ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2014/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 10 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHCỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNGVỀ VẬT KIẾN TRÚC, CÂY CỐI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 củaChính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luậtđiện lực về an toàn điện;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chitiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét đề nghị tại Tờ trình số501a/TTr-TNMT ngày 09/9/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể một số nội dung vềbồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Đơn giá bồi thường về vật kiến trúc, cây cốikhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thếcác Quyết định: số 1467/2011/QĐ-UBND ngày 27/4/2011, số 13/2011/QĐ-UBND ngày17/8/2011, số 09/2012/QĐ-UBND ngày 02/3/2012 của UBND tỉnh Phú Thọ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịchUBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liênquan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Các Bộ: TN&MT, TC, TP;
- Cục KTVB Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- UBMTTQ tỉnh và các đoàn thể;
- Công báo (02b);
- Website Chính phủ;
- Các PVP; NCTH;
- Lưu VT, KT3 (120b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Chu Ngọc Anh

QUY ĐỊNH

CỤ THỂ MỘT SỐ NỘIDUNG VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014 củaUBND tỉnh Phú Thọ)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định cụ thểmột số nội dung sau:

a) Hạn mức đất giao đất ở chomỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở; hạn mức công nhận đất ở theo số lượngnhân khẩu trong hộ gia đình; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặtnước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đíchsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; diện tích tối thiểu đượctách thửa đối với đất ở;

b) Quản lý, sử dụng đất ở;

c) Mức đất và chế độ quản lýviệc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa;

d) Trình tự, cơ quan tiếp nhận,thời gian giải quyết hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiệngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu hồi đất; giao đất, chothuê đất để thực hiện dự án đầu tư;

đ) Trình tự, cơ quan tiếp nhận,thời gian giải quyết hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

e) Trách nhiệm của các ngành,các cấp và người sử dụng đất.

2. Các nội dung không quy địnhtại Quy định này thì thực hiện theo Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướngdẫn thi hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năngquản lý nhà nước về đất đai các cấp và các cơ quan có liên quan đến việc quảnlý đất đai.

2. Người sử dụng đất theo quyđịnh tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013.

3. Các đối tượng khác có liênquan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. HẠN MỨC GIAO ĐẤT,CÔNG NHẬN ĐẤT Ở, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở

Điều 3. Hạn mức giao đất ở

1. Diện tích đất ở giao cho mỗihộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được cấp thẩmquyền phê duyệt, nhưng không được nhỏ hơn 50 m2 và không vượt quá hạn mức quyđịnh sau đây:

a) Đối với phường, thị trấn:200 (hai trăm) mét vuông;

b) Đối với các xã đồng bằng,trung du: 300 (ba trăm) mét vuông;

c) Đối với các xã miền núi: 400(bốn trăm) mét vuông.

2. Hạn mức đất ở quy định tạiKhoản 1 Điều này làm căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết để giao đất chocác hộ gia đình, cá nhân tự xây, giao đất tái định cư; công nhận diện tích đấtở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980và người đang sử dụng đất có một trong các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2và 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 mà trong các loại giấy tờ đó chưa xác địnhrõ diện tích đất ở; xác định diện tích đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao đốivới trường hợp đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15/10/1993 mà không có một trong cácloại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đainăm 2013.

3. Hạn mức đất ở các dự án xâydựng khu đô thị mới, đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy hoạch chitiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không được nhỏ hơn 50 m2.

Điều 4. Hạn mức công nhậnđất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình

1. Hạn mức công nhận đất ở theosố lượng nhân khẩu được quy định như sau:

a) Đối với các phường, thịtrấn: 50 (năm mươi) mét vuông/01 khẩu;

b) Đối với các xã đồng bằng, trungdu: 75 (bảy mươi lăm) mét vuông/01 khẩu;

c) Đối với các xã miền núi: 100(một trăm) mét vuông/01 khẩu.

2. Hạn mức công nhận đất ở theosố lượng nhân khẩu trong hộ gia đình Quy định tại Khoản 1 Điều này được áp dụngđể xác định diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thànhtừ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người sử dụng đất có một trongcác loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở; xác định diện đất ở đốivới trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 củaLuật Đất đai năm 2013 mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993.

Diện tích đất ở công nhận theosố lượng nhân khẩu trong hộ gia đình không vượt quá diện tích của thửa đất đó.

