UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 12/2007/QĐ-UBND

Phủ Lý, ngày 04 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NƯỚC SẠCH TẬP TRUNGNÔNG THÔN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp vàtiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giaiđoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT-BTC-BNN ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sáchnhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn giai đoạn 2006 - 2010;

Xét đề nghị của Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 141/TTr-SNN ngày 14 tháng 8 năm2007 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 80/BCTĐ-STP ngày 23tháng 8 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định về cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình nước sạchtập trung nông thôn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2006 -2010.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòngUỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncác huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trần Xuân Lộc

QUY ĐỊNH

VỀCƠ CHẾ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NƯỚC SẠCH TẬP TRUNG NÔNG THÔN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2007củaUỷ ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về cơ chế hỗ trợ đầu tưxây dựng công trình nước sạch tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp, tổ chức, cánhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng, quản lý các dự án công trình cung cấpnước sạch tập trung nông thôn tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Nguyên tắc

1. Nhà nước hỗ trợ, doanh nghiệpvà các thành phần kinh tế tham gia góp vốn đầu tư xây dựng, quản lý vận hànhkhai thác các công trình nước sạch tập trung nông thôn.

2. Đầu tư xây dựng, quản lý vậnhành, khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn chịu sự kiểm soát của Nhà nước;quản lý hỗ trợ đầu tư theo dự án và các quy định hiện hành của pháp luật.

3. Khai thác, sản xuất và cungcấp nước sạch không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Chủ đầu tư các dự án

1. Chủ đầu tư là các doanhnghiệp góp vốn đầu tư xây mới hoặc đầu tư vào dự

án dở dang bằng vốn chương trìnhmục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, chưa đưa vào sửdụng; sau đó quản lý vận hành, khai thác sử dụng các công trình nước sạch tậptrung nông thôn;

2. Địa phương góp vốn đầu tư xâymới, ứng dụng công nghệ đã được triển khai thí điểm có hiệu quả vào các côngtrình nước sạch nông thôn thì giao cho Uỷ ban nhân dân xã hoặc Trung tâm nướcsạch và vệ sinh môi trường tỉnh làm chủ đầu tư.

Nếu Trung tâm nước sạch và vệsinh môi trường làm chủ đầu tư thì địa phương góp vốn có văn bản cử người thamgia với chủ đầu tư để quản lý dự án và tổ chức tiếp nhận công trình đưa vàokhai thác sử dụng;

3. Trong các trường hợp trêncùng một địa bàn có nhiều doanh nghiệp tham gia góp vốn thì thực hiện theophương thức đấu thầu dự án để lựa chọn doanh nghiệp đầu tư. Doanh nghiệp đượctrúng thầu sẽ là chủ đầu tư của dự án.

Điều 5. Lập dự án và phêduyệt dự án

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lậphoặc thuê tư vấn lập dự án theo quy định của pháp luật.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam là cơ quan quyết định đầu tư và phê duyệt dự án trên cơ sở tham mưu của các ngành chứcnăng theo quy định hiện hành.

Điều 6. Đấu thầu thực hiện dựán

1. Áp dụng hình thức tự thựchiện đối với các dự án do doanh nghiệp góp vốn đầu tư xây dựng, quản lý vậnhành, khai thác sử dụng (được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tuânthủ quy định tại Điều 38 của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm2006 của Chính phủ).

2. Thực hiện theo Luật đấu thầuđối với các dự án do địa phương góp vốn đầu tư và đối với dự án mà chủ đầu tưkhông đủ điều kiện áp dụng hình thức tự thực hiện.

Điều 7. Mức hỗ trợ và hìnhthức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ:

a) Dự án xây mới:

- Dự án do doanh nghiệp, các tổchức, cá nhân thực hiện: Nhà nước hỗ trợ 60% tổng dự toán công trình đượcduyệt, doanh nghiệp hoặc các thành phần kinh tế khác góp vốn 40% tổng dự toánđược duyệt;

- Dự án do địa phương thực hiện:Địa phương phải cam kết góp vốn. Mức hỗ trợ 60% tổng dự toán được duyệt; trườnghợp đối với những xã khó khăn, cấp có thẩm quyền quyết định mức hỗ trợ theoThông tư 80/2007/TTLT-BTC-BNN ngày 11/7/2007.

