nhà nước, trong những năm qua, giáo dục và đào tạoQuảng Bình có nhiều tiến bộ, công tác đào tạo bồi dưỡng phát triển nguồn nhânlực có chuyển biến tích cực, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xãhội của tỉnh.

I – NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. Hệthống giáo dục - đào tạo ổn định, phát triển. Quy mô mạng lưới trường lớp từngbước được củng cố, mở rộng và hoàn thiện, ngày càng đáp ứng nhu cầu học tập củacon em nhân dân và người lao động; đã xóa được xã trắng về giáo dục mầm non(MN) và tiểu học (TH). Việc thành lập trường Đại học Quảng Bình (10/2006) tạonên một hệ thống cơ sở giáo dục - đào tạo hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học,bao gồm 632 trường học, cơ sở giáo dục và 143 Trung tâm học tập cộng đồng(TTHTCĐ). Năm học 2005- 2006, toàn tỉnh có gần 27 vạn học sinh, sinh viên; tỷlệ huy động học sinh tăng bình quân 5% đến 10%/năm.

2.Chất lượng giáo dục - đào tạo đã có tiến bộ. Hiệu quả giáo dục và đào tạo tăng,bình quân từ 1% đến 3%/năm; tỷ lệ học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia lớp12 giữ vững ở mức cao, có học sinh đạt giải khu vực và quốc tế các bộ môn vănhóa, nghệ thuật và thể thao; tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường CĐ, ĐH năm2005 là 16,57%, tăng 3,3% so với năm 2003.

Chấtlượng đào tạo trong các trường chuyên nghiệp từng bước được cải thiện, cơ bảnđáp ứng yêu cầu của thực tế sản xuất và đời sống xã hội. Chất lượng giáo dụcthường xuyên có chuyển biến, công tác quản lý và tổ chức liên kết đào tạo vừalàm vừa học, đào tạo từ xa có tiến bộ, chú trọng đào tạo các ngành nghề kỹthuật, phục vụ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ nhu cầunguồn nhân lực địa phương.

3.Giáo dục miền núi, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc được chú trọng và từng bướcphát triển; thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục có tiến bộ. Việc đa dạnghóa các loại hình trường, lớp, hình thức và phương thức học tập, đào tạo, đãgóp phần tích cực vào phong trào xây dựng “cả nước trở thành một xã hội họctập”.

Kếtquả phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ (PCGDTH-CMC), phổ cập giáo dụctiểu học đúng độ tuổi (PCGDTH ĐĐT) tiếp tục được duy trì, củng cố. Cuối năm2005, có 100% xã, phường, thị trấn và 7/7 huyện, thành phố đạt chuẩnPCGDTH-CMC; 146/159xã, phường, thị trấn và 6/7 huyện, thành phố đạtchuẩn PCGDTH ĐĐT; Quảng Bình là tỉnh thứ 29 trong cả nước đạt chuẩn Quốc giaphổ cập giáo dục trung học cơ sở (PCGD THCS) với 150/159 xã, phường, thị trấnvà 7/7 huyện, thành phố đạt chuẩn, tạo tiền đề quan trọng triển khai phổ cậpgiáo dục trung học (PCGDTrH).

4.Công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được quan tâm, cơbản bảo đảm đủ số lượng, đồng bộ cơ cấu, chất lượng ngày càng được nâng cao. Toàntỉnh hiện có 14.000 cán bộ, giáo viên, nhân viên, có 79,3% giáo viên MN; 96,5%giáo viên TH, 91,7% giáo viên trung học cơ sở (THCS), 95,4% giáo viên trung họcphổ thông (THPT), 100% giáo viên các trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) vàđại học (ĐH) đạt chuẩn đào tạo; trong đó có 6,1% giáo viên MN, 26,3% giáo viênTH, THCS, 1,07% giáo viên THPT, 8% giáo viên TCCN và 45% giáo viên ĐH đạt trìnhđộ đào tạo trên chuẩn.

Cơ sởvật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học được đầu tư và cải thiện đáng kể. Cuốinăm 2005, toàn tỉnh có 6.000 phòng học, tăng 20% so với năm 2001, trong đó phònghọc kiên cố chiếm 55%. Đồ dùng và thiết bị dạy học được đầu tư, với một khốilượng lớn, nhằm phục vụ yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

5. Hệthống đào tạo nghề được mở rộng với nhiều loại hình khác nhau. Toàn tỉnh có 15cơ sở dạy nghề, 2 trường trung cấp nghề và 2 trường TCCN tham gia dạy nghề. Hiệntại đã xuất hiện một số mô hình đào tạo nghề mới theo hướng xã hội hóa, như dạynghề ngắn hạn cho người đi xuất khẩu lao động, dạy nghề theo hình thức vừa làm vừahọc tại cơ sở sản xuất, đặc biệt là các nghề tiểu thủ công nghiệp. Có doanh nghiệptư nhân đã chủ động liên kết đào tạo nghề, trang bị những kiến thức, nghiệp vụcho người lao động, phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị. Đây lànhững mô hình đào tạo nghề bước đầu có hiệu quả.

6. Tỷlệ người lao động qua đào tạo tăng. Nguồn nhân lực của tỉnh trong những năm quađã có bước phát triển cả về số lượng và chất lượng. Cơ cấu nhân lực thay đổitheo hướng tăng dần tỷ lệ lao động thuộc các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ,giảm dần đối với lĩnh vực nông nghiệp. Trình độ chuyên môn và lý luận chínhtrị, trình độ quản lý và khả năng tay nghề có nhiều tiến bộ so với những nămtrước đây, từng bước thích nghi với cơ chế mới. Năm 2005, tỷ lệ người lao độngqua đào tạo đạt trên 20%, trong đó đào tạo nghề 11%,tăng bình quân1%/năm.

7.Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo nghề được quan tâmđầu tư. Cùng với ngân sách Trung ương bố trí từ các chương trình mục tiêu Quốcgia, ngân sách địa phương hàng năm đã giành tỉ lệ nhất định để đầu tư xây dựngcơ bản, mua sắm trang thiết bị dạy nghề, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

Sốlượng giáo viên dạy nghề tăng đáng kể, chất lượng đội ngũ từng bước được nânglên, Cuối năm 2005, tổng số giáo viên dạy nghề của các cơ sở dạy nghề toàn tỉnhlà 181 người, số giáo viên đạt chuẩn gần 60%, trong đó gần 2/3 số giáo viên cótrình độ sư phạm bậc I, bậc II.

* Nguyênnhân của những kết quả đạt được:

Giáodục - đào tạo đạt được những kết quả nêu trên, trước hết, nhờ đường lối, chủtrương của Đảng, chính sách của Nhà nước, với quan điểm “Giáo dục - đào tạolà quốc sách hàng đầu”, “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”; sựquan tâm của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành,đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội cùng chăm lo phát triển giáo dục - đàotạo.

Nhậnthức của xã hội đối với giáo dục - đào tạo được nâng lên. Sự ổn định chính trị- xã hội, sự tăng trưởng về kinh tế và xu thế hội nhập khu vực, thế giới yêucầu thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong những năm qua tạo nhiều điềukiện thuận lợi cho giáo dục phát triển, có tác động tích cực và mạnh mẽ đếnchất lượng và sự phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.

Kếtquả 20 năm đổi mới khẳng định sự năng động, sáng tạo của người lao động QuảngBình trong cơ chế thị trường, cạnh tranh, thích nghi để hòa nhập và phát triển.

II- NHỮNG KHUYẾT ĐIỂM, HẠN CHẾ

1.Quy mô mạng lưới trường lớp giữa các cấp học và trình độ đào tạo chưa cân đối,giáo dục nghề nghiệp còn nhiều hạn chế; phân luồng sau giáo dục trung học cònyếu; giáo dục hướng nghiệp chưa được quan tâm đúng mức; các loại hình giáo dục,đào tạo dân lập và tư thục chậm phát triển.

Quymô phát triển giáo dục mầmnon chưa vững chắc, nhất là vùng nông thôn,miền núi, những địa bàn đặc biệt khó khăn. Mạng lưới các trường TCCN, dạy nghềtuy có tăng nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh;việc sắp xếp, bố trí chưa hợp lý, quy mô đào tạo nhỏ, năng lực đào tạo nghề cònyếu. Đào tạo nguồn nhân lực chưa bám sát yêu cầu thực tiễn; mất cân đối về cơcấu ngành - nghề và trình độ đào tạo.

2.Chất lượng giáo dục - đào tạo còn thấp, chưa đồng đều giữa các vùng miền. Giáodục miền núi, vùng đồng bào dân tộc còn nhiều khó khăn, nhất là giáo dục MN vàTH; tỉ lệ học sinh bỏ học còn cao, đặc biệt là ở các vùng khó khăn, miền núi,vùng cao; tình trạng học sinh có học lực yếu, kém còn nhiều, còn có học sinh“ngồi nhầm lớp” ở TH, THCS và THPT. Kết quả phổ cập giáo dục ở một số địaphương còn thiếu vững chắc.

Hiệntượng tiêu cực trong dạy học, tuyển sinh và thi cử, bệnh thành tích trong cáccơ sở giáo dục chậm được khắc phục; cá biệt, có cơ sở đào tạo còn mắc nhiều saiphạm trong công tác tuyển sinh.

3.Một bộ phận giáo viên còn hạn chế về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lựcthực hiện đổi mới nội dung chương trình giáo dục ở các cấp học; thiếu tâm huyếtvà trách nhiệm. Giáo viên trong các cơ sở dạy nghề còn thiếu và yếu; tỉ lệ giáoviên dạy nghề chưa đạt chuẩn chiếm hơn 40%; thiếu giáo viên có trình độ chuyên môngiỏi, tay nghề bậc cao. Chính sách thu hút nhân tài trong việc tuyển dụng độingũ cán bộ giáo viên ngành giáo dục - đào tạo chưa đạt hiệu quả.

4. Tỷlệ người lao động qua đào tạo còn thấp, khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtcông nghệ còn hạn chế, cán bộ khoa học kỹ thuật nòng cốt đầu đàn thiếu nghiêmtrọng. Việc sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật chưa phù hợp với ngành nghề đàotạo, chưa tương xứng với năng lực, do đó chưa khuyến khích và huy động được mọikhả năng của đội ngũ.

5. Cơsở vật chất, trang thiết bị dạy học còn thiếu và lạc hậu so với yêu cầu nângcao chất lượng giáo dục, đào tạo; hiệu quả sử dụng thấp, việc bảo quản cònnhiều bất cập; phòng học và các phòng chức năng còn thiếu và xuống cấp. Chươngtrình kiên cố hóa trường, lớp học chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn, vẫncòn phòng học tạm, phòng học tranh, tre, nứa lá chưa được thay thế. Việc xâydựng trường chuẩn Quốc gia các cấp học còn chậm, kết quả đạt thấp chủ yếu dokhó khăn về cơ sở vật chất.

6.Việc phân công, phân cấp và cơ chế phối hợp giữa các ngành, nhất là giữa nhiệmvụ giáo dục với lĩnh vực đào tạo nghề, giữa các ngành với địa phương chậm đượcthể chế hóa, ở một số nơi còn thiếu chủ động trong việc đề xuất các chính sáchtrong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nghề.

7.Công tác xã hội hóa giáo dục - đào tạo và dạy nghề, tuy đạt được những kết quảnhất định, nhưng vẫn chưa phát huy tối đa nguồn lực xã hội tham gia xây dựng vàphát triển giáo dục - đào tạo và dạy nghề.

* Nguyênnhân của những khuyết điểm, hạn chế:

Nhậnthức của các cấp, các ngành và xã hội về vai trò, vị trí của giáo dục - đào tạotrong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinhtế - xã hội của tỉnh chưa đầy đủ. Trong xã hội, tâm lý coi trọng bằng cấp, khoacử vẫn còn phổ biến; học sinh sau khi tốt nghiệp THPT đều muốn được vào học cáctrường ĐH, CĐ, mà xem nhẹ đào tạo nghề, kể cả các ngành nghề thiết thực phục vụcác lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của tỉnh.

Đầutư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy học và đào tạo nghề chưa đápứng được yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng giáo dục -đào tạo. Chưa có giải pháp mang tính đột phá để huy động toàn xã hội tham giađào tạo nguồn nhân lực.

Côngtác quản lý giáo dục còn nhiều bất cập; trình độ, năng lực quản lý còn hạn chế,tinh thần trách nhiệm chưa cao; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của độingũ giáo viên chưa đồng đều, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới và nâng cao chấtlượng giáo dục. Tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục đã ảnh hưởng đếnchất lượng và hiệu quả giáo dục trong một thời gian dài.

Kinhtế tỉnh ta đang có bước phát triển, nhưng cũng chưa đáp ứng được yêu cầu của sựnghiệp giáo dục - đào tạo trong tình hình mới; nhu cầu sử dụng nguồn nhân lựcchưa cao, chưa hình thành rõ nét thị trường lao động; các thành phần kinh tếphát triển chưa mạnh, chưa tạo nên yêu cầu bức thiết đào tạo nhân lực; giảipháp và cơ chế chính sách để thu hút nhân tài chưa đi vào thực tiễn.

Phầnthứ hai

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNGCAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NGUỒNNHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

I- DỰ BÁO TÌNH HÌNH

1.Những thuận lợi cơ bản

Đảngvà nhà nước ta khẳng định: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; nhiệm vụcủa giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; cónhiều chủ trương, chính sách để phát triển giáo dục, trên có sở mở rộng quy mô,nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả. Ở tỉnh ta, sự nghiệp giáo dục - đàotạo luôn được sự quan tâm lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và Chính quyền các cấp,sự tham mưu phối hợp chặt chẽ của các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chínhtrị - xã hội và sự đồng tình, ủng hộ tích cực của toàn xã hội.

Nhândân ta có truyền thống cần cù, hiếu học. Tình hình chính trị - xã hội của đấtnước ổn định; kinh tế - xã hội của tỉnh ta có bước phát triển; đời sống nhândân đã được cải thiện. Xu thế hội nhập, hợp tác quốc tế, nhất là từ khi nước tagia nhập WTO, giáo dục và đào tạo càng có cơ hội thu hút sự đầu tư của quốc tế,tạo điều kiện tăng tính cạnh tranh trong giáo dục, là cơ hội thuận lợi để nângcao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phụcvụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.

Độingũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và dạy nghề nhìn chung có tâm huyết và tráchnhiệm; hệ thống các cơ sở giáo dục, đào tạo trong những năm tới được quy hoạchtheo hướng phát triển, là điều kiện thuận lợi đáp ứng được yêu cầu đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực có trình độ cao cho tỉnh.

Chủtrương xã hội hóa giáo dục ngày càng đi vào thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợiđể huy động mọi nguồn lực toàn xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục - đàotạo, đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng ngày càng hiệu quả yêu cầu củasự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở địa phương.

2.Khó khăn và thách thức

Quátrình chuyển đổi cơ chế và phát triển kinh tế thị trường nhiều thành phần theođịnh hướng XHCN ở nước ta, đang đặt ra cho giáo dục - đào tạo và dạy nghề nhiềuthách thức. Xu thế hội nhập, yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đạihóa đã tác động mạnh mẽ, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo tiếptục phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, phục vụ các chương trình phát triểnkinh tế - xã hội.

Trongbối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa, nhiệm vụ giáo dục - đào tạo và dạy nghề cảnước nói chung và tỉnh ta nói riêng phải vừa tiếp cận với trình độ tiên tiếncủa thế giới, nhưng vừa phải phù hợp thực tiễn, bản sắc văn hóa Việt Nam, vừaphải phát triển mạnh mẽ để thu hẹp khoảng cách với nền giáo dục tiên tiến nhưngphải khắc phục sự mất cân đối giữa yêu cầu phát triển về quy mô và nâng caochất lượng, với khả năng kinh tế và điều kiện cơ sở vật chất hiện có. Trong khiđó, ngân sách đầu tư cho giáo dục - đào tạo và dạy nghề chưa tương xứng với yêucầu và nhiệm vụ; nền kinh tế tỉnh nhà chưa đủ để tự trang trải; đời sống nhândân nhiều vùng vẫn còn nghèo, sẽ là những khó khăn rất lớn trong việc huy động nguồnlực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục và dạynghề. Một số mục tiêu như: kiên cố hóa trường, lớp học, xây dựng trường đạt chuẩnquốc gia, trang cấp các thiết bị hiện đại cho các trường ĐH, TCCN và dạy nghề,nhằm đáp ứng việc đào tạo nguồn nhân lực còn bất cập và khó khăn.

II- MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ

1.Mục tiêu:

a.Mục tiêu chung

Quántriệt và thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X,Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, tiếp tục đổi mới tư duy giáo dụcmột cách nhất quán, thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, giáo dụcđại học, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng hiệu quả giáo dục - đào tạo, xâydựng nền giáo dục chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa. Thực hiện công bằng xãhội trong giáo dục, tạo điều kiện cho nhân dân được tham gia học tập nâng caotrình độ và hiểu biết, để không ngừng cải thiện đời sống; hướng tới xây dựng xãhội học tập, trong đó mọi người có cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốtđời.

Ưutiên nâng tao chất lượng đào tạo nhân lực, chú trọng nhân lực khoa học, côngnghệ có trình độ cao, cán bộ quản lý giỏi,công nhân kỹ thuật lành nghề, trựctiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, phát triển lực lượng laođộng có cơ cấu ngành nghề hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,đảm bảo quốc phòng an ninh phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nângtỉ lệ người lao động qua đào tạo lên 40% năm 2010, trong đó qua đào tạo nghề22%.

b.Mục tiêu phấn đấu cụ thể đến năm 2010

+ Huyđộng trẻ dưới 2 tuổi vào nhà trẻ đạt 20%, trẻ từ 3 - 5 tuổi vào mẫu giáo đạt70%, trong đó trẻ 5 tuổi đạt 98%. Giảm tỉ 1ệ trẻ suy dinh dưỡng trong các cơ sởgiáo dục mầm non xuống còn dưới 10%. Đạt 100% số lớp thực hiện chương trình đổimới giáo dục mầm non.

+Củng cố vững chắc kết quả PCGDTH-XMC, hoàn thành PCGDTHĐĐT cho các xã còn lại,tăng tỉ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 99%; 100% học sinh THđược học 2 buổi/ngày; có 70% học sinh được học tin học, 100% học sinh được họcngoại ngữ; 30% trường TH được nối mạng Internet. Tạo cơ hội cho trẻ khuyết tậtđược học tập ở một trong các loại hình hòa nhập, bán hòa nhập hoặc chuyên biệt,đạt tỉ lệ 50% - 60% vào năm 2010.

+ Giữvững và phát triển kết quả PCGDTHCS; phấn đấu đến năm 2010 có 100% số xã đạtchuẩn PCGDTHCS, 50% - 60% xã, phường, thị trấn và thành phố Đồng Hới đạt chuẩn PCGDTrH.Tăng tỉ 1ệ học sinh trong độ tuổi vào THCS lên 98%, THPT lên 80%. Giữ vững tỉlệ tuyển sinh vào lớp 10 THPT là 70% - 75%, trong đó tỉ lệ học sinh ngoài cônglập là 35% - 40%.

+ Từnay đến năm 2010 có 18% - 20% trường MN, 75% - 80% trường TH, 45%-50% trườngTHCS, THPT đạt chuẩn quốc gia; có 80% số phòng học kiên cố, tất cả các trườngTHCS và THPT có phòng thực hành, thí nghiệm, thư viện.

+Tăng quy mô đào tạo TCCN bình quân 15%/năm, tập trung các ngành nghề phục vụcác chương trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương, thu hút một bộ phậnhọc sinh sau THCS vào các trường nghề. Đến năm 2010, tỷ lệ học sinh TCCN ngoàicông lập đạt 28% - 30%.

+Thực hiện đa dạng hóa các phương thức dạy nghề, đảm bảo thực hiện mục tiêu nângtỉ lệ người lao động qua đào tạo vào năm 2010 là 40%, trong đó qua đào tạo nghề1à 22%. Để đạt được mục tiêu đó, bình quân mỗi năm cần đào tạo khoảng 12000người, trong đó quy mô đào tạo nghề trong tỉnh từ 10000 đến 11000 người/năm(đào tạo nghề dài hạn 1000-1500 học sinh/năm, đào tạo nghề ngắn hạn 9000-9500học sinh/năm), số còn lại đào tạo ngoài tỉnh và các hình thức khác (1000-2000học sinh/năm).