3. Số lượng nhân khẩu để xácđịnh diện tích đất ở theo quy định tại Điều này là số khẩu hiện có của hộ giađình sử dụng đất (hộ gia đình sử dụng đất quy định tại Khoản 29 Điều 3 Luật Đấtđai năm 2013) tại thời điểm xem xét công nhận đất ở.

Điều 5. Hạn mức giao đấttrống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng hộ gia đình,cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản

1. Hạn mức giao đất trống, đồinúi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm là không quá 02 hécta.

2. Hạn mức giao đất trống, đồinúi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây lâu năm là không quá 10 hécta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường,thị trấn ở trung du, miền núi.

3. Hạn mức giao đất trống, đồinúi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất là khôngquá 30 héc ta đối với mỗi loại đất.

4. Hạn mức giao đất có mặt nướcchưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để nuôi trồng thủy sản không quá 02héc ta.

Điều 6. Diện tích tối thiểuđược tách thửa đối với đất ở

1. Thửa đất ở chỉ được táchthửa khi diện tích của các thửa đất hình thành sau khi tách từ thửa đất đókhông nhỏ hơn 50 (năm mươi) mét vuông.

2. Trường hợp người sử dụng đấtxin tách thửa đất thành các thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểuquy định tại Khoản 1 Điều này đồng thời với việc xin được hợp các thửa đất đóvới thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớnhơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời vớiviệc hợp thửa và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) chothửa đất mới.

3. Trường hợp thửa đất đang sửdụng có diện tích nhỏ hơn mức quy định tại Khoản 1 Điều này do tách thửa từtrước ngày 13/6/2007 (ngày Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của ChínhPhủ có hiệu lực thi hành) được xem xét cấp Giấy chứng nhận.

Mục 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT Ở

Điều 7. Giao đất ở cho hộgia đình, cá nhân không theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất

1. Điều kiện hộ gia đình, cánhân được xem xét giao đất làm nhà ở:

Hộ gia đình, cá nhân (cá nhânphải là người đã thành niên theo quy định của Bộ Luật dân sự, có sổ hộ khẩuriêng) không có đất ở, nhà ở tại huyện, thành, thị nơi xin giao đất và chưađược Nhà nước giao đất ở; địa phương có quỹ đất ở để giao.

2. Đối tượng được xem xét giaođất làm nhà ở:

a) Hộ gia đình, cá nhân thuộcđối tượng được miễn tiền sử dụng đất quy định tại Điều 110 của Luật Đất đai năm2013;

b) Cán bộ, công chức, viên chứcchuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền;

c) Hộ gia đình, cá nhân có hộkhẩu thường trú tại các xã trên địa bàn tỉnh, thị trấn Yên Lập (thị trấn YênLập nằm trong danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theoQuyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 06/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ) không có đấtở và chưa được Nhà nước giao đất ở;

d) Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải dichuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không còn chỗở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi.

3. Nguyên tắc xem xét thẩm địnhnhu cầu sử dụng đất để giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân:

a) Công khai các nội dung, baogồm: vị trí khu vực xét giao đất ở, điều kiện được xem xét giao đất; thứ tự ưutiên trong việc xem xét giao đất ở; nghĩa vụ tài chính người được giao đất phảinộp theo quy định của pháp luật;

b) Thứ tự ưu tiên xem xét giaođất ở: người có công với cách mạng; người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đấtdo có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đấtkhi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không còn chỗ ở nào kháctrên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi; hộ nghèo; người dân tộc thiểusố; cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều độngcủa cơ quan có thẩm quyền.

4. Căn cứ kế hoạch sử dụng đấthàng năm cấp huyện được duyệt, UBND cấp huyện, xã tổ chức lập quy hoạch chitiết xây dựng khu dân cư; niêm yết quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt tạitrụ sở UBND xã và tại thực địa khu vực chuẩn bị giao đất ở mới ngay sau khi quyhoạch được duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; chuyển mụcđích sử dụng đất và xây dựng hạ tầng khu dân cư để giao đất ở.

5. Khi khu dân cư mới quy hoạchđược giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng (trừ trường hợp khu vực đãcó cơ sở hạ tầng), UBND cấp xã nơi có đất thông báo trên phương tiện thông tinđại chúng (03 ngày thông báo 01 lần trên hệ thống loa truyền thanh của xã đếntừng khu dân cư trong thời gian 15 ngày) về vị trí khu vực giao đất ở mới, điềukiện các hộ gia đình, cá nhân được xem xét giao đất ở theo quy định của LuậtĐất đai năm 2013 và Quy định này; thời gian và nơi nhận hồ sơ xin giao đất củacác hộ gia đình, cá nhân (Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND cấp xã nơicó đất). Việc tiếp nhận hồ sơ xin giao đất thực hiện trong thời gian 30 ngày,kể từ ngày thông báo nhận hồ sơ (việc nhận hồ sơ thực hiện theo từng đợt, khicó khu dân cư được quy hoạch chi tiết, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng đểgiao đất ở mới).

