UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2015/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 14 tháng 02 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 47/2014/NĐ-CP NGÀY 15/5/2014 CỦA CHÍNHPHỦ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH LẠNG SƠN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Đất đaingày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chitiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị củaGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 26/TTr-STNMT ngày29/01/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtĐất đai và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủvềbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh LạngSơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2015 vàthay thế Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 20/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnhLạng Sơn ban hành Quy định về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủtrưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; tổ chức, hộgia đình và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TN&MT, TC, XD, TP;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh;
- UBMTT tỉnh;
- Các Ban đảng, đoàn thể CT-XH;
- Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh;
- Lưu: VT, (KTN).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vy Văn Thành

QUY ĐỊNH

CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤTĐAI VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 47/2014/NĐ-CP NGÀY 15/5/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BỒI THƯỜNG,HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12 / 2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2015 củaUỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

1. Quy định này quyđịnh chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dântỉnh mà Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 củaChính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sauđây gọi là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ).

2. Những nội dung kháckhông quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luậtcó liên quan.

Điều 2. Bồi thườngchi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất theo Khoản 1 Điều 91 Luật Đất đai;hỗ trợ theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 củaChính phủ

1. Hộ gia đình, cánhân khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển tài sản thì được bồi thường một lầnnhư sau:

- Di chuyển trong phạm vi tỉnh: 5.000.000 đồng;

- Di chuyển sang tỉnh khác: 8.000.000 đồng.

2. Khi Nhà nước thuhồi đất mà phải di chuyển tài sản là hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất, thìtổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án tháo dỡ, di chuyển,lắp đặt lại bao gồm cả phần thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt (nếu có),gửi cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp cóthẩm quyền quyết định.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhàở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải dichuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản theo quy định tại Khoản1 Điều này.

Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo Điểm a Khoản3 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP

Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ,chứng từ chứng minh theo quy định tại Điều 76 Luật Đất đai, Điểm a Khoản 3 Điều3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMTngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường,hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Thông tư số37/2014/TT-BTNMT) thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cótrách nhiệm lập dự toán theo thực tế chi phí đã đầu tư vào đất và các văn bảnquy định hiện hành để xác định chi phí đã đầu tư vào đất còn lại gửi Sở Tàichính thẩm định, trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 4. Bồi thườngđất phi nông nghiệp không phải là đất ở và giao đất, thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư theo quy định tạiKhoản 3 và Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP

1. Hộ gia đình, cánhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước chothuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiềnthuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng thì đượcbồi thường về đất bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại.

2. Hộ gia đình, cánhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốcdo lấn, chiếm, khi Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ở nào khác thì đượcNhà nước giao một lô đất ở tại khu táiđịnh cư với giá đất để tính thu tiền sử dụng đất bằng giá đất quy định tại khutái định cư đó nhân với hệ số K=1,2. Quy định này không áp dụng đối với trườnghợp tách hộ.

Điều 5. Quy định về khoản tiền tínhbằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có và bồi thường nhà, công trình xâydựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 9 Nghịđịnh số 47/2014/NĐ-CP

1. Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trămtheo giá trị hiện có của nhà, công trình được tính là 20%, nhưng mức bồi thườngtối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêuchuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

2. Đối với nhà, công trình, vật kiếntrúc xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyênngành ban hành mà không thể áp dụng theo quy định tại Bảng đơn giá xây dựng mớinhà, công trình và vật kiến trúc do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, thì tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồithường gửi cơ quan tài nguyên và môi trường xem xét, thẩm định, trình Ủy bannhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6. Xử lý một số trường hợp cụthể về nhà, công trình khi Nhà nước thu hồi đất

1. Các côngtrình cấp điện, cấp thoát nước, cầu dẫn, đường dẫn phục vụ cho nơi ở hoặc sảnxuất, kinh doanh của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất đểthực hiện dự án mà bị phá dỡ, nhưng đã được tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng khắc phục để bảo đảm mục đích sử dụng ban đầu, không gâygián đoạn đến việc sử dụng công trình của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thìkhông được bồi thường, hỗ trợ.

2. Đối với nhà ở, công trình của hộ giađình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất tuy không bị phá dỡ nhưng quá trình thựchiện dự án làm mất lối đi lại, lối thoát nước thì được bồi thường chi phí khắcphục. Trường hợp không thể khắc phục thì được bồi thường, hỗ trợ như đối vớitrường hợp bị phá dỡ toàn bộ nhà, công trình.

Điều 7. Bồi thường thiệt hại tài sảngắn liền với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không theoquy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 18 Nghịđịnh số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật Điện lực về an toàn điện

1. Nhà ở, côngtrình phụ phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hànhlang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, được xây dựng trên đất đủđiều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngàythông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyềnphê duyệt, thì được bồi thường phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toànđường dây dẫn điện trên không do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trongsinh hoạt theo Điểm b Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày26/02/2014 của Chính phủ, mức bồi thường bằng 70% giá trị phần nhà ở, côngtrình phụ phục vụ sinh hoạt, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trìnhphụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy ban nhân dântỉnh ban hành.

2. Trường hợpnhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điềukiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật mà có một phần hoặc toàn bộdiện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thìđược hỗ trợ bằng 35% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt, theođơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩnkỹ thuật tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, tính trên diện tích nằmtrong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.

3. Việc bồithường theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện một lần.

Điều 8. Bồi thường thiệt hại về đất dohạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình cóhành lang bảo vệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 19 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện

1. Đối với đấttrong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không:

a) Diện tíchđất ở đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, do hạn chế khả năng sử dụng đấtthì được bồi thường bằng 80% giá đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hànhlang;

b) Trên cùngmột thửa đất, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất, khibị hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không chiếm dụng khoảngkhông lớn hơn hạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trong cùngthửa đất trong hành lang được bồi thường bằng 80% mức bồi thường thu hồi cácloại đất khác đó, tính trên diện tích các loại đất khác nằm trong hành lang;

c) Trường hợpđất có nhà ở không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, do hạn chế khả năngsử dụng đất thì được hỗ trợ, mức hỗ trợ bằng 10% mức bồi thường thu hồi đất ở,tính trên diện tích đất nằm trong hành lang;

d) Đối với đấttrồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất do hạn chế khả năng sử dụng đất thì đượchỗ trợ bằng 30% mức bồi thường thu hồi đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuấttính trên diện tích đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trênkhông;

đ) Việc bồithường, hỗ trợ theo quy định tại Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này chỉ đượcthực hiện một lần.

2. Khi Nhànước xây dựng công trình công cộng, quốc phòng, an ninh có hành lang bảo vệ antoàn (trừ hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không) mà không thuhồi đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn thì người sử dụng đất được bồithường thiệt hại một lần do hạn chế khả năng sử dụng đất theo quy định sau:

a) Trường hợp làm hạn chế khả năng sửdụng đất theo chiều cao (đối với nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại tronghành lang bảo vệ an toàn của công trình) thì được bồi thường bằng tiền một lần theomức như sau:

- Chỉ xây dựngđược nhà, công trình có độ cao xây dựng dưới (<) 4,5 mét: Giá đất tính bồithường bằng 60% giá đất ở, tính trên diện tích nằm trong hành lang bảo vệ antoàn công trình;

- Chỉ xây dựngđược nhà, công trình có độ cao xây dựng từ 4,5 mét đến dưới (<) 8,0 mét: Giáđất tính bồi thường bằng 40% giá đất ở, tính trên diện tích nằm trong hành langbảo vệ an toàn công trình;

- Chỉ xây dựngđược nhà, công trình có độ cao xây dựng từ 8,0 mét đến dưới (<) 11,0 mét:Giá đất tính bồi thường bằng 20% giá đất ở, tính trên diện tích nằm trong hànhlang bảo vệ an toàn công trình;

- Chỉ xây dựngđược nhà, công trình có chiều cao được phép xây dựng từ 11,0 mét đến dưới (<)15 mét: Giá đất tính bồi thường bằng 10% giá đất ở, tính trên diện tích nằmtrong hành lang bảo vệ an toàn công trình;

- Xây dựngđược nhà, công trình có chiều cao từ 15 mét trở lên thì không được bồi thường;

b) Trường hợp hành lang bảo vệ an toàncông trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích thửa đất có nhà ở, côngtrình xây dựng, thì phần diện tích đất ở còn lại cũng được bồi thường theo quyđịnh tại Điểm c Khoản này;

c) Diện tích đất ở, đất phi nông nghiệpcó đủ điều kiện được bồi thường về đất trong trường hợp có một phần thửa đấtnằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, quốc phòng, an ninh màphần diện tích đó không được phép xây dựng, thì được bồi thường bằng 70% giáđất cùng loại đối với diện tích đất thực tế bị ảnh hưởng.

d) Đối với đất trồng cây lâu năm, đấtrừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác nằm trong hànhlang bảo vệ an toàn công trình mà bị hạn chế khả năng sử dụng thì được hỗ trợbằng 30% mức bồi thường thu hồi đất cùng loại, tính trên diện tích đất thực tếbị ảnh hưởng.

3. Trường hợp người sử dụng đất đã đượcbồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Điều 7, Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, khiNhà nước thu hồi đất đó thì phải đối trừ giữa giá trị bồi thường, hỗ trợ khiNhà nước thu hồi đất với giá trị bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụngđất, để trả lại ngân sách Nhà nước.

Điều 9. Bồithường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nướctheo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP

Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữuNhà nước (nhà đang thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồiđất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diệntích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồithường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được cơ quan quản lý nhà cho phépvà phù hợp với quy hoạch. Mức bồi thường được tính bằng 100% giá trị xây dựngmới theo đơn giá xây dựng mới nhà, công trình và vật kiến trúc do Ủy ban nhândân tỉnh ban hành.

Điều 10. Phân chia tiền bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyềnsử dụng đất theo Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP

Việc phân chiatiền bồi thường về đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện bằng hìnhthức thỏa thuận giữa tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đồng quyền sử dụng đấtdưới sự chủ trì của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi; trường hợp khôngthỏa thuận được thì giải quyết theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chờgiải quyết, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi số tiềnbồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước vàngười đang sử dụng đất vẫn phải bàn giao đất thực hiện dự án.

Điều 11.Bồi thường về di chuyển mồ mả theo quy định tại Điều 18 Nghị định số47/2014/NĐ-CP

Đối với việcdi chuyển mồ mả không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số47/2014/NĐ-CP thì người có mồ mả phải di chuyển được bố trí đất và được bồithường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác cóliên quan trực tiếp. Đơn giá bồi thường cụ thể theo quy định của Uỷ ban nhândân tỉnh.

Điều 12. Hỗ trợ ổn định đời sống vàsản xuất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 19 Nghị định số47/2014/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT

1. Việc hỗ trợ ổn định đời sống theo quyđịnh tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy địnhsau:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đấtnông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải dichuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế -xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thờigian hỗ trợ là 24 tháng;

b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nôngnghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 thángnếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyểnchỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hộikhó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗtrợ là 36 tháng;

c) Mức hỗ trợ thực hiện theo quy địnhtại Điểm c Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP .

2. Hộ gia đìnhvừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉhưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩukhông phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệpvào mục đích sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộgia đình đó thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗtrợ ổn định đời sống và sản xuất theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Các trườnghợp quy định tại Khoản 1, 2 Điều này khi xét hỗ trợ phải có xác nhận của chínhquyền địa phương nơi hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống và sản xuất.

4. Hộ giađình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sảnxuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng,giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm,dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuậtnghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanhdịch vụ công thương nghiệp, mức hỗ trợ là 5.000.000 đồng/hộ gia đình.

5. Hỗ trợ cho người lao động do ngừngviệc

Người lao động do tổ chức kinh tế, hộgia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàithuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, khi Nhà nướcthu hồi đất bị ngừng sản xuất kinh doanh thì người lao động được áp dụng hỗ trợchế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động. Đối tượngđược hỗ trợ là người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn vàhợp đồng lao động có thời hạn một năm.

Thời gianhỗ trợ ngừng việc là 6 tháng. Tiền hỗ trợ bằng 70% lương cơ bản theo cấp bậcngười lao động đang được hưởng hoặc mức lương tương đương với cấp bậc do cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định. Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phêduyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định cho từng dự án cụthể trên cơ sở đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương vàkết quả thẩm định của cơ quan tài chính cùng cấp.

Điều 13.Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối vớitrường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệpcủa hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Điều20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT

Hộ giađình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả nhân khẩu không phảilà cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đíchsản xuất nông nghiệp) quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 Nghịđịnh số 47/2014/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT(trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốcdoanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc đượchưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằngtiền thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệpthu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quyđịnh sau đây:

Hỗ trợ bằngtiền từ 2 đến 3 lần giá đất nông nghiệp cùng loại quy định trong bảng giá đấtcủa tỉnh đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích đượchỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Cụ thể nhưsau:

1. Đất nôngnghiệp bị thu hồi thuộc khu vực I được hỗ trợ bằng 3,0 lần giá đất nông nghiệp.