+ Chútrọng phát triển quy mô giáo dục đại học trên cơ sở đảm bảo chất lượng nhằm đápứng nhu cầu nhân lực trình độ cao, phù hợp với cơ cấu kinh tế xã hội của thờikỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong xu thế hội nhập toàn cầu; phấn đấu nângtỷ lệ sinh viên CĐ, ĐH đạt 180-200/1vạn dân (sinh viên CĐ, ĐH ngoài công lậpđạt từ 38% - 40%).

+Hưởng ứng “Kế hoạch hành động Quốc gia giáo dục cho mọi người giai đoạn2003-2015” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Công văn số 872/CP-KG củaChính phủ ra ngày 02 tháng 7 năm 2003; thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tậptỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006-2010” đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết địnhsố 1315/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2007; thành lập TTHTCĐ ở 100% xã phường,thị trấn; thực hiện có hiệu quả các chương trình sau XMC, phát triển giáo dụcbổ túc, góp phần củng cố kết quả PCGDTHCS; thực hiện PCGDTrH ở những nơi cóđiều kiện; phát triển các hình thức đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa theonhu cầu xã hội.

+Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD), phấnđấu đến năm 2010, toàn tỉnh có 100% giáo viên các cấp học đạt chuẩn trình độđào tạo theo quy định của Luật giáo dục, trong đó có 30% giáo viên mầm non,45%-50% giáo viên TH, 35% giáo viên THCS, 10%-15% giáo viên THPT, TCCN đạttrình độ trên chuẩn, 60%-70% giảng viên trường ĐH Quảng Bình có trình độ thạcsĩ trở lên, trong đó, có 10%-15% tiến sĩ; 100% CBQLGD các cấp có trình độ lýluận chính trị từ trung cấp trở lên, ít nhất 50% có trình độ chuyên môn trênchuẩn; tỉ lệ đảng viên trong trường học đạt từ 50%-60%.

+Thựchiện chương trình chuẩn hóa về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lýluận chính trị, kiến thức quản lý hành chính Nhà nước, quản lý kinh tế, tinhọc, ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đến năm 2010, đạt cácchỉ tiêu quy định tại Quyết định số 12/2005/QĐ-UB ngày 07/3/2005 của UBND tỉnhvề thực hiện Chương trình phát triển nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hóa - hiện đại hóa tỉnh Quảng Bình.

2- Nhiệm vụ

a)Tiếp tục củng cố, mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục - đào tạo và dạy nghềcủa tỉnh trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch hợp lý. Tăng cường phát triển quy mô,trên cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

Ưutiên phát triển giáo dục miền núi, chú trọng phát triển giáo dục mầm non, hệthống trường lớp nội trú, bán trú cho học sinh vùng cao, đồng bào dân tộc, cácxã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thực hiện công bằng xã hộitrong giáo dục, củng cố vững chắc kết quả PCGDTH-XMC, PCGDTHCS, đẩy mạnh thựchiện PCGDTrH trên cơ sở nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, tích cực phânluồng học nghề sau THCS.

b)Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục - đào tạo; thực hiện giáo dục toàndiện; chú trọng giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, sống và làm việctheo pháp luật, có ý chí tiến thủ, lập thân, lập nghiệp, năng động sáng tạo,nắm bắt khoa học kỹ thuật và công nghệ mới cho học sinh, sinh viên. Coi trọngviệc đào tạo bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ đáp ứng yêu cầu, nâng cao chất lượng,hiệu quả giáo dục trong các cấp học và trình độ đào tạo, chăm lo bồi dưỡng nhântài.

c)Thực hiện đổi mới nội dung, chương trình giáo dục và dạy nghề các cấp họcvà trình độ đào tạo. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tíchcực, chủ động và sáng tạo của người học, tăng cường thực hành, kỹ năng vậndụng. Hiện đại hóa phương tiện dạy học, tăng cường đầu tư trang thiết bị, phòngthí nghiệm, nhà xưởng, mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, dạy vàhọc.

Đổimới công tác kiểm tra, đánh giá, thi cử ở các cấp học và trình độ đào tạo. Đẩymạnh thực hiện chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ “Chống tiêu cực và bệnh thànhtích trong giáo dục” và cuộc vận động của Bộ GD&ĐT “Nói không với tiêu cựctrong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”; đảm bảo “Dạy thực chất, họcthực chất, thi thực chất”.

d)Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng, hình thànhđội ngũ cán bộ công chức và người lao động có trình độ cao, cơ cấu ngành nghềhợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng anninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh.

Ưutiên phát triển dạy nghề, chú trọng đào tạo các ngành nghề phục vụ các chươngtrình phát triển kinh tế của tỉnh. Tập trung đào tạo nghề cho các khu côngnghiệp, khu kinh tế, các nhà máy, các ngành nghề phục vụ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa nông nghiệp, phát triển nông thôn, miền núi và xuất khẩu lao động.

e) Đadạng hóa ngành nghề và phương thức đào tạo, tăng cường năng lực đào tạo của cáctrường TCCN, phát triển mạng lưới các cơ sở dạy nghề của tỉnh, mở rộng và nângcấp các trung tâm dạy nghề, trường dạy nghề hiện có, phát triển các cơ sở dạynghề mới ở các huyện, đáp ứng được nhu cầu học nghề của thanh thiếu niên, ngườilao động trên cơ sở nâng cao chất lượng đội ngũ về trình độ chuyên môn, phẩmchất chính trị và đạo đức, có năng lực và thể lực tốt, bảo đảm các điều kiện cơsở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo.

f)Có chính sách ưu đãi trong dạy nghề, học nghề, tạo điều kiện cho người laođộng thuộc diện chính sách, diện người nghèo, người lao động ở vùng sâu vùngxa, vùng đồng bằng dân tộc, bộ đội xuất ngũ vào học nghề.

Mởrộng và phát triển các hình thức liên kết đào tạo nghề, đặc biệt các ngành nghềđòi hỏi trình độ kỹ thuật bậc cao; khuyến khích liên kết với các cơ sở đào tạonghề của các Bộ, ngành trung ương, của các tỉnh bạn để nâng cao chất lượng đàotạo, đáp ứng được nhu cầu lao động của xã hội.

g)Tăng cường các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạyhọc theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa. Thực hiện xã hội hóa giáodục và dạy nghề nhằm phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất toàn xã hội.

Nhànước tạo cơ hội bình đẳng để mọi thành phần kinh tế, mọi tổ chức và nhân dântham gia xây dựng và phát triển giáo dục - đào tạo và dạy nghề.

III.CÁC GIẢI PHÁP

1.Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng và chính quyền đối với phát triển sựnghiệp giáo dục - đào tạo; nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò, vị trí củagiáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, xác định đàotạo nghề là một bộ phận quan trọng trong chiến 1ược phát triển nguồn nhân lực,từ đó tăng cường công tác lãnh đạo quản lý, phát huy tính chủ động, sáng tạocủa các cấp, các ngành và toàn xã hội, tích cực chăm lo, phát triển mạnh mẽ sựnghiệp giáo dục - đào tạo.