Điều 8. Thẩm định nhu cầu sửdụng đất, giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân nộp 01bộ hồ sơ xin giao đất ở theo quy định tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấphuyện hoặc UBND cấp xã nơi có đất. Nếu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, thì UBND cấpxã có trách nhiệm tiếp nhận và có giấy giao nhận hồ sơ. Sau thời gian không quá02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời gian nhận hồ sơ, UBND cấp xã lậpbiên bản về số lượng hồ sơ xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBNDcấp xã và chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

2. Trong thời hạn không quá 25ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời gian nhận hồ sơ (đối với trường hợpPhòng Tài nguyên và Môi trường trực tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân)hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ do UBND cấp xã chuyển đến (đối với trường hợpUBND cấp xã nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân để chuyển cho Phòng Tài nguyênvà Môi trường), Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định nhu cầu sửdụng đất của hộ gia đình, cá nhân và gửi văn bản thẩm định cho hộ gia đình cánhân xin giao đất. Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất được lập trên cơ sở ýkiến tại cuộc họp thẩm định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức,cá nhân liên quan hoặc kết quả kiểm tra thực địa.

3. Trong thời hạn không quá 15ngày làm việc, kể từ ngày gửi kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất cho các hộgia đình, cá nhân, Phòng Tài nguyên và Môi trường xem xét trả lời ý kiến củacác hộ gia đình, cá nhân về kết quả thẩm định (nếu có) và lập 01 bộ hồ sơ trìnhUBND cấp huyện quyết định giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiệngiao đất ở.

4. Trong thời hạn không quá 04ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trườngvà hồ sơ kèm theo, UBND cấp huyện xem xét quyết định giao đất cho hộ gia đình,cá nhân đủ điều kiện.

5. Người được giao đất ở nộptiền sử dụng đất theo quy định.

6. Sau khi hộ gia đình, cá nhânhoàn thành nghĩa vụ tài chính nộp chứng từ về Phòng Tài nguyên và Môi trường;Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận; tổchức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhânđược giao đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địachính.

Mục 3. MỨC ĐẤT VÀ CHẾ ĐỘ QUẢNLÝ VIỆC XÂY DỰNG PHẦN MỘ, TƯỢNG ĐÀI, BIA TƯỞNG NIỆM TRONG NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA

Điều 9. Định mức đất xâydựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa

1. Diện tích sử dụng đất chomỗi mộ hung táng và chôn cất một lần không quá 5,0 mét vuông; diện tích sử dụngđất cho mỗi mộ cát táng không quá 3 mét vuông.

2. Diện tích đất cho một tượngđài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa không quá 35,0 mét vuông,chiều rộng không quá 5,0 mét, chiều dài không quá 7,0 mét. Định mức đất quyđịnh tại Khoản này không áp dụng đối với các trường hợp xây dựng tượng đài, biatưởng niệm thuộc dự án đầu tư của Nhà nước.

Điều 10. Quản lý việc xâyphần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa

1. UBND các xã, phường, thịtrấn hoặc chủ đầu tư được giao thực hiện xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa lậpquy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa trình UBND cấp huyện phê duyệt; cóquy chế quản lý sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa vào các mục đích xây tượngđài, bia tưởng niệm, xây dựng phần mộ trên địa bàn.

2. Việc xây phần mộ, tượng đài,bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa phải tuân thủ quy hoạch xây dựngnghĩa trang, nghĩa địa; tuân theo định mức đất và quy chế quản lý và sử dụngđất nghĩa trang, nghĩa địa của địa phương.

3. Các khu mộ phải sắp xếp theophân lô quy hoạch, không được tự ý sắp xếp, xoay các hướng trái với quy hoạchtrong nghĩa trang, nghĩa địa.

4. Việc xây tường vây quanh mộtngôi mộ hoặc khu mộ của dòng tộc, xây tượng đài, bia tưởng niệm phải đảm bảokhông vi phạm chỉ giới và không ảnh hưởng xấu tới các mộ liền kề, không đượcxây cao quá 0,5 mét làm cản trở việc đi lại trong nghĩa trang, nghĩa địa.

5. Xung quanh nghĩa trang,nghĩa địa trồng các loại cây để tạo thành dải cách li.

Mục 4. TRÌNH TỰ, CƠ QUANTIẾP NHẬN, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THẨM ĐỊNH NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT, THẨM ĐỊNHĐIỀU KIỆN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; THU HỒI ĐẤT;GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 11. Ủy quyền thu hồi đất

Trường hợptrong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều66 Luật đất đai năm 2013 thì UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết địnhthu hồi đất.

Điều 12. Thẩm định nhu cầusử dụng đất; điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

1. Đối với dự án không phảitrình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứngnhận đầu tư:

a) Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơtheo quy định tại Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩmquyền thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường), nộp tại Sở Tài nguyên và Môitrường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở Tài nguyên và Môitrường);

b) Trong thời hạn không quá 02ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môitrường gửi văn bản xin ý kiến đến các cơ quan liên quan hoặc tổ chức Hội nghịthẩm định;

c) Trong thời hạn không quá 06ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, các cơ quan liên quangửi ý kiến thẩm định cho cơ quan tài nguyên và môi trường;

d) Trong thời hạn không quá 06ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các ý kiến của các cơ quan liên quan hoặckhông quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức Hội nghị thẩm định, cơ quan tàinguyên và môi trường tổng hợp ý kiến thẩm định và gửi kết quả thẩm định cho chủđầu tư để hoàn thiện, lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụngđất theo quy định.

2. Đối với dự án phải trình cơquan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

a) Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơtheo quy định cùng với các tài liệu liên quan tại cơ quan chủ trì thẩm định (cơquan trình cấp thẩm quyền xét duyệt dự án hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư);

b) Trong thời hạn không quá 02ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định gửivăn bản xin ý kiến đến cơ quan tài nguyên và môi trường và các cơ quan liênquan;

c) Trong thời hạn không quá 06ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, các cơ quan liên quancó văn bản gửi về cơ quan chủ trì thẩm định và cơ quan tài nguyên và môi trườngđể tổng hợp. Trường hợp cần làm rõ các nội dung liên quan đến nội dung thẩmđịnh thì sau thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bảnxin ý kiến của cơ quan chủ trì thẩm định, cơ quan tài nguyên và môi trường tổchức Hội nghị thẩm định;

d) Trong thời hạn không quá 06ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến góp ý của các cơ quan liên quan,hoặc không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức Hội nghị thẩm định, cơ quantài nguyên và môi trường tổng hợp ý kiến thẩm định và gửi kết quả thẩm định chocơ quan chủ trì thẩm định; đồng thời, gửi chủ đầu tư để hoàn thiện, lập hồ sơxin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

Điều 13. Thông báo thu hồi đất

1. Xác định ranh giới thu hồiđất:

Trên cơ sở dự án đầu tư đã đượcthẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, thuê đất và được phê duyệttheo quy định, chủ đầu tư liên hệ với cơ quan tài nguyên và môi trường cấp thẩmquyền thu hồi đất để xác định ranh giới thu hồi đất tại thực địa làm cơ sở thựchiện bước tiếp theo.

2. Thông báo thu hồi đất:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường(đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND tỉnh), Phòng Tàinguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBNDcấp huyện) lập 01 bộ hồ sơ theo quy định trình UBND cùng cấp ban hành thông báothu hồi đất.

b) Trong thời hạn không quá 06ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan tài nguyên và môitrường và hồ sơ kèm theo, UBND cấp có thẩm quyền ban hành Thông báo thu hồi đấtvà gửi cho người có đất thu hồi và các cơ quan liên quan.

3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng phối hợp với UBND cấp xã thực hiện việc điều tra,khảo sát, kiểm đếm, lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cưtheo quy định.

Điều 14. Thu hồi đất

1. Chủ đầu tư (nếu thu hồi đấtđể giao cho Chủ đầu tư) hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất (nếu thu hồi đất đểgiao cho Tổ chức phát triển quỹ đất) lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Sở Tàinguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBNDtỉnh), nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩmquyền thu hồi đất của UBND cấp huyện).

2. Trong thời hạn không quá 08ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môitrường tổ chức thẩm định, trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất.

3. Trong thời hạn không quá 04ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan tài nguyên và môitrường và hồ sơ kèm theo, UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất. Quyếtđịnh thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư được ban hành trong cùng một ngày.

4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã tổ chứcthực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt theo quy định;quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng.

Điều 15. Giao đất, cho thuêđất

1. Cơ quan tài nguyên và môitrường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối vớinhững nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đấttheo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất.

2. Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơtheo quy định tại Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩmquyền giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh), nộp tại Phòng Tài nguyên và Môitrường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND cấphuyện).

3. Trong thời hạn không quá 08ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trườngtổ chức thẩm định, trình UBND cùng cấp quyết định giao đất, cho thuê đất.

4. Trong thời hạn không quá 04ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan tài nguyên và môitrường và hồ sơ kèm theo, UBND cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuêđất.

5. Chủ đầu tư nộp tiền sử dụngđất (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất), ký hợp đồng thuê đấtvới cơ quan tài nguyên và môi trường (đối với trường hợp thuê đất), nộp tiềnthuê đất (đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuêđất).

6. Sau khi chủ đầu tư hoànthành nghĩa vụ tài chính nộp chứng từ về cơ quan tài nguyên và môi trường, cơquan tài nguyên và môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấychứng nhận; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho chủ đầutư; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính.

Mục 5. TRÌNHTỰ, CƠ QUAN TIẾP NHẬN, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬDỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; HỒ SƠ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤTĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰCHIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 16. Cho phép chuyển mụcđích sử dụng đất và điều chỉnh thời hạn sử dụng đất

1. Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơtại Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cho phépchuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh), nộp tại Phòng Tài nguyên và Môitrường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụngđất của UBND cấp huyện) . Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị cho phépchuyển mục đích sử dụng đất và điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp vớiviệc sử dụng đất để sản xuất kinh doanh;

b) Tóm tắt dự án đầu tư;

c) Sơ đồ vị trí khu đất.

2. Trong thời hạn không quá 06ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư và hồ sơ kèmtheo, cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định, trình UBND cùng cấp xem xét chophép chuyển mục đích sử dụng đất và điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

3. Trong thời hạn không quá 04ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan tài nguyên và môitrường và hồ sơ kèm theo, UBND cấp có thẩm quyền ban hành văn bản cho phépchuyển mục đích sử dụng đất và điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

4. Sau khi có văn bản cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất và điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chủ đầu tư thực hiệnviệc lập dự án đầu tư, thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện được chuyển mụcđích sử dụng đất theo quy định tại Điều 12 Quy định này; thực hiện việc nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất của các chủ sử dụng đất trong khu vực thực hiệndự án theo quy định.

Điều 17. Chuyển mục đích sửdụng đất

1. Cơ quan tài nguyên và môitrường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối vớinhững nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đấttheo yêu cầu của chủ đầu tư xin chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơtheo quy định tại Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩmquyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh), nộp tại Phòng Tàinguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cho phép chuyển mụcđích sử dung đất của UBND cấp huyện).

3. Trong thời hạn không quá 08ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môitrường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; trình UBND cùng cấpquyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Trong thời hạn không quá 04ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan tài nguyên và môitrường và hồ sơ kèm theo, UBND cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sửdụng đất.

5. Chủ đầu tư ký hợp đồng thuêđất với cơ quan tài nguyên và môi trường, nộp tiền thuê đất (đối với trường hợpthuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đất).

6. Sau khi chủ đầu tư hoànthành nghĩa vụ tài chính, nộp chứng từ về cơ quan tài nguyên và môi trường, cơquan tài nguyên và môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấychứng nhận; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho chủ đầutư; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của cácSở, ngành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Là cơ quan đầu mối tiếp nhậnvà thẩm định hồ sơ khi thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất; chuyển mụcđích sử dụng đất; chuyển nhượng quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất; cấp Giấychứng nhận đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; tổ chức việclập trích lục địa chính hoặc trích đo địa chính khi thực hiện thủ tục hành chínhvề đất đai;

c) Lập danh mục các công trình,dự án thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013; danhmục các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vàomục đích khác báo cáo UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh thông qua hoặc trìnhBộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; tổ chứcthẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;

d) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sátviệc thực hiện Luật Đất đai năm 2013, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đấtđai năm 2013 và Quy định này trên địa bàn tỉnh; chủ trì, cùng các sở, ngànhvà UBND cấp huyện kiểm tra, thanh tra việc sử dụng đất của chủ đầu tư,người sử dụng đất, xử lý vi phạm theo quy định;

đ) Chủ trì, phối hợp với cácsở, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này; hướng dẫn việc lậptrích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính khi thực hiện thủ tục hành chínhvề đất đai;

e) Hàng năm, tổng hợp tình hìnhtổ chức thực hiện Quy định này báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh quy định về việc ký quỹ đối với các chủđầu tư khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đainăm 2013.

