ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2013/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 09 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ MỘT SỐLĨNH VỰC TRONG HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 27/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2005của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thủysản; Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một sốngành nghề thủy sản; Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2009 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Nghịđịnh số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạtđộng khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển; Nghịđịnh số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướngdẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiệnsản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônsửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3năm 2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 4tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Thôngtư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩmthủy sản; Thông tư số 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiệnvệ sinh thú y, cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản; Thông tư số 44/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi cá tra thâm canh đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm; Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điềukiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinhthực phẩm; Thông tư số 48/2010/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lýhoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển; Thôngtư số 32/2012/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch thủy sản, sảnphẩm thủy sản; Danh mục thủy sản, sản phẩm thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý một số lĩnh vực tronghoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyếtđịnh số 03/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh TràVinh ban hành Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trênđịa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Khiêu

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONGHOẠT ĐỘNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theoQuyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnhTrà Vinh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạtđộng thủy sản đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh giốngthủy sản, thức ăn nuôi thủy sản, thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý cải tạomôi trường; nuôi thủy sản thương phẩm; quản lý tàu cá, quản lý khai thác và bảovệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Một số từ ngữ dùng trong Quy định này được hiểu như sau:

1. Chất thải từ hoạt động sản xuất giống, nuôi thủy sản,gồm: chất thải rắn, chất thải lỏng như: bao bì, chai, lọ chứa thức ăn, thuốcthú y thủy sản, hóa chất; thức ăn thừa, phân, xác thủy sản chết; dư lượng thuốcthú y, hóa chất phòng trị bệnh thủy sản, chất xử lý môi trường ao nuôi; bùn đáyao, nước thải từ ao, bể sản xuất, ương, thuần dưỡng giống, ao nuôi và các chấtthải sinh hoạt khác.

2. Quản lý nghêu, sò huyết là bao gồm các hoạt động có liênquan đến khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu, sò huyết; sản xuất,ương, thuần dưỡng, vận chuyển, kinh doanh nghêu, sò huyết giống và nuôi nghêu,sò huyết thương phẩm.

3. Bãi nghêu, sò huyết giống tự nhiên là nơi có đàn nghêu,sò huyết giống xuất hiện tại các vùng đất bãi bồi, cồn mới nổi ven biển, vùnglạch, vùng cửa sông (trừ các vùng đất bãi bồi, cồn mới nổi ven biển được Nhànước giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản).

4. Kích thước mắt lưới (ký hiệu 2a) là số đo khoảng cách haiđiểm giữa của hai gút lưới đối diện của mắt lưới hình thoi được kéo căng theochiều ngang hoặc chiều dọc, đơn vị tính là milimet.

5. Đóng mới tàu cá: tàu cá được xem là đóng mới nếu như quátrình công nghệ được thực hiện từ khi đặt ky chính đến khi hoàn chỉnh côngtrình.

6. Cải hoán tàu cá: tàu cá được xem là cải hoán nếu nhữngthay đổi làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của tàu như:

a) Thay đổi kích thước cơ bản của tàu;

b) Thay đổi máy chính;

c) Thay đổi công dụng.

7. Đường bờ biển tỉnh Trà Vinh là đường nối các điểm A, B, Cvà D, có tọa độ theo Phụ lục 1, 3 đính kèm.

8. Tuyến bờ tỉnh Trà Vinh là đoạn thẳnggấp khúc nối liền các điểm E, 12 và F nằm trên đường nối liền các điểm (11, 12)và (12, 13) của tuyến bờ Việt Nam, có tọa độ theo Phụ lục 1, 3 đính kèm.

9. Tuyến lộng tỉnh Trà Vinh là đoạnthẳng gấp khúc nối liền các điểm G, 12’ và H nằm trên đường nối liền các điểm(11’, 12’) và (12’, 13’) của tuyến lộng Việt Nam, có tọa độ theo Phụ lục 1, 3 đính kèm.

10. Vùng nước nội địa là vùng nước tự nhiên tính từ đường bờbiển trở vào bên trong nội địa, bao gồm vùng nước của tất cả sông, rạch và vùngnội đồng trên địa bàn tỉnh.

11. Vùng biển ven bờ tỉnh Trà Vinh là vùng biển được giớihạn bởi đường bờ biển và tuyến bờ.

12. Vùng lộng tỉnh Trà Vinh là vùng biển được giới hạn bởituyến bờ và tuyến lộng.

13. Vùng biển tỉnh Trà Vinh là vùng biển bao gồm vùng biểnven bờ và vùng lộng.

14. Lạch cửa sông lớn ven biển là phần ngập nước của cửasông lớn ở mức thủy triều thấp nhất, tính từ cửa sông đến đường bờ biển tỉnhTrà Vinh.

15. Di nhập giống thủy sản: là việc các tổ chức, cá nhân vậnchuyên giống thủy sản (kể cả trứng, ấu trùng) từ ngoài tỉnh Trà Vinh vào trongtỉnh Trà Vinh để thực hiện sản xuất, kinh doanh, nuôi thương phẩm.

16. Thủy sản nhiễm bệnh là thủy sản có biểu hiện khác thườngnhưng chưa có triệu chứng của bệnh.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NUÔI TRỒNG THỦYSẢN

Mục 1. QUẢN LÝ SẢN XUẤT, KINH DOANH GIỐNG THỦY SẢN

Điều 3. Điều kiện cơ sở sản xuất, kinh doanh, ương, thuầndưỡng, vận chuyển, dịch vụ giống thủy sản

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, ương, thuần dưỡng,vận chuyển, dịch vụ giống thủy sản phải thực hiện các quy định pháp luật hiệnhành và đảm bảo các điều kiện sau đây:

1. Địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất giống thủy sản phải nằmtrong vùng quy hoạch hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận phù hợp;cơ sở sản xuất tôm sú giống công suất phải đạt từ 20 triệu postlarvae/năm trởlên.

2. Đối với việc xây dựng mới hoặc nâng cấp mở rộng trại sảnxuất giống thủy sản có tổng thể tích bể ương ấu trùng trên 20m3 (sovới thiết kế ban đầu) thì chủ cơ sở phải lập Luận chứng kinh tế - kỹ thuật(theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trình Hội đồng khoahọc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và chỉ được xây dựng saukhi có Quyết định phê duyệt của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn.

3. Tổng thể tích bể ương, thuần dưỡng giống tôm sú bằngxi-măng hoặc bằng nhựa, composite tối thiểu của mỗi cơ sở là 20m3,thể tích tối thiểu của mỗi bể 04m3; diện tích ao ương cá giống mỗicơ sở tối thiểu là 200m2.