2.Tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch, sắp xếp phát triển hệ thống mạng lưới trườnglớp, sáp nhập các trường TH có quy mô nhỏ, thành lập các trường THCS liên xã,khắc phục tình trạng nhỏ lẻ, manh mún ở cấp TH, THCS, bảo đảm cân đối và hợp lýgiữa giáo dục chính quy với giáo dục thường xuyên. Củng cố hệ thống các trườngphổ thông dân tộc nội trú hiện có, tăng cường phát triển loại hình trường, lớpbán trú ở những vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Xâydựng quy hoạch và hoàn thiện dần hệ thống giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề,gắn cơ sở dạy nghề với địa bàn dân cư, doanh nghiệp và đơn vị sản xuất kinhdoanh, đáp ứng nhân lực, phục vụ cho địa phương, đơn vị. Nâng cấp trường dạynghề thành trường trung cấp nghề, thực hiện có hiệu quả Đề án “Quy hoạch pháttriển dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006-2010” được UBND tỉnhphê duyệt tại Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2006.

Củngcố và nâng cao năng lực của các TTGDTX, tích cực triển khai thực hiện Đề án“Xây dựng xã hội học tập tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006-2010”. Phát triển cácTTHTCĐ, tạo điều kiện và tăng cường hỗ trợ ngân sách ban đầu và ngân sách chithường xuyên cho các TTHTCĐ, tiến tới xây dựng cả nước trở thành xã hội học tập.

Xúctiến thành lập trường cao đẳng tư thục Công - Kỹ nghệ Quảng Bình, trường Caođẳng Kinh tế - Kỹ thuật trên cơ sở sáp nhập trường Trung cấp Kinh tế và Trungcấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp trước năm 2010. Tiếp tục tăng cường đầu tư đểtrường ĐH Quảng Bình thực hiện nhiệm vụ đào tạo ĐH có chất lượng, thực sự 1àtrung tâm đào tạo và nghiên cứu chuyển giao ứng dụng khoa học và công nghệ củatỉnh nhà.

3.Thực hiện đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục ở tất cả các cấphọc và trình độ đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tăng cường giáo dụctư duy sáng tạo, năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự tạo việc làm cho học sinh,sinh viên.

Đổimới mạnh mẽ phương pháp dạy và học, theo hướng tích cực hóa hoạt động của ngườihọc. Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập ở các nhàtrường; tạo chuyển biến cơ bản về phương pháp giảng dạy môn chính trị trong nhàtrường, gắn lý luận với thực tiễn, kết hợp học tập nội khóa với các chươngtrình sinh hoạt ngoại khóa và hoạt động truyền thống.

Đổimới, hoàn thiện việc biên soạn giáo trình ở các trường TCCN, CĐ, ĐH theo hướngcập nhật kiến thức, phù hợp với xu thế phát triển của khoa học công nghệ vàthực tiễn kinh tế xã hội của địa phương. Tăng cường tính thực tiễn, kỹ năng vậndụng và thực hành, năng lực tự học, tự nghiên cứu của học sinh, sinh viên. Hạnchế và đi đến chấm dứt tình trạng “Dạy chay, học chay”, “Thầy đọc, trò chép”trong tất cả các cơ sở giáo dục, đào tạo.

Đổimới nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động hướng nghiệp và dạy nghề trong cáccơ sở giáo dục và dạy nghề, phát huy công tác tư vấn giúp học sinh định hướngđúng trong việc lựa chọn ngành nghề phù hợp, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực củađịa phương.

4.Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tiếp tục thựchiện Chỉ thị 40 CT-TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban chấp hành Trung ươngĐảng về việc “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục” và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về“Xâydựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD”.Khẩntrương hoàn thành việc rà soát, phân 1oại giáo viên theo quy chế đánh giá xếploại giáo viên mầm non, phổ thông công lập; thực hiện quy định về việc bồidưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn; kết hợp chặt chẽ giữa rà soát,phân loại với sắp xếp bố trí và đào tạo, bồi dưỡng.

Tăngcường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ vềcơ cấu, đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo.Tập trung bồi dưỡng, nângcao phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp và đổi mới phương pháp dạy học,coi trọng vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo, năng lực tự học, tự nghiên cứu,tự đánh giá kiến thức nghề nghiệp của người học.

Thựchiện nghiêm túc các chính sách ưu đãi đối với nhà giáo và quan tâm cải thiệnđời sống nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Ban hành chính sách, bố trí ngânsách để giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi đối với cán bộ quản lý, giáo viênkhông đủ điều kiện tiếp tục công tác trong ngành giáo dục, phấn đấu giải quyết xongvấn đề này trước năm 2010.

Có kếhoạch đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề đủ về số lượng, nâng caovề chất lượng. Có chính sách thu hút nhân tài, những người có trình độ chuyênmôn và tay nghề cao, tích cực huy động các nghệ nhân, thợ lành nghề ở các cơ sởsản xuất kinh doanh, trong các làng nghề, tham gia đào tạo nghề.

5.Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý giáo dục; thực hiện có hiệu quả Nghị định166/2o 04/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ“Quy định trách nhiệm quản nhà nước về giáo dục- đào tạo”. Tiếp tục thực hiện tốt phân cấp quản lýgiáo dục theo quy định của Luật giáo dục và những quy định hiện hành, phối hợpchặt chẽ quản lý theo ngành với lãnh thổ, tăng cường trách nhiệm của các địaphương, phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục về kếtquả thực hiện nhiệm vụ và chất lượng giáo dục. Rà soát, sắp xếp và xây dựng độingũ CBQLGD các cấp tận tâm, thạo việc, có năng lực tổ chức quản lý. Đào tạo bồidưỡng CBQLGD phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục trong xu thế hội nhập.

Nângcao hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra giáo dục, chú trọng thanh trachuyên môn. Tiếp tục đổi mới công tác tuyển sinh, thi cử, kiểm tra đánh giáchất lượng học sinh, đảm bảo chính xác, khách quan công bằng; xử lý nghiêm cáccá nhân, tổ chức vi phạm quy chế tuyển sinh, thi cử, cấp phát văn bằng, chứngchỉ; thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thicử và bệnh thành tích trong giáo dục”, kiên quyết ngăn chặn và đẩylùi các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục.

Tăngcường công tác quản lý và thanh kiểm tra các loại hình đào tạo theo phương thứcvừa làm vừa học, đào tạo từ xa. Thực hiện việc đào tạo và liên kết đào tạo cókế hoạch, đúng đối tượng, ngành nghề đào tạo phù hợp với chương trình pháttriển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực, phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa.

6.Tăng cường đầu tư cho giáo dục - đào tạo từ ngân sách nhà nước và huy động mọinguồn lực trong xã hội để xây dựng trường lớp theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóavà hiện đại hóa.

Ngânsách nhà nước là nguồn tài chính chủ yếu cho giáo dục, phải đảm bảo ngân sáchchi hàng năm không thấp hơn tỷ lệ chi trong chiến lược giáo dục của Chính phủ.

Đầutư trang cấp thiết bị dạy học, xây dựng các phòng học, phòng thực hành, phòngthư viện phục vụ yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; xây dựng cácphòng thực hành, nhà xưởng phục vụ mở rộng ngành nghề ở các trường TCCN, CĐ, ĐHvà cơ sở dạy nghề. Trước mắt hoàn thành việc thay thế phòng học tạm, phòng họctranh, tre bằng phòng học kiên cố, phấn đấu đến năm 2010 đạt 80% số phòng họckiên cố, hầu hết học sinh tiểu học và 40% học sinh THCS được học 2 buổi/ngày;tăng tỷ lệ trường mầmnon, phổ thông đạt chuẩn quốc gia, tạo điều kiệnnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Tranhthủ mọi sự đóng góp hỗ trợ của xã hội để xây dựng nhà công vụ cho giáo viên, ưutiên những địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa theo kế hoạch, quy hoạch cụ thểvà thống nhất.

7. Đadạng hóa các loại hình, phương thức đào tạo, kết hợp chặt chẽ giữa phát triểngiáo dục chính quy với giáo dục thường xuyên. Tăng cường công tác đào tạo vàliên kết đào tạo, đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực.

Mởrộng quy mô, ngành nghề đào tạo trong các trường chuyên nghiệp, trường dạy nghềvà các cơ sở có tham gia đào tạo nguồn nhân lực. Thu hút học sinh tốt nghiệpTHCS vào các trường TCCN và dạy nghề. Chú trọng đào tạo các nghề truyền thống,ngành nghề phục vụ chương trình phát triển kinh tế trọng điểm và xuất khẩu laođộng. Nghiên cứu để mở rộng hợp lý loại hình vừa học nghề vừa học chương trìnhBổ túc THPT cho những học sinh đã tốt nghiệp THCS.

Pháttriển và thực hiện nhiệm vụ liên kết đào tạo theo phương thức vừa làm vừa học,đào tạo từ xa các trình độ từ TCCN đến ĐH, tập trung đào tạo các ngành có nhucầu cao, phù hợp với yêu cầu nhân lực của các chương trình kinh tế xã hội củatỉnh, tạo thuận lợi cho con em các địa bàn khó khăn, vùng dân tộc ít người đượctham gia học tập.

Ưutiên đầu tư, tạo bình đẳng giữa các cơ sở dạy nghề của các thành phần kinh tếcó chính sách ưu đãi, khuyến khích mạnh mẽ về đất đai, vay vốn..., nhằm huyđộng các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực dạy nghề, phát triển nguồn nhânlực cho tỉnh. Mở rộng mô hình dạy nghề ngoài công lập để học sinh có điều kiệnvừa làm vừa học, tổ chức dạy những ngành nghề theo yêu cầu của các doanh nghiệpvà xã hội.

8.Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và dạy nghề, gắn phát triển giáo dục - đào tạo vớiphát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, khuyến khích đầu tư phát triển sản xuấtkinh doanh với phát triển nguồn nhân lực.

Đổimới tư duy, quan niệm về vai trò của Nhà nước, trách nhiệm của xã hội đối vớisự nghiệp phát triển giáo dục - đào tạo, huy động toàn dân chăm lo phát triểnsự nghiệp giáo dục để các hoạt động giáo dục gắn bó với từng gia đình, cộngđồng và toàn xã hội. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chủ trương, chính sáchphát triển giáo dục - đào tạo của Đảng và Nhà nước, tạo sự thống nhất và Đồngthuận của toàn xã hội đối với sự nghiệp giáo dục - đào tạo.

Pháthuy vai trò của các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội tùytheo chức năng nhiệm vụ, phối hợp với ngành giáo dục, tham mưu cho lãnh đạoĐảng, chính quyền, đề xuất các chủ trương, chính sách nhằm không ngừng nâng caochất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, đẩy mạnh và phát triển nguồn nhân lực,bảo đảm cả số lượng và chất lượng.

Đadạng hóa các loại hình trường, lớp và cơ sở giáo dục và dạy nghề. Xây dựng vàphát triển các cơ sở giáo dục và dạy nghề dân lập, tư thục theo lộ trình củacác đề án xã hội hóa giáo dục và dạy nghề của tỉnh.

9.Tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục - đào tạo. Phát triển các mối quan hệvới các cơ sở đào tạo nước ngoài, chuẩn bị các điều kiện, đồng thời chủ động mởrộng giao lưu, học hỏi, hợp tác đào tạo với các nước trong khu vực. Đa dạng hóacác hình thức liên kết đào tạo, khuyến khích việc liên doanh liên kết giữa cáccơ sở dạy nghề trong tỉnh, trong nước và quốc tế để không ngừng nâng cao nănglực tổ chức đào tạo và chất lượng đào tạo.

Tranhthủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, thực hiện các dự án đào tạo cho nhiềuđối tượng, chú trọng những đối tượng khó khăn, ở những địa bàn khó khăn; nhữngcá nhân đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài hỗ trợ đóng góp xây dựng cơ sởvật chất, trang thiết bị trong các cơ sở giáo dục - đào tạo, phổ biến và traođổi những thông tin khoa học mới của khu vực, thế giới, không ngừng nâng caotrình độ, hiểu biết cho đội ngũ cán bộ khoa học của địa phương.

Mởrộng và phát triển quy mô, nâng cao hiệu quả việc đưa đi đào tạo ở nước ngoài,nghiên cứu việc sử dụng ngân sách địa phương cấp học bổng đào tạo ngoài nướccho những cán bộ có năng lực, học sinh - sinh viên giỏi; khuyến khích du học tựtúc trong khuôn khổ các chủ trương quy định và có sự quản lý của Nhà nước.

10.Kinh phí thực hiện chương trình.

Tổngkinh phí thực hiện chương trình là: 6/2.676 triệu đồng, từ các nguồn ngân sáchTrung ương, địa phương và các nguồn huy động khác, để thực hiện các nội dungsau đây:

+ Duytrì kết quả công tác phổ cập giáo dục: 20.000 triệu đồng

+ Đổimới nội dung chương trình SGK: 60.000 triệu đồng

+Tăng cường CSVC, xây dựng trường trọng điểm: 400.120 triệu đồng

+ Xâydựng văn phòng, ký túc xá, nhà công vụ: 38.920 triệu đồng

+ Hỗtrợ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: 35.900 triệu đồng

+ Đàotạo bồi dưỡng giáo viên: 22.500 triệu đồng

+ Đàotạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường: 25.000 triệu đồng

+ Hỗtrợ các TTHTCĐ: 10.236 triệu đồng

Phầnthứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục - Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan,UBND các huyện, thành phố, trình UBND tỉnh các chủ trương, chính sách thực hiệnnâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, đẩy mạnh đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và đơn vị.

Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo UBNDcác huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Chươngtrình Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, đẩy mạnh phát triểnnguồn nhân lực giai đoạn 2006-2010 của từng địa phương, đồng thời theo dõi,hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện Chương trình ở các huyện, thành phố.

