ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****

Số: 121/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC THU PHÍ BÌNH TUYỂN, CÔNG NHẬN CÂY MẸ, CÂY ĐẦU DÒNG VÀ RỪNG GIỐNG TRÊN ĐỊABÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việcxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việcxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sungThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội Đồng nhân dân tỉnh, Thành phốtrực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13/07/2007 của Hội đồng nhân dân Thànhphố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 9;
Xét đề nghị của Liên ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Tài chính –Cục thuế TPHN tại Tờ trình số 26 TTr/SNN&PTNT-STC-CTHN ngày 16/04/2007 vàLiên ngành Cục thuế TPHN – Tài chính – Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờtrình số 6906 TTrLN/CTHN-STC-KBHN ngày 07/06/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp phí

1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầuđược công nhận cây mẹ, cây đầu dòng phải nộp phí bình tuyển, công nhận cây mẹ,cây đầu dòng khi nộp hồ sơ xin bình tuyển.

2. Chủ rừng giống có nhu cầu đượccấp chứng chỉ công nhận rừng giống phải nộp phí bình tuyển, công nhận rừnggiống khi nộp hồ sơ xin bình tuyển.

Điều 2. Mức thu phí

1. Đối với bình tuyển, công nhậncây mẹ, cây đầu dòng: 2.000.000đ (hai triệu đồng)/01 lần bình tuyển, côngnhận/01 giống.

2. Đối với bình tuyển, công nhậnrừng giống: 5.000.000đ (năm triệu đồng)/01 lần bình tuyển, công nhận.

Điều 3. Đơn vị thu phí

Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn.

Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêmyết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí,phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thuphí cho đối tượng nộp phí theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiềnphí thu được

Đơn vị thu phí được để lại 100% sốphí thu được và phải quản lý, sử dụng số tiền phí được để lại theo đúng hướngdẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí doCơ quan thuế phát hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lýtheo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânThành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Khobạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Các tổ chức và cá nhân liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 8;
- TT Thành Ủy, TT HĐND TP (để
- Bộ Tài chính; (báo
- Đ/c CT UBND TP; ( cáo
- Các đ/c PCT UBND TP;
- UBND các quận, huyện;
- CPVP, các Phòng CV;
- Lưu VT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển