ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/ 2015/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 14 tháng 09 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2014/QĐ-UBND NGÀY 10/9/2014 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ NỘIDUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ VẬT KIẾN TRÚC,CÂY CỐI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CPngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtĐất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Thông tư s 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quyđịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 548/TTr-TNMT ngày 14/9/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày10/9/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường,hỗ trợ và tái định cư và Đơn giá bồi thường về vật kiến trúc, cây cối khi Nhànước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

1. Sửa đổi Điều 4 như sau:

“Điều 4. Bồi thường về đất đối vớihộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửađất ở bị thu hồi (Thực hiện Khoản 2 Điều 6 Nghịđịnh số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

Trường hợp hộ gia đình quy định tạiKhoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà tronghộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửađất ở thu hồi, nếu đủ điều kiện tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy địnhcủa pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng mộtthửa đất ở thu hồi thì được bồi thường đất ở bằng việc bốtrí tái định cư cho từng hộ gia đình (nếu có nhu cầu). Diện tích đất bố trí táiđịnh cư đảm bảo các điều kiện sau:

1. Diện tích đất ở tái định cư chotừng hộ gia đình không thấp hơn diện tích một suất đất táiđịnh cư tối thiểu và không lớn hơn hạn mức giao đất ở theoquy định tại địa phương.

2. Tổng diện tích đất ở tái định cưcho các hộ gia đình trong thửa đất ở bị thu hồi không vượt quá tổng diện tíchcủa đất ở bị thu hồi và 1,5 lần diện tích một suất đất táiđịnh cư tối thiểu theo quy định tại địa phương.

2. Bsung Điều 10a như sau:

Điều 10a. Bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất

Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sởhữu tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường theoquy định tại các Điều 88, 89 và 90 Luật Đất đai 2013, trừ các trường hợp theoquy định tại Điều 92 Luật Đất đai 2013 và các Khoản 1, 4, 6 và 7 Điều 35 Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

3. Bổ sung các Khoản: 5, 6,7, 8 và 9 của Điều 23 như sau:

5. Hỗ trợ thiệt hại về tài sản trongtrường hợp không được bồi thường theo quy định tại Điều 10aQuy định này nhưng được tạo lập trước ngày 01/7/2014, cụ thể như sau:

a) Đối với công trình vật kiến tc xây dựng trên đất vườn cùng với thửa đất ở thì được hỗ trợ bằng 100% đơngiá bồi thường vật kiến trúc theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Đối với côngtrình vật kiến trúc xây dựng trên đất của hộ gia đình, cá nhân làm trang trạikhông đủ điều kiện bồi thường về tài sản thì được hỗ trợ như sau:

- Đối với trường hợp việc sử dụng đấtcủa trang trại phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được duyệt thì được hỗ trợ100% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểmquyết định thu hồi đất;

- Đối với trường hợp việc sử dụng đấtcủa trang trại không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đượcduyệt, thì được hỗ trợ 80% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định củaUBND tỉnh tại thi điểm quyết định thu hồi đất.

c) Đối với công trình, vật kiến trúcxây dựng trên đất nông nghiệp, các loại đất khác không phải là đt ở hoặc các loại đất không được xây dựng công trình, vật kiến trúc thìđược hỗ trợ 50% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định của UBND tỉnhtại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

d) Đối với nhà, công trình, vật kiến trúc không hợp pháp được tạo lập kể từ ngày 01/7/2014 thì không được hỗtrợ.

6. Đối với đất nông nghiệp, đất vườn,ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được cấp có thẩm quyền công nhận làđất ở, ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ theo quy định còn được hỗ trợ thêm20% giá đất ở của thửa đất bị thu hi theo Bảng giá đt quy định của tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗtrợ, tái định cư nhưng tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ đối với 1m2 đất loại này không được cao hơn giá 1m2 đất ở cùng thửa đất (tính theo Bảng giá đất quy định củatỉnh) tại thời điểm tính toán. Trường hợp thửa đất chỉ đấtvườn, ngoài htrợ theo quy định còn được hỗ trợ thêm 20%trung bình giá đất của các thửa đt ở lin kvới thửa đt vườn.