Hàng năm và 5 năm tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáoTỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về kết quả thực hiện Chương trình.

2. Trường Đại học Quảng Bình:

Phối hợp và chủ trì đề xuất với các sở, ban ngành liênquan trình UBND tỉnh chỉ tiêu, kế hoạch, ngành nghề đào tạo hàng năm, phù hợpvới chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Tổ chức đào tạo có chất lượng và hiệu quả, bảo đảm cácquy định của quy chế tuyển sinh, đào tạo do Bộ GD&ĐT ban hành.

Thực hiện việc liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dụctrong nước và ngoài nước theo đúng thẩm quyền.

3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan,UBND các huyện, thành phố trình UBND tỉnh các chủ trương, chính sách liên quan đếncông tác đào tạo nghề, góp phần phát triển nguồn nhân lực; chỉ đạo UBND các huyện,thành phố lập kế hoạch đào tạo nghề, đồng thời theo dõi, hướng dẫn, kiểm traquá trình thực hiện kế hoạch ở các huyện, thành phố; tiến hành sơ kết, tổng kếttheo định kỳ quy định.

4. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan,UBND các huyện, thành phố trình UBND tỉnh các chủ trương, chính sách liên quan đếncông tác, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, công tác tổ chức và biên chếthuộc ngành giáo dục - đào tạo và các cơ sở đào tạo nghề thuộc Sở LĐTB&XH,đáp ứng nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, đẩy mạnh phát triển nguồn nhânlực; chỉ đạo UBND các huyện, thành phố lập kế hoạch xây dựng, đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực, thực hiện Quyết định số 12/2005/QĐ-UB ngày 07/3/2005 củaUBND tỉnh“Phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH của tỉnhQuảng Bình đến năm 2020”, đồng thời theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra quá trìnhthực hiện kế hoạch ở các huyện, thành phố; tiến hành sơ kết, tổng kết theo địnhkỳ quy định.

5.Sở Kế hoạch - Đầu tư

Chủtrì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng cơ chế đầu tư phát triển quymô trường, lớp và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo vàdạy nghề, phát triển các trường dạy nghề theo Đề án dạy nghề đã được UBND tỉnh phêduyệt.

Hàngnăm, cân đối bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các cơ sở giáo dục, đàotạo ở các huyện, thành phố và tỉnh theo kế hoạch, quy hoạch đã duyệt.

6.Sở Tài chính

Chủtrì, phối hợp với các Sở liên quan cân đối ngân sách hàng năm, trình UBND tỉnhbố trí nguồn vốn đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạynghề; hướng dẫn quản lý, thanh quyết toán các nguồn kinh phí thực hiện Chươngtrình.

7.Ban Dân tộc

Phốihợp với các Sở liên quan hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện việc đào tạo cán bộ miềnnúi, người dân tộc theo Quyết định số 34/2006/QĐ-TTg ngày 08/02/2006 của Thủtướng Chính phủ về đề án“Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường,thị trấn người dân tộc thiểu số, giai đoạn 2006-2010”.

8.UBMTTQVN tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội Nông dân, Liên đoànLao động tỉnh, Hội Khuyến học

Tuyêntruyền, vận động đoàn viên, hội viên, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quanthực hiện đào tạo theo nội dung ký kết liên tịch với ngành giáo dục - đào tạo,tích cực hưởng ứng và thực hiện có hiệu quả Chương trình Nâng cao chất lượng,hiệu quả giáo dục - đào tạo, đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực giai đoạn2006-2010, tham gia XHHGD, xây dựng và hưởng ứng phong trào “Cả nước trởthành một xã hội học tập”.

9.UBND huyện, thành phố

Phốihợp với các sở, ban, ngành liên quan, chủ trì xây dựng Kế hoạch thực hiệnChương trình Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, đẩy mạnh pháttriển nguồn nhân lực giai đoạn 2006-2010 và tổ chức triển khai thực hiện Kếhoạch trên địa bàn.

Bốtrí kinh phí từ ngân sách của địa phương và huy động các nguồn lực khác đảm bảokinh phí cho việc thực hiện Chương trình theo kế hoạch địa phương đã xây dựng.

Hàngnăm, tổ chức đánh giá, kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sởgiáo dục - đào tạo) theo định kỳ quy định.

PHỤ LỤC I

MỤC TIÊU PHÁT TRIỂNSỰ NGHIỆP GD-ĐT QUẢNG BÌNH TỪ NĂM 2001 ĐẾN 2006 VÀ NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 12/07/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnhQuảng Bình)

TIÊU CHÍ

Đơn vị tính

KẾT QUẢ THỰC HIỆN THEO NĂM HỌC

MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2010

2001
2002

2002
2003

2003
2004

2004
2005

2005
2006

2006
2007

I/ MẠNG LƯỚI:

tr-cơ sở

627

635

709

765

774

772

780

1/ Giáo dục mầm non

* Số trường, cơ sở mầm non

tr-cơ sở

180

183

184

189

189

183

186

2/ Giáo dục phổ thông

trường

432

436

436

434

429

428

409

* Tiểu học

nt

247

248

243

240

234

231

210

*PTCS

nt

11

11

11

12

12

14

12

* THCS

nt

140

142

144

144

144

144

144

* Phổ thông C2&3

nt

6

5

5

6

6

6

4

* THPT

nt

21

23

26

26

27

27

32

* Trung tâm KTTH-HN

nt

7

7

7

6

6

6

7

3/ Giáo dục chuyên nghiệp - CĐ, ĐH

tr-cơ sở

4

4

4

4

4

4

6

* TCCN

tr-cơ sở

3

3

3

3

3

3

3

* CĐ, ĐH

tr-cơ sở

1

1

1

1

1

1

3

4/ Giáo dục thường xuyên:

cơ sở

11

12

85

138

152

157

179

* Trung tâm GDTX huyện, tỉnh

tr-cơ sở

8

8

8

8

8

8

8

* Trung tâm tin học - ngoại ngữ

cơ sở

3

3

5

5

6

6

12

* Trung tâm học tập cộng đồng

cơ sở

0

1

72

125

138

143

159

II/ QUY MÔ SỐ LƯỢNG:

hs, sv

271348

273828

277135

278230

270277

265706

277229

1/ Giáo dục mầm non

cháu

38352

38730

36833

37944

39759

39765

42197

a. Nhà trẻ:

cháu

5954

6150

6423

7247

8340

7523

9047

Tỷ lệ

%

14

14.1

15

16.8

19

19.1

22

b. Mẫu giáo:

cháu

32398

32580

30410

30697

31419

32242

33150

Tỷ lệ

%

60.3

61.6

61.1

63

65.1

67

70

2/ Giáo dục phổ thông

h.sinh

221433

220936

221407

219119

212736

203393

197132

* Tiểu học

h.sinh

115186

107603

101806

92503

84842

77401

75932

Tỷ lệ huy động so với độ tuổi

%

91.5

92.1

93.2

94

94.2

95

99

Trong đó: Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1

%

92

92.1

93.2

95.9

98

98

99

* THCS

h.sinh

77817

82540

85655

88964

86734

83487

74000

Tỷ lệ huy động so với độ tuổi

%

85.6

88.5

90.8

93.7

94

94.2

98

Trong đó: Tỷ lệ HS tốt nghiệp TH vào lớp 6

%

94.5

96.1

98.3

98.3

98

98.9

99

* THPT

h.sinh

28430

30791

33946

37652

41160

42505

47200

Tỷ lệ huy động so với độ tuổi

%

52.2

54.1

59

64.5

68

72

82

Trong đó: Tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 10

%

68.4

70.1

77.5

71.5

72

71.2

75

3/ Giáo dục chuyên nghiệp - CĐ, ĐH

s.viên

2930

4242

5876

9005

9282

12065

19900

* TCCN

s.viên

1218

1630

2231

3200

3844

4461

10000

* CĐ (chính quy, VLVH)

s.viên

956

1400

1800

2740

2858

3842

4500

* Đại học (VHVL)

s.viên

756

1200

1800

3000

2480

3612

5000

* Đào tạo trên đại học

người

12

45

65

100

150

400

4. Giáo dục thường xuyên:

h.viên

8633

9922

13019

12162

8500

10483

18000

* Học bổ túc tiểu học, THCS và THPT

h.viên

7133

7922

10719

9562

5500

6483

8000

* Trung tâm tin học - ngoại ngữ

h.viên

1500

2000

2300

2600

3000

4000

10000

III. CHẤT LƯỢNG

1. Phổ cập giáo dục:

* Phổ cập GDTH-CMC

xã - ph

151

153

153

157

159

159

* Phổ cập GDTH-ĐĐT

xã - ph

46

85

118

139

146

148

159

* Phổ cập GDTHCS

xã - ph

38

74

104

127

150

150

159

* Phổ cập GD Trung học

xã - ph

0

0

80

2. Hiệu quả đào tạo:

* Tiểu học

%

90.3

93.8

94.7

98.05

96.21

96

97

*THCS

%

82.1

84

86

88

87

87

90

* THPT

%

85.2

87.43

87.44

89.51

88.36

88

90

3. Tỷ lệ tốt nghiệp

* Tiểu học

%

98.7

99.24

99.3

99.7

99.42

99

99

*THCS

%

89.1

94

94

96.54

97.29

97

95

* THPT

%

87

91.54

94.5

96.47

97.85

88

92

4. Trường đạt chuẩn quốc gia

* Mầm non

%

0

3

5.7

7

20

* Tiểu học

%

43

47

60

65

80

*THCS

%

0

4.5

10

14

50

* THPT

%

0

0

15

27

50

IV. CÁC ĐIỀU KIỆN

1. Trình độ đào tạo giáo viên

* Mầm non: Đạt chuẩn đào tạo

%

68

70.2

75

79.3

84.9

100

Trong đó: Trên chuẩn

%

1.67

6.1

10.1

30

* Tiểu học: Đạt chuẩn đào tạo

%

96.1

96

98

96.5

98.2

100

Trong đó: Trên chuẩn

%

13.34

26.3

34.4

50

* THCS: Đạt chuẩn đào tạo

%

82

87

92

91.7

93.6

100

Trong đó: Trên chuẩn

%

17.3

17.3

26.2

28

40

* THPT: Đạt chuẩn đào tạo

%

94.7

95.6

96

95.4

98.5

100

Trong đó: Trên chuẩn

%

1.3

1.3

1.07

2.3

12

* TCCN: Đạt chuẩn đào tạo

%

100

100

100

Trong đó: Trên chuẩn

%

3.2

8

8

10

15

* Đại học: Đạt chuẩn đào tạo

%

100

100

100

Trên chuẩn

%

40

70

Trong đó: Tiến sỹ

%

5

15

2. Phòng học: (Không tính p. chức năng)

phòng

5234

5753

6341

6447

6513

6872

7200

Tỷ lệ phòng kiên cố

%

25

27

30

45

50

50.1

70

PHỤ LỤC II

KINHPHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số 12/07/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnhQuảng Bình)

Đơnvị tính: Triệu đồng

TT

Mục tiêu

Tổng số tiền

Chia ra

Ngân sách TW

Ngân sách địa phương

Huy động khác

1

Duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học phổ thông.

Dự kiến: NSTW: 75%, NSĐP: 25%.

20.000

15.000

5.000

2

Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy.

Dự kiến: NSTW: 90%, NSĐP: 10%.

60.000

54.000

6.000

3

Tăng cường cơ sở vật chất trường học:

3.1. Xây dựng trường học:

- Nhà tạm xuống cấp: 2.000 phòng;

- Chương trình KCH chưa xong: 319 phòng;

- Tổng số phòng cần xây dựng: 2.319 phòng.

- Dự kiến đến 2010 hoàn thành 80% so với nhu cầu xây phòng học: 1.855 phòng học;

- Kinh phí cần có: 1.855 phòng x 140 trđ = 259.700 trđ

3.2. Phòng bộ môn thiếu: 2006 phòng, dự kiến đến 2010 hoàn thành 50% so với nhu cầu: 1003 phòng;

- Kinh phí cần có: 1.003 phòng x 140 trđ = 140.42 trđ

3.3. Tổng số kinh phí: 400.120 trđ.

Trong đó: Trung ương hỗ trợ: 60%,

NSĐP: 18%, huy động khác: 22%

400.120

240.072

72.022

88.026

4

Xây dựng nhà công cụ cho các trường:

1.112 phòng x 35 trđ/p = 38.920 trđ, trong đó: Ngân sách hỗ trợ: 70%, huy động khác: 30%.

38.920

27.244

11.676

5

Hỗ trợ các trường xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:

Mầm non: 90 trường; TH: 123 trường; THCS: 120 trường; THPT: 26 trường. Tổng số: 359 trường. Hỗ trợ 100 trđ/trường.

Dự kiến: NS hỗ trợ: 70%, NSĐP: 30%.

35.900

25.130

10.770

6

Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên:

Dự kiến: NSTW: 10%, NSĐP: 45%, Huy động từ người học: 45%.

22.500

2.250

10.125

10.125

7

Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường:

Dự kiến: NSTW: 40%, NSĐP: 40%, Huy động khác: 20%.

25.000

10.000

10.000

5.000

8

Hỗ trợ các trung tâm học tập cộng đồng:

- Hỗ trợ ban đầu: (159 - 72) x 8 trđ = 696 trđ, trong đó: NSĐP: 557 tr (80%), huy động khác: 139 tr (20%);

- Ngân sách hỗ trợ hoạt động hàng năm:

159 xã x 12 trđ x 5 năm = 9.540 trđ.

- Kinh phí cần có: 10.236 trđ.

10.236

10.097

139

Cộng:

612.676

321.322

165.617

125.737

Tổng số tiền bằng chữ: Sáu trăm mười hai tỷ sáutrăm bảy mươi sáu triệu đồng chẵn./.