2. Đất nôngnghiệp bị thu hồi thuộc khu vực II được hỗ trợ bằng 2,5 lần giá đất nông nghiệp.

3. Đất nôngnghiệp bị thu hồi thuộc khu vực III được hỗ trợ bằng 2 lần giá đất nông nghiệp.

Điều 14. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đấtở của hộ gia đình, cá nhân, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở theo quy định tại Khoản 2Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP

Người bị thu hồi đất ở đủ điều kiện bồi thường về đất ở,nhà ở mà tự lo chỗ ở, không nhận đất tái định cư hoặc địa phương chưa có quỹ đất tái định cư thìngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư,như sau:

1. Đối với các xã, phường thuộc thành phố Lạng Sơn:70.000.000 đồng/suất tái định cư.

2. Đối với thị trấn huyện lỵ và thị trấn Đồng Đăng:60.000.000 đồng/suất tái định cư.

3. Đối với các xã và thị trấn còn lại: 40.000.000 đồng/suấttái định cư.

Điều 15. Hỗ trợ khi thu hồi đất côngích của xã, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 24 Nghị định số47/2014/NĐ-CP

Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đấtcông ích của xã, phường, thị trấn quản lý thì được hỗ trợ bằng 100% giá đấtcùng loại với đất bị thu hồi.

Điều 16. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đấttheo quy định tại Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP

1. Hỗ trợ khác để tái định cư, ổn địnhđời sống và sản xuất

Hộ gia đình,cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và sống bằng nguồn thu nhập chủ yếu từđất nông nghiệp bị thu hồi từ 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp trở lên(bao gồm: đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm,đất nuôi trồng thủy sản), thì ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ về đất cònđược hỗ trợ một khoản tiền bằng 50% giá đất ở liền kề theo Bảng giá đất do UBNDtỉnh quy định; trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì xác định giácủa thửa đất ở gần nhất để tính hỗ trợ. Diện tích đất được hỗ trợ tối đa khôngquá 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.

2. Người bịthu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mớiđược hỗ trợ một lần tiền thuê nhà ở. Cụ thể như sau:

- Nhà tạm, nhàkhác: 2.400.000 đồng;

- Nhà loại3: 3.200.000 đồng;

- Nhà loại2: 4.000.000 đồng;

- Nhà loại1: 4.800.000 đồng.

Mức hỗ trợ tiền thuê nhà theo loại nhàthực tế bị thiệt hại; trường hợp hộ gia đình có nhiều loại nhà khác nhau bịthiệt hại thì được xác định theo mức hỗ trợ cao nhất.

3. Ngoài việchỗ trợ quy định tại các Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Khoản 1, 2 Điều 16 Quyđịnh này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống vàsản xuất cho người bị thu hồi đất theo đề nghị củaSở Tài nguyên và Môitrường.

Điều 17.Quy định về suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 Nghịđịnh số 47/2014/NĐ-CP

1. Diện tích đất tái định cư tốithiểu đối với các xã, phường thuộc thành phố Lạng Sơn, thị trấn huyện lỵ và thịtrấn Đồng Đăng thuộc huyện Cao Lộc là 60m2; các xã, thị trấn còn lạilà 100m2.

2. Trường hợp suất tái định cư tốithiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho một suất tái định cư tối thiểu,như sau:

a) Đối với các xã, phường thuộcthành phố Lạng Sơn, thị trấn huyện lỵ và thị trấn Đồng Đăng thuộc huyện Cao Lộc:

Giá trị một suất tái định cư tối thiểu

=

Giá giao đất tại vị trí khu tái định cư đó

x 60m2

b) Đối với các xã, thị trấn còn lại:

Giá trị một suất tái định cư tối thiểu

=

Giá giao đất tại vị trí khu tái định cư đó

x 100m2

3. Người cóđất thu hồi được bố trí tái định cư mà số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất khôngđủ để mua một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 2 Điều này thì đượcNhà nước hỗ trợ khoản tiền chênh lệch đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu,như sau:

Số tiền được Nhà nước hỗ trợ đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu

=

Giá trị một suất tái định cư tối thiểu

-

Số tiền được bồi thường, hỗ trợ về đất

Điều 18.Quy định về giao đất, thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư

1. Khi Nhànước thu hồi đất hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được giao đất tái định cưtheo quy định thì được Nhà nước giao đất tái định cư, thu tiền sử dụng đất bằnggiá đất quy định tại khu tái định cư đó nhân với hệ số K = 1,0.

2. Trường hợpkhi Nhà nước thu hồi đất mà hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện được giaođất ở tái định cư, nếu được Nhà nước hỗ trợ giao đất tại khu tái định cư thìgiá thu tiền sử dụng đất bằng giá đất quy định tại khu tái định cư đó nhân vớihệ số K = 1,2.

3. Trường hợphộ gia đình, cá nhân không bị thu hồi đất nhưng được xem xét giao đất có thutiền sử dụng đất, khi được Nhà nước giao đất tại khu tái định cư thì giá thutiền sử dụng đất bằng giá đất quy định tại khu tái định cư đó nhân với hệ số K= 1,5.

4. Chỉ giaođất cho các trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này theo quyết địnhphê duyệt của cấp có thẩm quyền khi có sự chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 19. Tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gồm Tổchức pháttriển quỹđất, Hộiđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Hội đồng bồi thường,hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủtịch Hội đồng, người đứng đầu hoặc cấpphó của người đứng đầu tổ chức phát triển quỹ đất làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm:

1. Trưởng hoặc Phó cácPhòng: Tài nguyên và Môi trường; Tài chính - Kế hoạch; Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn (Phòng Kinh tế); Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Quản lý đô thị).

2. Chủ đầu tư.

3. Chủ tịch hoặc PhóChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.

4. Đại diện của nhữnghộ gia đình bị thu hồi đất từ một đến hai người.

5. Mời đại diện Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

6. Một số thành viênkhác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phù hợp với thực tế ở địaphương.

Điều 20. Ủy quyềnthu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Uỷ ban nhân dân tỉnhuỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất và phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp quy định tạiKhoản 3 Điều 66 Luật Đất đai.

Điều 21. Tráchnhiệm của các cơ quan trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Uỷ ban nhân dân cấphuyện:

a) Chỉ đạo công tác tổchức tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗtrợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng đúng quyết định thu hồi đấtcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Chỉ đạo Hội đồngbồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường,hỗ trợ, tái định cư;

c) Tổng hợp, báo cáoUBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tình hình và kết quả thực hiện thu hồiđất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương trước ngày 20 tháng 11 hàngnăm.

2. Uỷ ban nhân dân cấpxã nơi có đất bị thu hồi:

a) Tổ chức tuyêntruyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư củadự án;

b) Xác nhậntrong hồ sơ đo đạc, kiểm đếm để làm cơ sở cho việc lập Phương án bồi thường, hỗtrợ, tái định cư;

c) Xác nhận vềnhân khẩu, hộ khẩu, việc cư trú của hộ gia đình, cá nhân, nguồn sống và thunhập chủ yếu từ đất nông nghiệp;

d) Xác nhậnthời điểm bắt đầu sử dụng đất; mục đích sử dụng đất; thời điểm tạo lập nhà ở vàtài sản khác có trên đất theo từng mốc thời gian trước và sau các thời điểm: 18/12/1980,15/10/1993, 01/7/2004; có hay không có đất ở, nhà ở khác trên cùng địa bànphường, xã, thị trấn nơi có đất thu hồi;

đ) Tổ chức cáccuộc họp cần thiết tại phường, xã, thị trấn với Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng của dự án;

e) Phối hợp với Chủ đầu tư phổ biến kế hoạch khảo sát, đo đạc cho người sửdụng đất trong khu vực dự án và yêu cầu người sử dụng đất tạo điều kiện để chủđầu tư thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất để lậpdự án đầu tư;

g) Giải quyếtcác vướng mắc liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự ántheo thẩm quyền.

3. Sở Tàichính:

a) Chủ trìthẩm định đơn giá về bồi thường nhà cửa, công trình, cây trồng, vật nuôi và tàisản khác gắn liền với đất theo quy định;

b) Thẩm địnhvà trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền về chi phí thực hiệncông tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của các dự án;

c) Hướng dẫnthực hiện lập và thanh quyết toán chi phí cho công tác thực hiện bồi thường, hỗtrợ, tái định cư và các khoản tài chính khác có liên quan.

4. Sở Kế hoạchvà Đầu tư:

Hướng dẫn,kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án tái định cư trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì xâydựng bảng giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng trong công tác bồithường, hỗ trợ;

b) Chủ trì,phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xử lý những vướng mắc về việc xácđịnh giá nhà, công trình xây dựng khác để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theochức năng nhiệm vụ được giao.

6. Sở Tàinguyên và Môi trường:

a) Theo dõi,tổng hợp và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; kết quả giaođất tại khu tái định cư đối với các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn từnghuyện, thành phố báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh;

b) Tổng hợp,gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tìnhhình và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địabàn tỉnh trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.

7. Sở Laođộng-Thương binh và Xã hội:

a) Đề xuất cácphương án đào tạo chuyển đổi nghề cho các đối tượng trong độ tuổi lao động bịthu hồi đất.

b) Hướng dẫnnội dung, trình tự, thủ tục lập phương án đàotạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếmviệc làm cho người trong độ tuổi lao động tại địa phương. Thẩm định phương ánđào tạo, chuyển đổi nghề đã được lập và trình phê duyệt đồng thời với phương ánbồi thường, hỗ trợ, tái định cư; lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đốitượng chuyển đổi nghề.

8. Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Quy định vềmật độ trồng các loại cây lâu năm để xác định số lượng cây được bồi thường, hỗtrợ phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành;

b)Chủtrì xây dựngđơn giá bồi thường về cây trồng, vật nuôi áp dụng trongcông tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

c) Chủ trì,phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn xử lý những vướng mắc về việcxác định giá cây trồng, vật nuôi để bồi thường, hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụđược giao.

Điều 22. Điềukhoản chuyển tiếp

1. Đối vớinhững dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cưtrước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đãphê duyệt.

2. Bồi thường,hỗ trợ và tái định cư chậm do lỗi cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thườnggây ra:

a) Nếu phươngán bồi thường áp dụng theo Quy định này có lợi hơn so với phương án bồi thườngtại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường thì được tính toánlại phương án bồi thường theo Quy định này;

b) Nếu phươngán bồi thường áp dụng theo Quy định này không có lợi so với phương án bồithường tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường thì được thựchiện theo phương án bồi thường được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệulực thi hành.

3. Bồi thường,hỗ trợ và tái định cư chậm do người bị thu hồi đất gây ra:

a) Nếu phươngán bồi thường áp dụng theo Quy định này có lợi hơn so với phương án bồi thườngtại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường thì thực hiện theophương án bồi thường tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường;

b) Nếu phươngán bồi thường áp dụng tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồithường có lợi hơn phương án bồi thường áp dụng theo Quy định này thì thực hiệntheo phương án bồi thường áp dụng theo Quy định này.

Điều 23.Điều khoản thi hành

Trong quátrình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thànhphố kịp thời gửi văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung./.

DANH MỤC

HỒSƠ PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ TRÌNH THẨM ĐỊNH(Phụ lục kèm theo Quyết định số12/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Số TT

Nội dung hồ sơ

1

Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT, Thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án.

2

Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất thu hồi (bản chính).

3

Bản sao Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có).

4

Biên bản họp xét, thống nhất phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Biên bản phải được ghi chi tiết đối với từng lĩnh vực: Đất đai; nhà, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi và các khoản hỗ trợ của từng hộ gia đình, cá nhân hay tổ chức).

5

Biên bản kiểm kê về: Đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự án có đầy đủ các thành phần bắt buộc tham gia và ký, đóng dấu theo thẩm quyền.

6

Các loại giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 100 Luật Đất đai; Biên bản xác minh hiện trạng nguồn gốc đất đai và thời điểm sử dụng đất đai vào mục đích chính (nếu có).

7

Văn bản đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

8

Thuyết minh cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

9

Biểu tổng hợp phương án Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

10

Biểu chi tiết tính toán, áp giá bồi thường về đất.

11

Biểu chi tiết tính toán các hạng mục công trình nhà cửa, VKT trên đất; Biên bản xác định giá trị còn lại của công trình (nếu có).

12

Biểu chi tiết tính toán bồi thường cây trồng, vật nuôi.

13

Biểu chi tiết tính toán các khoản hỗ trợ về đất và hỗ trợ khác.

14

Biểu chi tiết tính toán thu nợ nghĩa vụ tài chính (nếu có).

15

Biểu xác nhận số nhân khẩu, tỷ lệ % mất đất của các hộ gia đình, cá nhân (nếu có).

16

Giấy xác nhận về nguồn sống và thu nhập chủ yếu từ đất nông nghiệp (nếu có).

17

Biên bản về việc niêm yết công khai phương án dự kiến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Biên bản kết thúc việc niêm yết công khai phương án dự kiến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (kèm theo báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp và xử lý sau niêm yết công khai).