3. Sở Tài chính:

Chủ trì, phối hợp với Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liênquan hướng dẫn người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mụcđích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước việc nộp một khoản tiền đểthực hiện việc khai hoang, cải tạo đất; đầu tư cơ sở hạ tầng của địa phương khiChính phủ có Nghị định hướng dẫn thi hành.

4. Cục thuế tỉnh:

Xác định, chỉ đạo các chi cụcthuế xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp của người sử dụng đất khi thực hiệncác thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyểnquyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận theo quy định.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn:

Chủ trì, phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sửdụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước xây dựng phươngán sử dụng lớp đất mặt trình UBND tỉnh phê duyệt.

6. Các cơ quan liên quan:

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môitrường trong việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất,cho thuê đất và giải quyết hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận; kiểm tra việcsử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của các chủ đầu tư theo chức năng nhiệmvụ của ngành.

Điều 19. Trách nhiệm của UBNDcấp huyện, xã

1. UBND cấp huyện:

a) Thường xuyên tổ chức tuyêntruyền, quán triệt Luật đất đai năm 2013, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quyđịnh này tới các tổ chức và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn;

b) Chỉ đạo các phòng chuyên mônliên quan, UBND các xã, phường, thị trấn trực thuộc kiểm tra, giám sát việcquản lý, sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; kiểmtra việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ đầu tư được Nhà nước giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quyết định của cấp có thẩmquyền, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp cóthẩm quyền quyết định;

c) Lập kế hoạch sử dụng đất hàngnăm cấp huyện, danh mục các dự án thu hồi đất; danh mục dự án có sử dụng đấttrồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng báo cáo Sở Tài nguyên và Môitrường thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;tham gia góp ý thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đấttheo thẩm quyền; giải quyết thủ tục về giao đất, cho thuê đất theo quy định;

d) Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiệnviệc rà soát, thống kê các tổ chức được giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất; các trường hợp có hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đấtđai; phân loại cụ thể từng trường hợp vi phạm theo thời gian, hình thức và mứcđộ vi phạm để xử lý theo thẩm quyền;

đ) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịchUBND tỉnh về công tác quản lý, sử dụng đất trên địa bàn địa phương mình.

2. UBND các xã, phường, thị trấn:

a) Tổ chức tuyên truyền, quántriệt Luật Đất đai năm 2013, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy định này sâurộng trong các tầng lớp nhân dân;

b) Niêm yết công khai quyết địnhchủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thông báo thu hồi đất tạitrụ sở và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi, thông báo trênhệ thống đài truyền thanh của cơ sở;

c) Thường xuyên kiểm tra việc quảnlý, sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn để kịp thờiphát hiện và ngăn chặn các vi phạm về quản lý, sử dụng đất, xử lý theo thẩm quyền,báo cáo cấp thẩm quyền xử lý theo quy định; giải quyết thủ tục về giao đất, chothuê đất theo quy định;

d) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịchUBND cấp huyện về công tác quản lý, sử dụng đất trên địa bàn xã, phường, thịtrấn.

Điều 20. Trách nhiệm của ngườisử dụng đất

1. Quản lý, sử dụng đất theo đúngdiện tích, ranh giới và mục đích được giao.

2. Kê khai trung thực về nguồn gốcđất, thời điểm sử dụng đất, quá trình sử dụng đất khi lập hồ sơ thực hiện cácthủ tục hành chính về giao đất, thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mụcđích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận.

3. Chấp hành nghiêm chỉnh phápluật về đất đai; sử dụng đất hiệu quả, thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụđối với Nhà nước; đăng ký biến động về sử dụng đất kịp thời theo quy định củaLuật Đất đai năm 2013, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy định này.

Điều 21. Xử lý vi phạm

Các tổ chức, cá nhân không thựchiện đúng nhiệm vụ được giao hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quyđịnh hoặc bao che cho người vi phạm, gây thiệt hại cho Nhà nước và ngườisử dụng đất hợp pháp thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính theo quy địnhtại Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành.

Điều 22. Bổ sung và sửa đổi

Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môitrường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi ./.