4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, ương, thuần, dưỡng, dịch vụgiống thủy sản phải đảm bảo:

a) Chấp hành việc kiểm tra vệ sinh thú y thủy sản trước khiđưa vào sản xuất, ương, thuần dưỡng, dịch vụ giống thủy sản.

b) Thực hiện việc xử lý nước thải trong quá trình sản xuấtương, thuần dưỡng theo quy định tại Điều 19 của Quy định này. Khi phát hiện đàngiống nhiễm bệnh phải thực hiện biện pháp cách ly các cá thể hoặc quần thể bịnhiễm bệnh và khai báo ngay cho cơ quan quản lý để theo dõi, phối hợp xử lý.

c) Không sử dụng các chất có trong danh mục hóa chất, khángsinh cấm sử dụng theo quy định hiện hành.

d) Không ương, thuần dưỡng giống tôm sú trong ao đất; khôngcấp phép xây dựng mới đối với cơ sở ương, thuần dưỡng giống tôm sú.

đ) Giống thủy sản bố mẹ đưa vào sản xuất phải có nguồn gốcrõ ràng, đảm bảo đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

e) Khi xuất bán cho người nuôi phải có hóa đơn hoặc phiếubán hàng ghi rõ kích cỡ, số lượng, ngày tuổi con giống của cơ sở bán ra.

Điều 4. Thủ tục kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinhthú y cơ sở sản xuất, kinh doanh (ương, thuần dưỡng, dịch vụ) giống thuỷ sản

1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thuỷ sản.

a) Đối với cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, kinh doanhgiống thủy sản mới hoặc đã xây dựng trước đây nhưng có thay đổi về thể tích,địa điểm, người phụ trách kỹ thuật:

- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản theomẫu Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Luận chứng kinh tế - kỹ thuật xây dựng nâng cấp, mở rộngtrại sản xuất giống thủy sản (kèm theo Quyết định phê duyệt của Giám đốc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn).

- Bản sao có chứng thực bằng cấp chuyên môn từ trung cấpnuôi trồng thủy sản trở lên hoặc chứng chỉ đã được đào tạo về kỹ thuật sản xuấtgiống thủy sản do các viện, trường đại học, cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Báo cáo tóm tắt về điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở theomẫu Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Đối với cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, kinh doanhgiống thủy sản đăng ký kiểm tra lại:

- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản theomẫu Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Báo cáo khắc phục sai lỗi về vệ sinh thú y đã ghi trongbiên bản kiểm tra.

c) Trường hợp cơ sở tạm ngừng hoạt động từ 06 tháng trở lênhoặc trước thời gian hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thúy thủy sản ít nhất 15 ngày, chủ cơ sở phải gửi 01 bộ hồ sơ cho cơ quan kiểm tracó thẩm quyền, hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản theomẫu Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Báo cáo tóm tắt các thay đổi của cơ sở (nếu có) theo mẫuPhụ lục 2 kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Thời hạn kiểm tra và cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn vệsinh thú y thủy sản đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản.

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơhợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra vệ sinh thú y thủy sản.

b) Trường hợp cơ sở đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủy sản,trong thời gian 05 - 07 ngày làm việc tiến hành cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủđiều kiện vệ sinh thú y thủy sản; Giấy chứng nhận có giá trị 05 (năm) năm đốivới các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ương, thuần dưỡng giống; kiểm tra định kỳđược áp dụng mỗi năm 01 lần theo lịch thời vụ nuôi.

c) Trường hợp cơ sở không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủysản, cán bộ kiểm tra có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở khắc phục những điểm khôngđạt được thể hiện đầy đủ trong biên bản kiểm tra. Trong thời hạn không quá 10ngày tiến hành kiểm tra lại. Cơ sở phải có báo cáo khắc phục và phải chịu phíkiểm tra lại tương đương với phí kiểm tra vệ sinh thú y thủy sản lần đầu.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiệnviệc kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủy sản đúng theo quy định hiện hành.

Điều 5. Kiểm dịch, kiểm tra chất lượng giống thủy sản

1. Các bệnh phải thực hiện kiểm dịch theo quy định tại Thôngtư số 32/2012/TT-BNNPTNT ngày 20/7/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản; Danhmục thủy sản, sản phẩm thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch.

2. Kiểm dịch, kiểm tra chất lượng giống tôm sú, tôm chântrắng nhập tỉnh.

a) Di nhập giống tôm sú, tôm chân trắng vào tỉnh phải thựchiện đúng theo quy định tại lịch thời vụ thả nuôi hàng năm đối với từng khu vựccụ thể.

b) Tổ chức, cá nhân di nhập tôm giống vào tỉnh phải thựchiện thủ tục khai báo kiểm dịch, kiểm tra chất lượng giống theo quy định tạiThông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩmthủy sản.

c) Tổ chức, cá nhân được phép xuất bán trực tiếp đàn giốngcho người nuôi khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

Có giấy chứng nhận kiểm dịch, kiểm tra chất lượng giống củacơ quan chức năng tại nơi xuất bán là âm tính với các bệnh phải thực hiện kiểmdịch theo quy định và đạt chiều dài thân từ 1,2cm trở lên đối với tôm sú, 1,0cmtrở lên đối với tôm chân trắng. Riêng đối với tôm chân trắng phải có giấy xácnhận của cơ quan quản lý tại nơi xuất giống về nguồn gốc tôm bố mẹ.

d) Trường hợp đàn giống không đạt chất lượng theo quy địnhthì không cho phép nhập tỉnh, buộc đưa toàn bộ số lượng tôm giống ra khỏi tỉnh.

đ) Cơ sở kinh doanh giống thủy sản nhập tỉnh bán trực tiếpcho người nuôi phải kê khai địa chỉ người mua, cam kết bồi thường thiệt hại vềtôm giống và chi phí xử lý môi trường cho người nuôi trong trường hợp đàn tômgiống bị nhiễm các bệnh theo quy định kiểm dịch.

e) Đối với hộ dân di nhập giống tôm sú, tôm chân trắng vàotỉnh để thả nuôi:

- Phải có xác nhận của chính quyền địa phương về họ và tên,địa chỉ vùng nuôi và số lượng giống thả nuôi.

- Đàn giống di nhập phải có giấy kiểm dịch, kiểm tra chấtlượng giống âm tính với các bệnh theo quy định kiểm dịch. Trường hợp không cógiấy kiểm dịch, kiểm tra chất lượng giống ở nơi xuất bán thì bắt buộc phải kiểmdịch, kiểm tra chất lượng giống lại, nếu kết quả không đạt thì buộc hủy toàn bộsố tôm đó tại ao, chi phí hủy tôm do hộ nuôi tự chịu.

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống tôm sú, tôm chân trắngnhập ấu trùng (nauplius) để ương phải có hợp đồng với cơ sở cung cấp nauplius.

3. Kiểm dịch, kiểm tra chất lượng đối với các loại giốngthủy sản khác nhập vào tỉnh.

Tôm, cá giống và các loại giống thủy sản khác nhập vào tỉnhphải thực hiện khai báo kiểm dịch và đảm bảo đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quyđịnh. Riêng đối với cá tra bắt buộc kiểm dịch bệnh gan thận mủ (Edwardsiellaictaluri), kiểm dịch bệnh đục cơ do virus (Macrobrachium Rosenbergii Nodavirus- MrNV hay Extra small virus - ESV) đối với tôm càng xanh, cua giống kiểm dịchcác bệnh virus lây lan cho tôm sú và tôm chân trắng. Nếu đàn giống bị nhiễmbệnh sẽ giữ lại từ 05 (năm) đến 10 (mười) ngày để theo dõi, điều trị, sau đókiểm dịch lại. Nếu đàn giống không điều trị được thì buộc phải tiêu hủy theoquy định.