b) Các dự án xây dựng dở dang bằngnguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn, chưa đưa vào sử dụng: Quyết toán nguồn vốn đã đầu tư, đánh giá, xác địnhgiá trị còn lại của công trình để bàn giao cho chủ đầu tư mới. Chủ đầu tư mớilập dự án có sự kế thừa tài sản còn lại của công trình đã đầu tư. Mức hỗ trợ:Nhà nước hỗ trợ 60% tổng dự toán công trình mới được phê duyệt.

c) Ứng dụng các tiến bộ khoa họccông nghệ cung cấp nước sạch vào các công trình nước sạch tập trung nông thôn.Nhà nước hỗ trợ 60% tổng dự toán công nghệ được duyệt.

2. Hình thức hỗ trợ: Thực hiệnhỗ trợ sau đầu tư.

Điều 8. Việc cấp phát, thanhtoán, quyết toán vốn đầu tư

1. Việc cấp phát vốn hỗ trợ đượctiến hành khi có hồ sơ nghiệm thu theo đúng các quy định hiện hành. Căn cứ vàokế hoạch vốn hàng năm và tiến độ thực hiện của dự án có thể tạm ứng vốn cho chủđầu tư.

2. Thanh toán vốn đầu tư qua Khobạc Nhà nước tỉnh.

3. Quyết toán vốn đầu tư: Saukhi công trình hoàn thành chủ đầu tư có trách nhiệm trình duyệt quyết toán vốnđầu tư công trình hoàn thành theo quy định hiện hành để làm cơ sở quyết toánvốn hỗ trợ và xác định toàn bộ giá trị tài sản giao cho tổ chức, cá nhân quảnlý vận hành, khai thác sử dụng.

Điều 9. Quản lý vận hành khaithác công trình

1. Doanh nghiệp và các thànhphần kinh tế khác tham gia góp vốn đầu tư xây dựng công trình cấp nước tậptrung nông thôn có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý vận hành, sửa chữa, bảodưỡng, khai thác công trình theo quy định:

a) Trong quá trình quản lý vậnhành khai thác chịu sự quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vàcác cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

b) Trong quá trình quản lý vậnhành được hỗ trợ vận hành, bảo dưỡng theo quy định của Thông tư80/2007/TTLT-BTC-BNN ngày 11/7/2007 (nếu điều kiện ngân sách cho phép).

c) Giá bán nước không vượt quágiá quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

d) Được hưởng các chế độ ưu đãitheo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp tham gia góp vốnđầu tư xây dựng công trình được quản lý vận hành, khai thác trong thời gian tốithiểu 30 năm kể từ ngày đưa công trình vào sử dụng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Thực hiện việc hỗ trợ đầu tưkhi các công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn có đầy đủ thủ tục theođúng quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệmsử dụng nguồn vốn hỗ trợ đầu tư đúng quy định, đúng đối tượng, có hiệu quả vàhuy động kịp thời vốn để thực hiện dự án.

2. Trên cơ sở đề xuất kế hoạchhàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởTài chính cân đối nguồn vốn cho từng dự án. Mức đầu tư cho từng dự án khôngđược vượt và trái với nguyên tắc hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình nướcsạch tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tài chính chủ trì phối hợpvới các Sở, ngành liên quan hướng dẫn việc quyết toán, đánh giá, xác định giátrị tài sản còn lại đối với các dự án xây dựng dở dang bằng nguồn vốn chươngtrình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, chưa đưa vàosử dụng để bàn giao cho chủ đầu tư mới.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn lập kế hoạch hàng năm, quản lý và thanh toán phần vốn ngân sách nhànước hỗ trợ theo chế độ cấp phát và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theoquy định hiện hành. Có trách nhiệm hướng dẫn lập dự án và thiết kế các côngtrình cấp nước sạch nông thôn. Thẩm định thiết kế và dự toán để chủ đầu tư phêduyệt.

5. Các Sở, ngành liên quan cótrách nhiệm kiểm tra, giám sát và tham gia nghiệm thu, bàn giao công trình đưavào sử dụng.

Quá trình thực hiện quy định nàynếu có vướng mắc, các ngành, các cấp cần phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tổng hợp báo cáo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định./.