ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số : 120/2006/QĐ-UBND

Pleiku, ngày 29 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘTHU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔITRƯỜNG.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 8/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnhGia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 9 (từ ngày 06 đến ngày 08/12/2006) về việc thôngqua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đốivới dự án trên địa bàn tỉnh Gia Lai thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt củaỦy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh là 3.000.000 đồng/1 lần thẩmđịnh; trường hợp thẩm định bổ sung, mức thu được tính bằng 50% mức thu phí lầnđầu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Điều 2. Đối tượng thu, nộp phí.

1. Đối tượng nộp phí là các chủ dự án được hội đồng thẩmđịnh hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định thực hiện việc thẩm định báo cáo đánh giátác động môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận báocáo thực hiện việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Điều 3. Phí thẩm định thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thuthuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

1. Cơ quan, đơn vị thu phí được tạm trích 25% (hai mươi lămphần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiệncông việc thẩm định và thu phí theo chế độ quy định.

2. Tổng số tiền phí thực thu được, sau khi trừ số tiền đượctrích theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan, đơn vị thuphí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mụctương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 042, tiểu mục 05).

Điều 4.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từngày ký ban hành.

2. Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, quảnlý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết địnhnày được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí vàThông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .

Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tàichính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Việt Hường