4. Kiểm dịch, kiểm tra chất lượng tôm, cá giống và các loạigiống thủy sản khác sản xuất, ương, thuần dưỡng trong tỉnh.

a) Đối với tôm sú, tôm chân trắng:

- Tôm sú bố mẹ trước khi đưa vào sản xuất giống phải đượckiểm dịch, kiểm tra chất lượng theo quy định hiện hành.

- Cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng giống tôm sú, tôm chântrắng khi xuất bán ra ngoài tỉnh phải có hợp đồng mua bán theo quy định.

- Tổ chức cá nhân được phép xuất bán trực tiếp đàn giống chongười nuôi khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

Có giấy chứng nhận kiểm dịch, kiểm tra chất lượng giống củacơ quan chức năng tại nơi xuất bán là âm tính với các bệnh phải thực hiện kiểmdịch theo quy định và đạt chiều dài thân từ 1,2cm trở lên đối với tôm sú, 1,0cmtrở lên đối với tôm chân trắng. Riêng đối với tôm chân trắng phải có giấy xácnhận của cơ quan quản lý tại nơi xuất giống về nguồn gốc tôm bố mẹ.

b) Đối với các loại giống thủy sản khác: trước khi xuất bánphải được kiểm dịch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônban hành.

- Đối với cá tra giống đưa ra thị trường bắt buộc phải kiểmdịch bệnh gan thận mủ (Edwardsiella ictaluri). Nếu cá giống bị nhiễm bệnh phảigiữ lại từ 05 (năm) đến 10 (mười) ngày để theo dõi, điều trị, kiểm dịch lạikhông còn nhiễm bệnh mới được xuất bán.

- Đối với tôm càng xanh giống phải kiểm dịch bắt buộc bệnhđục cơ do virus (Macrobrachium Rosenbergii Nodavirus - MrNV hay Extra smallvirus - ESV).

- Đối với cua giống khi xuất bán phải được thuần dưỡng tạicơ sở và kiểm dịch bắt buộc các bệnh virus lây lan cho tôm sú, tôm chân trắngvà phải đạt chất lượng theo quy định.

5. Giống thủy sản xuất tỉnh phải được kiểm dịch và chỉ đượcxuất tỉnh đúng theo nội dung của Giấy chứng nhận kiểm dịch đã được cấp cho từnglô hàng.

6. Thời hạn xuất bán từng lô giống thực hiện theo thời hạnđược ghi trong Giấy chứng nhận kiểm dịch. Hết thời gian ghi trong Giấy chứngnhận kiểm dịch, chủ cơ sở phải khai báo kiểm dịch lại. Nếu chủ cơ sở không khaibáo kiểm dịch lại xem như không có Giấy chứng nhận kiểm dịch.

a) Giấy chứng nhận kiểm dịch tôm giống có thời hạn 05 ngày.

b) Giấy chứng nhận kiểm dịch cá giống có thời hạn 10 ngày.

c) Giấy chứng nhận các loại giống thủy sản khác có thời hạn07 ngày.

7. Cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, dịch vụ giống thủy sảnkhông được trộn lẫn con giống giữa các lô khác nhau để bán cho người nuôi. Khigiao giống cho khách hàng, chủ cơ sở phải đảm bảo đúng chủng loại, số lượng vàchất lượng; chủ cơ sở phải niêm yết Giấy chứng nhận kiểm dịch của từng lô giốngđang bán ra tại cơ sở để người nuôi dễ nhận biết.

8. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua giống thủy sản về ươngdưỡng phải thực hiện việc kiểm dịch theo các quy định về quản lý giống, khôngđược lợi dụng việc mua giống về nuôi để kinh doanh sai quy định.

9. Tổ chức, cá nhân sản xuất, ương, thuần dưỡng, vận chuyển,dịch vụ giống thủy sản nếu vi phạm quy định lịch thời vụ sẽ bị xử lý theo quyđịnh.

10. Giống thủy sản lưu thông trên địa bàn tỉnh phải đượccông bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa và ghi nhãn hàng hóa theo quy định.

11. Trường hợp đàn giống thủy sản bị nhiễm các bệnh truyềnnhiễm nguy hiểm theo danh mục phải kiểm dịch và điều trị không khỏi, có tỷ lệcảm nhiễm bệnh vượt mức cho phép theo quy định đối với từng loại bệnh thì buộcchủ cơ sở phải thực hiện tiêu hủy. Nếu chủ cơ sở không đồng ý tự giác tiêu hủythì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quyết định thành lập Hội đồng tiêuhủy giống thủy sản để thực hiện tiêu hủy giống nhiễm bệnh nói trên theo quyđịnh.

12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiệnviệc kiểm tra, kiểm dịch chất lượng giống thủy sản và cấp giấy chứng nhận đúngtheo quy định hiện hành.

Điều 6. Điều kiện sản xuất, ương, thuần dưỡng nghêu, sòhuyết giống

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, ương, thuần dưỡng,vận chuyển, dịch vụ nghêu, sò huyết giống phải có đủ các điều kiện và thực hiệnnghiêm các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Chủ cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng, dịch vụ nghêu, sòhuyết giống trước khi hoạt động phải:

a) Chấp hành việc kiểm tra vệ sinh thú y thủy sản trước khiđưa vào sản xuất, ương, thuần dưỡng, dịch vụ giống thủy sản theo quy định hiệnhành;

b) Tuân thủ các quy định về vệ sinh thú y thủy sản, bảo vệmôi trường và phòng, chống dịch bệnh;

c) Không sử dụng các chất nằm trong danh mục hóa chất, khángsinh cấm sử dụng theo quy định hiện hành;

d) Có hồ sơ theo dõi quá trình sản xuất, ương, thuần dưỡngnghêu, sò huyết giống.

3. Hệ thống xử lý nước thải, phương pháp xử lý nước thảiphải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.

4. Nghêu, sò huyết giống khi xuấtkhỏi trại sản xuất, ương, thuần dưỡng phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền đểđược kiểm dịch và phải thực hiện công bố chất lượng giống, ghi nhãn hàng hoátheo quy định hiện hành.

5. Nghêu, sò huyết bố mẹ đưa vào sản xuất phải có nguồn gốcrõ ràng và phải nằm trong danh mục được phép sản xuất kinh doanh.