7. Đối với hộ nghèo khi bị thu hồiđất được hỗ trợ như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộnghèo đủ điều kiện được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại Điểm a Khoản3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ thì ngoàiviệc được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Bản quyđịnh này còn được hỗ trợ trong thời gian 03 năm theo số nhân khẩu có trong sổhộ khẩu theo các mức sau:

- Thu hồi từ 30% đến 70% diện tíchđất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 1.800.000 đồng/khẩu/năm;

- Thu hồi trên 70% diện tích đất nôngnghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 2.000.000 đồng/khẩu/năm;

Diện tích đất nông nghiệp đang sửdụng được tính hỗ trợ theo quy định tại điểm này được xác định theo quy địnhtại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường.

b) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộnghèo tại thời điểm bị thu hồi đất ở được hỗ trợ trong thời gian 3 năm theo sốnhân khẩu có trong hộ khẩu như sau:

ĐVT:đồng/khẩu/3năm

STT

Diễn giải

Khu vực Nông thôn

Khu vực Đô thị

1

Diện tích đất ở bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất ở đang sử dụng

1.300.000

1.600.000

2

Diện tích đất ở bị thu hồi trên 70% diện tích đất ở đang sử dụng

1.400.000

1.750.000

c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộnghèo trực tiếp sản xuất nông nghiệp có đất ở và đất nông nghiệp đang sử dụngbị thu hồi chỉ được áp dụng một hình thức hỗ trợ giảm nghèo ở mức cao nhất.

Diện tích đất nông nghiệp tính hỗ trợhộ nghèo theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều này được xác định theo từngquyết định thu hồi đất, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp, đất ở đã thuhồi của các quyết định thu hồi đất trước đó.

8. Trường hợp người đang sử dụng đấtnuôi trồng thủy sản được hình thành do đào (đắp) ao đượccơ quan nhà nước cho phép, khi Nhà nước thu hồi đất thì ngoài việc được xem xétbồi thường hỗ trợ về đất theo quy định còn được hỗ trợ chi phí đào (đắp) ao màđến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết, việc hỗ trợ được xácđịnh như sau:

Hỗ trợ đối vớicông tác đào (đắp) ao đối với trường hợp người sử dụng đất được bồi thường vềđất khi Nhà nước thu hồi đất đã đầu tư kinh phí đào (đp)ao để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng nhưng đến thời điểm Nhà nước thuhồi đất còn chưa thu hồi hết kinh phí đã đầu tư, việc hỗtrợ được xác định như sau:

a) Trường hợp có hồ sơ, chứng từchứng minh hoặc không có hồ sơ chứng từ chứng minh nhưngcăn cứ vào hồ sơ địa chính và thực tế chứng minh được chi phí đào (đắp) thì hỗtrợ theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014của Chính phủ.

b) Trường hợp không thuộc Điểm aKhoản này thì việc hỗ trợ chi phí đào (đắp) được tính bằng tiền bằng 30% giáđất nông nghiệp của thửa đất bị thu hồi theo giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyếtđịnh đối với toàn bộ diện tích đất thu hồi.

9. Hỗ trợ đối với trường hợp hộ giađình, cá nhân sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư s37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 ca Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư khi Nhà nước thu hồi đất, bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đangsử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ởvà trong thi gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trườnghp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế -xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng. Mức hỗ trợáp dụng theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành;Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhâncó liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.


Nơi nhận:

- Các Bộ: TN&MT, TC, TP;
- Cục KTVB Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- UBMTTQ tỉnh và các đoàn thể;
- Công báo (02b);
- Website Chính phủ;
- Các PVP; NCTH;
- Lưu VT, KT3 (120b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Chu Ngọc Anh