Điều 7. Quy định về kiểm dịch và phòng ngừa dịch bệnh đốivới nghêu, sò huyết giống

1. Đối với các cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng nghêu, sòhuyết giống tại địa phương:

a) Nghêu, sò huyết giống tại các cơ sở sản xuất, ương, thuầndưỡng trước khi xuất bán cho người nuôi phải được kiểm dịch đạt yêu cầu mớiđược phép xuất bán.

b) Các tổ chức, cá nhân không được mua, bán nghêu, sò huyếtgiống không có Giấy chứng nhận kiểm dịch; không được sử dụng nghêu, sò huyết bốmẹ bị nhiễm bệnh vào mục đích sản xuất giống và nuôi thương phẩm.

c) Cơ sở sản xuất, ương, thuần dưỡng nghêu, sò huyết giốngkhi phát hiện nghêu, sò huyết giống nhiễm bệnh hoặc nghi nhiễm bệnh phải nhanhchóng cách ly riêng biệt các cá thể hoặc quần thể bị bệnh và báo ngay cho cơquan có thẩm quyền để được hướng dẫn và phối hợp xử lý. Không được tự ý tiêuhuỷ hoặc xả nước thải, xác nghêu, sò huyết giống bị nhiễm bệnh khi chưa qua xửlý, hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn quy định ra môi trường tự nhiên.

d) Trình tự, thủ tục đăng ký kiểm dịch, quy trình kiểm dịchnghêu, sò huyết giống thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Đối với nghêu, sò huyết giống nhập vào tỉnh:

a) Phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch tại nơi xuất bán đàngiống.

b) Nghêu, sò huyết giống khi nhập tỉnh phải khai báo tạiTrạm kiểm dịch; Trường hợp vận chuyển nghêu, sò huyết giống bằng đường thủyhoặc những tuyến đường bộ chưa có Trạm kiểm dịch thì phải thông báo cho cơ quancó thẩm quyền biết về thời gian và địa điểm tập kết hàng ít nhất là 24 giờtrước khi nghêu, sò huyết giống nhập tỉnh để được kiểm tra theo quy định. Nếu lônghêu, sò huyết giống đã được kiểm dịch tại nơi xuất nhưng không niêm phongtheo đúng quy định; trường hợp có sự đánh tráo hoặc lấy thêm nghêu, sò huyếtgiống, phát hiện hoặc nghi ngờ nghêu, sò huyết giống mắc bệnh thì phải kiểmdịch lại. Trường hợp lô nghêu, sò huyết giống chưa được kiểm dịch tại nơi xuất,ngoài việc xử lý theo quy định thì phải kiểm dịch trước khi nhập vào tỉnh.

c) Khi kiểm dịch phát hiện nghêu, sò huyết giống bị nhiễmbệnh thì chủ cơ sở phải thực hiện cách ly, điều trị và được kiểm dịch lại đạtyêu cầu mới được xuất bán. Trường hợp điều trị không khỏi bệnh thì phải tiếnhành tiêu hủy.

d) Trình tự, thủ tục đăng ký kiểm dịch, quy trình kiểm dịchnghêu, sò huyết giống nhập vào tỉnh thực hiện đúng theo quy định hiện hành.

3. Thẩm quyền kiểm dịch: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tổ chức thực hiện đúng theo quy định hiện hành.

Điều 8. Thủ tục công bố chất lượng giống thủy sản

1. Hồ sơ, gồm có:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứngthực);

- Bản Công bố chất lượng của cơ sở sản xuất, kinh doanhgiống thủy sản;

- Nhãn hàng hóa.

2. Thời hạn giải quyết: 10 ngày kểtừ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Cơ quan tiếp nhận, xử lý: Chi cục Nuôi trồng thủy sản.

Điều 9. Phân cấp quản lý giống thủy sản trên địa bàn tỉnh

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhândân tỉnh thực hiện công tác Quy hoạch tổng thể vùng sản xuất giống tập trung,tổ chức thẩm định, phê duyệt các trường hợp xây dựng mới và nâng cấp, mở rộngcơ sở sản xuất giống trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo Chi cục Nuôi trồng thủy sản tổchức kiểm tra vệ sinh thú y tại các cơ sở sản xuất giống; kiểm dịch, kiểm trachất lượng giống thủy sản nhập tỉnh và sản xuất tại địa phương theo quy định;đồng thời, chỉ đạo Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp vớicác đơn vị chức năng và địa phương thanh tra, xử lý các trường hợp vi phạm.

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dâncác xã, phường, thị trấn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện,Phòng Kinh tế thành phố Trà Vinh phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện công tác kiểm tra vệ sinh thú ytại các cơ sở sản xuất giống thủy sản, thanh tra xử lý các trường hợp vi phạm.

Đối với các cơ sở kinh doanh giống thủy sản không rõ địachỉ, không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, buôn bán rong giống thủy sản:Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấntổ chức thanh, kiểm tra và xử lý đúng theo quy định của pháp luật.

Mục 2. QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Điều 10. Điều kiện nuôi tôm thương phẩm

Tổ chức, cá nhân nuôi tôm thương phẩm phải thực hiện theocác quy định pháp luật hiện hành và có đủ các điều kiện sau đây:

1. Nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh:

a) Đối với tổ chức: phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh về nuôi thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp. Đối vớicá nhân phải được chính quyền địa phương cấp xã, phường, thị trấn nơi canh tácxác nhận.

b) Công trình ao nuôi phải được xây dựng trong vùng quyhoạch; tuân thủ các công ước, luật pháp quốc tế về khu bảo tồn, vùng đất ngậpnước, đa dạng sinh học mà nước Việt Nam đã ký kết. Đối với cơ sở nuôi nhỏ lẻnằm ngoài vùng quy hoạch khi nuôi phải thực hiện việc đăng ký và chịu sự giámsát của địa phương.

c) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mã số cơ sở nuôi,vùng nuôi theo quy định.

d) Tối thiểu phải có bằng cấp hoặc Giấy chứng nhận tham gialớp đào tạo nghề hoặc tập huấn về nuôi trồng thủy sản phù hợp do viện, trườnghoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

đ) Con giống nuôi phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩnquy định, có Giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan quản lý nhà nước chuyênngành.

e) Thả nuôi đúng lịch thời vụ, thực hiện theo sự chỉ đạo,khuyến cáo của các cơ quan chuyên môn, chính quyền địa phương.

Trong quá trình nuôi, khi phát hiện đối tượng nuôi nhiễmbệnh hoặc nghi nhiễm bệnh phải thực hiện biện pháp cách ly để tránh lây lan,đồng thời phải báo cáo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tếđể phối hợp xử lý. Không được xả chất thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạttiêu chuẩn quy định ra môi trường tự nhiên.

f) Chỉ được phép sử dụng các loại thức ăn, chất bổ sung thứcăn, thuốc thú y thủy sản, hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật nằm trongdanh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.

g) Mở sổ theo dõi, thực hiện ghi chép đầy đủ trong quá trìnhnuôi.

h) Sử dụng ngư cụ có trang bị kích điện để thu hoạch đốitượng nuôi phải đăng ký và được chính quyền địa phương cấp xã, phường, thị trấnchấp thuận.

i) Vùng nuôi tôm sú tập trung thực hiện theo Thông tư số45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônquy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo antoàn vệ sinh thực phẩm.

k) Phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Cam kếtbảo vệ môi trường hoặc lập Đề án bảo vệ môi trường theo quy định.

l) Chấp hành việc kiểm soát dư lượng các chất độc hại theoquy định.

2. Đối với nuôi tôm sú quảng canh và quảng canh cải tiến

a) Tuân thủ các quy định tại điểm b, c, d , đ, e, f, g, h, lkhoản 1 Điều 10 của Quy định này.

b) Khi xây dựng công trình nuôi trên diện tích đất có rừng,đất trồng lúa phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đồngthời phải đảm bảo tuân thủ đúng tỷ lệ về bố trí, sử dụng đất canh tác theo quyđịnh.

3. Nuôi tôm chân trắng thương phẩm

a) Tuân thủ các quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, f, g, h,k, l khoản 1 Điều 10 của Quy định này.

b) Chỉ được nuôi theo hình thức thâm canh tại các cơ sở đủđiều kiện theo tiêu chuẩn quy định.

c) Vùng nuôi tôm chân trắng tập trung thực hiện theo Thôngtư số 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

4. Nuôi tôm càng xanh thương phẩm

Tuân thủ các quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, f, g,h, k, l khoản 1 Điều 10 của Quy định này.

Điều 11. Điều kiện nuôi cá thươngphẩm

Tổ chức, cá nhân nuôi cá thương phẩm phải thực hiện theo cácquy định pháp luật hiện hành và có đủ các điều kiện sau đây:

1. Tuân thủ các quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, f,g, h, k, l khoản 1 Điều 10 của Quy định này.

2. Vùng nuôi cá tra tập trung thực hiện theo Thông tư số44/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônquy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi cá tra thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinhthực phẩm.

Điều 12. Quy định về nuôi nghêu, sò huyết thương phẩm

Tổ chức, cá nhân nuôi nghêu, sò huyết thương phẩm phải thựchiện theo các quy định pháp luật hiện hành và có đủ các điều kiện sau đây:

1. Tuân thủ các quy định về kiểm soát vệ sinh an toàn thựcphẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ và kiểm soát dư lượng các chất độchại trong động vật và sản phẩm động vật nuôi theo quy định hiện hành.

2. Cơ sở nuôi nghêu, sò huyết thương phẩm phải đảm bảo duytrì hệ sinh thái bền vững và đa dạng sinh học trong quá trình quản lý và khaithác. Khi nghêu, sò huyết đạt kích cỡ thương phẩm không được phép khai tháchết, phải đảm bảo lưu lại tại bãi tối thiểu 10% tổng sản lượng nghêu, sò huyếttrên một vụ nuôi để tạo nguồn nghêu, sò huyết bố mẹ; sinh sản tạo đàn giống tạichỗ phục vụ cho vụ nuôi nghêu, sò huyết tiếp theo.

3. Giống thả nuôi phải được kiểm dịch đạt yêu cầu theo quyđịnh.

4. Tuân thủ các quy định về phòng, chống dịch bệnh; đảm bảocác điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật về nuôi thủy sản, tiêu chuẩn vệ sinh thú y,vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định.

5. Sử dụng các loại thức ăn, thuốc thú y thủy sản, chế phẩmsinh học, vi sinh vật, hóa chất nằm trong danh mục được phép lưu hành tại ViệtNam, không chứa các chất nằm trong danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụngtheo quy định hiện hành.

6. Mở sổ theo dõi, thực hiện ghi chép đầy đủ trong quá trìnhnuôi.

7. Phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc camkết bảo vệ môi trường hoặc lập Đề án bảo vệ môi trường theo quy định.

Điều 13. Lịch thời vụ nuôi một số đối tượng thủy sản

1. Trên cơ sở lịch thời vụ của Tổng cục Thủy sản - Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì,phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào quy hoạch, kếhoạch phát triển sản xuất, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất, điều kiện thờitiết môi trường, diễn biến tình hình nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh trong cácnăm qua; trao đổi với các tỉnh lân cận, tham khảo ý kiến các viện, trường,trung tâm nghiên cứu thủy sản xây dựng lịch thời vụ cho các đối tượng nuôi theotừng vùng nuôi trong tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành lịch thời vụ thảgiống hàng năm.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ vào lịch thời vụcủa Ủy ban nhân dân tỉnh để ban hành lịch thời vụ cụ thể cho từng vùng, từngđối tượng giống nhưng không trái với lịch thời vụ của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệmphối hợp các địa phương tổ chức triển khai lịch thời vụ nuôi một số đối tượngthủy sản trên địa bàn tỉnh vào đầu vụ nuôi hàng năm.

Điều 14. Quản lý các loài thủy sinh vật ngoại lai tại ViệtNam

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh con giống và nuôicác loài thủy sinh vật ngoại lai thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành vềquản lý các loài thủy sinh vật ngoại lai tại Việt Nam và Danh mục Sách đỏ độngvật Việt Nam bao gồm các loài động vật có trong Sách đỏ Việt Nam.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Khaithác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thông báo Danh mục các loài thủy sinh vậtngoại lai định kỳ hoặc đột xuất cho các địa phương trong tỉnh; chủ trì phối hợpvới Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện hướng dẫn, tập huấn, tuyêntruyền các quy định có liên quan đến công tác quản lý các loài thủy sinh vậtngoại lai đến các đơn vị chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấnvà nhân dân quán triệt, thực hiện.

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức theodõi, kịp thời ngăn chặn di nhập giống, thả nuôi các loài thủy sinh vật ngoạilai; phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các trường hợp vi phạm về quản lýthủy sinh vật ngoại lai theo quy định hiện hành.

Điều 15. Điều kiện tổ chức hội thảo, tư vấn, tập huấn vàchuyển giao khoa học kỹ thuật trong nuôi trồng thủy sản

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tổ chức hội thảo chuyên đề,hội nghị khách hàng, tập huấn, tư vấn và chuyển giao khoa học - kỹ thuật; xâydựng mô hình trình diễn về giống thủy sản, thức ăn nuôi thủy sản, thuốc thú ythủy sản, chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủysản,... nhằm mục đích giới thiệu và quảng bá sản phẩm trên địa bàn tỉnh, phảigởi hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc cơ quan được Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ thực hiện) để thẩm định và chỉđược phép tổ chức khi có văn bản chấp thuận (thời hạn giải quyết 3 ngày làmviệc), đồng thời phải báo với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện,Ủy ban nhân dân xã nơi tổ chức ít nhất 02 ngày trước khi thực hiện. Nghiêm cấmdưới mọi hình thức buôn bán hàng rong các loại thuốc thú y thủy sản, chế phẩmsinh học, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi thủy sản mà không có cơ sở,địa chỉ rõ ràng.

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn theo dõi hoạt động hội thảo chuyên đề, hội nghị khách hàng,giới thiệu sản phẩm, tập huấn, tư vấn và chuyển giao khoa học - kỹ thuật, xâydựng mô hình trình diễn.

2. Hồ sơ gồm:

- Đơn xin phép tổ chức hội thảo, hội nghị, tập huấn,...

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứngthực).

- Nội dung hội thảo, tập huấn; sản phẩm mẫu và các giấy tờcó liên quan.

Điều 16. Điều kiện về kinh doanh thức ăn; thuốc thú y, chếphẩm sinh học, hóa chất xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn nuôi thuỷ sảnphải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thức ăn nuôi thuỷsản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ rõ ràng.

- Nơi bảo quản, nơi bày bán đáp ứng các yêu cầu đảm bảo chấtlượng và vệ sinh thú y theo quy định của pháp luật.

- Người quản lý hoặc nhân viên bán hàng có chứng chỉ đã đượctập huấn về thức ăn chăn nuôi thuỷ sản hoặc có trình độ từ trung cấp trởlên một trong các chuyên ngành về Nuôi trồng thuỷ sản, Thú y, Sinh học, Bệnhhọc thủy sản.

- Chỉ được phép kinh doanh các loại thức ăn nuôi thuỷ sản đãđược công bố tiêu chuẩn chất lượng, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y thuỷ sản,có nhãn hàng hoá và thuộc danh mục được phép sử dụng đúng theo quy định củapháp luật hiện hành.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc thú y thủy sản, chếphẩm sinh học, hóa chất xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sảnphải thực hiện đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 39 Pháp lệnh Thú y vàĐiều 54 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y.

Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh là chủcửa hàng phải có bằng tối thiểu từ trung cấp một trong các ngành Nuôi trồngthủy sản, Sinh học, Thú y, Bệnh học thủy sản. Người trực tiếp bán hàng tốithiểu phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp tập huấn về lĩnh vực đăng ký hành nghềdo cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y thủy sản cấp tỉnh cấp.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm trađiều kiện vệ sinh thú y cơ sở, thẩm định và cấp chứng chỉ hành nghề, chứng nhậnđủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, hóa chất xử lý cải tạomôi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản.

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, chỉ đạo các Phòng liên quan, Ủy ban nhân dân các xã,phường, thị trấn phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn trong công tác quản lý và xử lý vi phạm theo quy định.

Mục 3. QUẢN LÝKHAI THÁC GIỐNG THỦY SẢN TỰ NHIÊN

Điều 17. Quy định về khai thác nguồnlợi giống tự nhiên

1. Địa phương (huyện, thành phố) có trách nhiệm quản lý bãigiống tự nhiên trên địa bàn được phân cấp quản lý. Mọi hình thức khai thácnguồn lợi giống tự nhiên của các tổ chức, cá nhân phải được sự chấp thuận củaỦy ban nhân dân huyện, thành phố sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Trên địa bàn các huyện có đàn nghêu, sò huyết giống tựnhiên xuất hiện, tùy theo tình hình thực tế tại địa phương, hàng năm dựa trênkhu vực, diện tích, mật độ, sản lượng, thời gian xuất hiện, kích cỡ giống đượcphép khai thác, Ủy ban nhân dân huyện phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn quy định cụ thể thời gian, khu vực được phép khai thác hoặc không chophép khai thác để bảo vệ và phát triển nguồn lợi nghêu, sò huyết giống.

3. Nghêu, sò huyết giống khai thác tự nhiên khi xuất bánphải có chứng từ hợp pháp xác định xuất xứ nguồn gốc (nếu mua từ các Hợp tác xãthì phải được Ban Chủ nhiệm Hợp tác xã xác nhận, nếu mua ngoài các Hợp tác xãthì phải được Ủy ban nhân dân xã nơi đó xác nhận; đồng thời, phải khai báo vớicơ quan kiểm dịch để được kiểm dịch trước khi xuất bán.

4. Nghiêm cấm khai thác nghêu, sò huyết bố mẹ dưới mọi hìnhthức tại các vùng lạch, vùng cửa sông, vùng đất bãi bồi, cồn mới nổi ven biển.

5. Các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao, cho thuê đất,mặt nước ở các bãi bồi, cồn, cù lao, cửa sông, hàng năm phải có kế hoạch chămsóc, quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn giống nghêu, sò huyết theohướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện công tác bảovệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

Điều 18. Quản lý các hoạt động khai thác nghêu, sò huyếtgiống tự nhiên

1. Ủy ban nhân các huyện ven biển theo chức năng, nhiệm vụđược giao, tổ chức quản lý các hoạt động khai thác nghêu, sò huyết trên địa bànđược phân cấp quản lý, hàng năm phải có kế hoạch khai thác, bảo vệ và pháttriển nguồn lợi nghêu, sò huyết tự nhiên xuất hiện tại các vùng đất bãi bồi,cồn mới nổi ven biển, vùng lạch, vùng cửa sông theo hướng bền vững và có hiệuquả.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cụcKhai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo dõi, hướng dẫn các địa phương khai tháchợp lý nguồn lợi nghêu, sò huyết giống tự nhiên đúng theo quy định.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONGSẢN XUẤT, KINH DOANH GIỐNG VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Điều 19. Đối với cơ sở sản xuất,kinh doanh, ương, thuần dưỡng, dịch vụ giống thủy sản

1. Hệ thống xử lý nước thải

a) Các cơ sở sản xuấtkinh doanh, ương, thuần dưỡng,dịch vụ giống thủy sản phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo quy định nhưsau:

- Thể tích hệ thống bể, ao xử lý nước thải chiếm không dưới50% tổng thể tích bể ương.

- Hệ thống xử lý nước thải bao gồm: 01 bể xi-măng (hoặc cácvật liệu khác) chiếm không dưới 10% tổng thể tích bể ương và 01 ao đất hoặc 02ao đất với điều kiện phải đảm bảo không để nước thải rò rỉ ra vùng nước tựnhiên.

b) Cấu tạo, vận hành hệ thống xử lý nước thải:

- Hệ thống xử lý nước thải có cấu tạo theo điều kiện liênhoàn khép kín từ bể xi-măng (hoặc vật liệu khác) hoặc ao đất 01 đến ao đất 02.

- Nước thải được đưa vào bể để xử lý cơ học, sau đó chuyểnsang ao đất được xử lý hóa học hoặc sinh học trước khi thải ra vùng nước tựnhiên.

2. Phương pháp xử lý nước thải

a) Đối với hệ thống gồm 01 bể xi-măng hoặc vật liệu khác và01 ao đất.

Tại bể, dùng than hoạt tính hoặc hỗn hợp cát, đá, than đểlọc (hấp thụ) các chất lơ lửng và vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải. Sauđó, đưa nước từ bể sang ao đất tiếp tục xử lý bằng sinh học hoặc hóa học đếnkhi đạt tiêu chuẩn theo quy định đối với nước thải trước khi thải ra vùng nướctự nhiên.

b) Đối với hệ thống gồm 02 ao đất:

Tại ao 01, dùng hóa chất hoặc chế phẩm sinh học xử lý kếtdính các chất lơ lửng trong nước cho kết tủa lắng xuống đáy ao. Sau đó, đưatầng nước mặt của ao 01 sang ao 02 tiếp tục xử lý bằng sinh học hoặc hóa họcđến khi đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thải ra vùng nước tự nhiên.

3. Ngoài phương pháp nêu trên, các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, ương, thuần dưỡng, dịch vụ giống thủy sản được áp dụng các phương phápxử lý nước thải khác, phù hợp và đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩntheo quy định trước khi thải ra vùng nước tự nhiên.

4. Cơ sở sản xuất kinh doanh, ương, thuần dưỡng, dịch vụgiống thủy sản có trách nhiệm kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nướcthải sản xuất theo quy định.

Điều 20. Vùng nuôi thủy sản tập trung

Đối với nuôi tôm, cá theo hình thức thâm canh, bán thâm canhvà vùng nuôi thủy sản tập trung phải thực hiện đầy đủ các điều kiện và quy địnhsau:

1. Khu nuôi phải có ao chứa và xử lý chất thải với thể tíchkhông dưới 30% tổng thể tích ao nuôi.

2. Qua mỗi vụ nuôi hoặc trong quá trình nuôi, chất thải củaao nuôi phải được đưa vào ao xử lý. Tuyệt đối không được xả nước thải chưa xửlý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định ra môi trường tự nhiên; trongquá trình nuôi tôm, cá bị chết thì chủ cơ sở phải có biện pháp thu gom và xử lýtheo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

3. Công trình nuôi tôm, cá trong vùng nuôi tập trung xâydựng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh môi trường theo quy định hiện hành;phải có kế hoạch phục hồi môi trường sau khi ngưng hoạt động nuôi trồng thủysản.

4. Nguồn nước nuôi tôm, cá phải đảm bảo các chỉ tiêu theoquy định; chất đất phù hợp với yêu cầu nuôi tôm, cá.

5. Hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có nuôi tômsú, tôm chân trắng, cá tra xuất khẩu phải có lịch cải tạo ao hồ cụ thể trướckhi vào vụ nuôi, thông báo cho người nuôi tôm, cá trên địa bàn biết để thựchiện.

Điều 21. Quan trắc, cảnh báo môi trường và mầm bệnh phục vụnuôi trồng thủy sản

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện:

1. Quan trắc, dự báo, cảnh báo các yếu tố môi trường như: độmặn (S‰), pH, COD, nhiệt độ và các chỉ tiêu cần thiết quy định trong nuôi trồngthủy sản.

2. Thu mẫu nhuyễn thể, giáp xác ngoài tự nhiên, mẫu tôm, cánuôi phân tích các bệnh như: bệnh đốm trắng, đầu vàng; hội chứng Taura và mộtsố bệnh gây hại đối với thủy sản vào thời điểm đầu vụ hoặc định kỳ theo connước vào chính vụ ở các vùng nuôi tôm, cá tập trung và thông báo trên cácphương tiện thông tin đại chúng.

Điều 22. Kiểm tra quy trình xử lý chất thải

Việc kiểm tra quy trình xử lý chất thải là một trong nhữngnội dung bắt buộc khi kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản của cơ sở sảnxuất, kinh doanh, ương, thuần dưỡng, dịch vụ giống thủy sản và nuôi thủy sảntheo hình thức thâm canh và bán thâm canh trên địa bàn tỉnh, do Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn (hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành được Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ) tiến hành kiểm tra lần đầu, kiểm trađịnh kỳ hàng năm hoặc kiểm tra đột xuất khi cần thiết.

Chương IV

QUẢNLÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN VÀ TÀU CÁ

Điều 23. Phân vùng khai thác thủy sản

Vùng khai thác thủy sản tỉnh Trà Vinh quản lý bao gồm vùngnước nội địa, vùng biển ven bờ và vùng lộng được giải thích từ ngữ (định nghĩa)tại Điều 2 của Quy định này.

Điều 24. Quản lý khai thác thủy sản

1. Cấm sử dụng các loại ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏhơn quy định (kèm theo Phụ lục 2 Quy định này) để khai thác thủy sản tự nhiên.

2. Tại vùng nước nội địa

a) Cấm hoạt động các nghề lưới kéo (giã cào), te, xiệp cácloại. Riêng đối với các tàu cá hành nghề lưới kéo sông (cào sông) đã được cấpGiấy phép khai thác thủy sản thì được hoạt động một năm kể từ ngày Quy định nàycó hiệu lực.

b) Cấm đặt các khẩu, hàng đáy và ngư cụ cố định khác để khaithác thủy sản chiếm quá 2/3 lòng sông; cấm đặt mới các khẩu, hàng đáy để khaithác thủy sản.

c) Cấm khai thác ruốc (moi) từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 01tháng 4 năm sau.

d) Cấm khai thác cua biển giống từ ngày 01 tháng 12 đến ngày01 tháng 3 năm sau.

đ) Cấm khai thác cá kèo giống từ ngày 01 tháng 5 đến ngày 01tháng 8 hàng năm.

e) Cấm các nghề khai thác sử dụng tàu cá có tổng công suấtmáy chính từ 20 mã lực trở lên, trừ các tàu cá hoạt động nghề đáy và nghề càonhuyễn thể hai mãnh vỏ.

3. Tại vùng biển ven bờ

a) Cấm hoạt động các nghề lưới kéo (giã cào), te, xiệp cácloại.

b) Cấm đặt mới các khẩu, hàng đáy để khai thác thủy sản.

c) Cấm khai thác ruốc (moi) từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 01tháng 4 năm sau.

d) Cấm khai thác cua biển giống từ ngày 01 tháng 12 đến ngày01 tháng 3 năm sau.

đ) Cấm khai thác nghêu, sò huyết bố mẹ ở vùng lạch cửa sông.

e) Cấm khai thác nghêu, sò huyết giống từ ngày 01 tháng 3đến ngày 01 tháng 7 hàng năm.

f) Cấm khai thác cá kèo giống từ ngày 01 tháng 5 đến ngày 01tháng 8 hàng năm.

g) Cấm các nghề khai thác sử dụng tàu cá có tổng công suấtmáy chính từ 20 mã lực trở lên, trừ các tàu cá hoạt động nghề đáy và nghề càonhuyễn thể hai mãnh vỏ.

Điều 25. Tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản

1. Hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựngcác chương trình, dự án thả giống phục hồi, tái tạo nguồn lợi thủy sản bị suygiảm ở các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợpvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện thả giống phụchồi, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản ở các vùng nước thuộc địa bànhuyện, thành phố.

Điều 26. Phát triển tàu cá

1. Việc phát triển tàu cá phải phù hợp với quy hoạch pháttriển ngành thủy sản của tỉnh và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Tổ chức, cá nhân (chủ tàu cá) thực hiện đóng mới, cảihoán tàu cá phải có tờ khai đóng mới, cải hoán tàu cá (theo mẫu) quy định, đượcSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc cơ quan được Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn giao nhiệm vụ) thẩm định, chấp thuận bằng văn bản.

3. Xử lý cáctrường hợp không chấp hành quy định về đóng mới, cải hoán tàu cá tại khoản 2Điều này:

a) Nếu tàu cá thuộc diện được đăng ký theo quy định: Buộc xửlý vi phạm hành chính đối với chủ tàu và buộc chủ tàu phải thực hiện đầy đủ cácquy định về đóng mới, cải hoán tàu cá trước khi đưa tàu vào đăng ký hoạt độngnghề cá.

b) Nếu tàu cá không thuộc diện được đăng ký theo quy định:Buộc chủ tàu thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng tàu sang các ngành nghềkhác.

Điều 27. Quản lý cơ sở đóng mới, sửa chữa, cải hoán tàu cá

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cụcKhai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tổ chức quản lý cở sở đóng mới, sửachữa, cải hoán tàu cá theo quy định và phân cấp quản lý của Cục Khai thác vàBảo vệ nguồn lợi thủy sản.

2. Cơ sở đóng mới, sửa chữa, cải hoán tàu cá phải chấp hànhđúng các quy định về lĩnh vực môi trường, kinh doanh,... và có nhân viên kỹthuật có trình độ tay nghề đúng theo quy định. Trường hợp những cơ sở đóng tàunhỏ (dưới 250 mã lực) chưa có nhân viên kỹ thuật có trình độ theo quy định, thìtrong thời gian đến ngày 30/12/2015 tạm thời quy định cơ sở phải có ít nhất mộtthợ chính có kinh nghiệm, thời gian hành nghề đóng mới, sửa chữa, cải hoán tàutừ 05 năm trở lên và phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thườngtrú xác nhận trình độ tay nghề thực tế.

Điều 28. Quản lý tàu cá và ngư cụ

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cụcKhai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tổ chức quản lý tàu cá, hoạt động khaithác theo quy định và phân cấp quản lý của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợithủy sản (trừ cỡ tàu cá, hoạt động khai thác phân cấp cho huyện, thành phố quảnlý tại Khoản 2 Điều này).

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm quảnlý tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 mã lực và quản lý các hoạt độngkhai thác thủy sản của các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng cấp Giấy phépkhai thác thủy sản trên địa bàn do mình quản lý; thường xuyên theo dõi, tổnghợp số lượng tàu cá, tình hình khai thác thủy sản trên địa bàn; tổ chức tuyêntruyền, vận động ngư dân thực hiện đúng các quy định về quản lý tàu cá và ngưcụ; triển khai các biện pháp quản lý chặt chẽ không để phát sinh các tàu cá cỡnhỏ hoặc hành nghề cấm theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệmkiểm tra xử lý các tổ chức, cá nhân sử dụng ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏhơn quy định để khai thác thủy sản và quản lý chặt chẽ công cụ kích điện để thuhoạch thủy sản nuôi thương phẩm.

Chương V

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾUNẠI, TỐ CÁO

Điều 29. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiện Quy định nàysẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua - khen thưởng.

Điều 30. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức cá nhân vi phạm Quy định này thì tùy theo tínhchất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truycứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quyềnthu giữ, tiêu hủy tang vật vi phạm trong trường hợp vắng chủ, gồm:

a) Dây, neo, trụ, cột, lưới có kích thước mắt lưới nhỏ hơnquy định, lưới mùng để ngăn chặn, khai thác thủy sản trái phép.

b) Giống thủy sản sau 04 (bốn) giờ kể từ khi phát hiện viphạm.

c) Bộ công cụ kích điện xách tay (kích điện, vật dẫn điện,bình ắc quy) sử dụng khai thác trái phép tại các vùng nước tự nhiên.

3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản, hoạt độngsản xuất nếu không thực hiện khai báo kiểm dịch, không chấp hành thanh, kiểm tracủa cơ quan chức năng và vi phạm 02 lần trở lên trong một năm sẽ bị cơ quanchức năng xem xét đình chỉ hoạt động năm sau.

4. Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của mình và được phân cấp tại Quy định này có trách nhiệm tổ chức kiểm travà xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật.

Điều 31. Khiếu nại, tố cáo

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan cóthẩm quyền của Nhà nước về những hành vi vi phạm trong việc thực hiện Quy địnhnày. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của Luật Khiếunại, tố cáo.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệmhướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này trên địabàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng,nhiêm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêmQuy định này./.

PHỤ LỤC 1

TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM MỐC TRÊN VÙNG BIỂNTỈNH TRÀ VINH
(Kèmtheo Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trênđịa bàn tỉnh Trà Vinh banhành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBNDngày 09 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

TT

ĐIỂM MỐC

TỌA ĐỘ

Ghi chú

Kinh độ

Vĩ độ

1

A

10602105E

0903052N

Là điểm mốc ranh giới trên biển giữa hai tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng.

2

B

10603121E

0903321N

3

C

10603352E

0903800N

4

D

10603742E

0904512N

Là điểm mốc ranh giới trên biển giữa hai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre.

5

E

10604854E

0903944N

6

F

10603257E

0901823N

7

G

10605514E

0805458N

8

H

10701606E

0902549N

9

K

10700805E

0804129N

10

11’

10702106E

0903613N

11

12

10604019E

0902127N

12

12’

10700249E

0805807N

13

13

10504453E

0805827N

14

13’

10600247E

0803312N

Ghi chú:

- Điểm A là mốc tọa độ ranh giới trên biển giữa hai tỉnh TràVinh và Sóc Trăng.

- Điểm D là mốc tọa độ ranh giới trên biển giữa hai tỉnh TràVinh và Bến Tre.

- Điểm E, H là giao điểm của đường phân định ranh giới giữahai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre với tuyến bờ và tuyến lộng (quy định tại Phụlục III phân vùng, tuyến khai thác trong vùng biển Việt Nam ban hành kèm theoNghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi,bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản).

- Điểm F, G là giao điểm của đường AK hay còn gọi là đường phân định ranh giớigiữa hai tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng với tuyến bờ và tuyến lộng: (quy địnhtại Phụ lục III phân vùng, tuyến khai thác trong vùng biển Việt Nam ban hànhkèm theo Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ vềsửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản).

- Điểm Klà mốc tọa độ ranh giới trên biển giữa tỉnhTrà Vinh và tỉnh Sóc Trăng theo thỏa thuận phân chia vùng biển quản lý của BộChỉ huy Bộ độ Biên phòng Sóc Trăng và Trà Vinh.

- DH là đường phân định ranh giới trên biển giữa hai tỉnhTrà Vinh và Bến Tre.

- AG là đường phân định ranh giới trên biển giữa hai tỉnhTrà Vinh và Sóc Trăng.

- Các điểm 11, 12, 13 và điểm 11’, 12’, 13’ là các điểm nằmtrên tuyến bờ và tuyến lộng: (quy định tại Phụ lục III phân vùng, tuyến khai thác trongvùng biển Việt Nam được ban hành kèm theo Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghịđịnh về lĩnh vực thủy sản).

PHỤ LỤC 2

QUY ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẮT LƯỚI NHỎNHẤT TẠI BỘ PHẬN TẬP TRUNG THU HOẠCH THỦY SẢN CỦA NGƯ CỤ(Kèmtheo Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trênđịa bàn tỉnh Trà Vinh banhành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBNDngày 09 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

TT

Loại ngư cụ

Kích thước mắt lưới 2a (mm), không nhỏ hơn

1

Dớn, lú

18

2

Bẫy (rập)

18

3

Lưới sĩ

28

4

Rê trôi ven bờ

28

5

Đáy ruốc (moi)

04

PHỤ LỤC 3

BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG KHAI THÁC VÙNG BIỂNTỈNH TRÀ VINH(Kèmtheo Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trênđịa bàn tỉnh Trà Vinh banhành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBNDngày 09 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

Quyết định 12/2013/QĐ-UBND về Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh