ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1210/QĐ-UBND-HC

Đồng Tháp, ngày 28 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nướcngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Namtrực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triểnkinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020”;

Căn cứ Thông tư số 69/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chínhđối với Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam;

Xét đề nghị của Giám đốc SởTài chính tại Công văn số 2016/STC-HCSN ngày 29 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh ĐồngTháp.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; Giámđốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
- CT & các PCT/UBND tỉnh;
- LĐVP/UBND tỉnh;
- Thành viên HĐQL Quỹ;
- Trưởng Ban kiểm soát Quỹ
- Lưu VT, KTTH-Song.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Châu Hồng Phúc

QUY CHẾ

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1210/QĐ-UBND-HC ngày 28 tháng 11 năm 2014của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi áp dụng

Quy chế này ápdụng cho Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Đồng Tháp (gọi tắt là Quỹ).

Điều 2.Nguyên tắc hoạt động

1. Hoạt độngcủa Quỹ không vì mục tiêu lợi nhuận, nhưng phải bảo tồn, phát triển vốn; bù đắpchi phí và rủi ro trong hoạt động.

2. Quỹ đượcmiễn thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với các hoạt động hỗ trợ nôngdân giúp đỡ hội viên nông dân xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển kinhtế, nâng cao quy mô sản xuất, phát triển ngành nghề, góp phần chuyển dịch cơcấu kinh tế và phát triển các hình thức kinh tế tập thể ở nông thôn; tạo việclàm, thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệpở nông thôn, đẩy mạnh hoạt động, tuyên truyền, tập hợp nông dân, thực hiệnthắng lợi các chương trình phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước đối với pháttriển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân và xâydựng hội vững mạnh.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN

Điều 3.Nguồn vốn hoạt động

1. Vốn hoạtđộng của Quỹ được hình thành từ các nguồn:

a) Vốn điều lệ:

- Vốn do ngânsách nhà nước cấp (ngân sách tỉnh cấp vốn điều lệ lần đầu là 10.000.000.000đồng);

- Vốn vậnđộng, tiếp nhận tài trợ từ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước để pháttriển nông nghiệp, nông thôn;

- Vốn tự bổsung hàng năm;

b) Vốn nhận ủythác của Nhà nước, của các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ cho phát triểnnông nghiệp, nông thôn;

c) Nguồn vốnhợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Quỹ khôngđược huy động vốn và vay vốn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấytờ có giá hoặc vay thương mại của các tổ chức, cá nhân như hoạt động của các tổchức tín dụng.

Điều 4.Nguyên tắc sử dụng vốn

1. Sử dụng vốnđúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả.

2. Thu hồi kịpthời vốn gốc và phí để bảo toàn vốn và bù đắp chi phí quản lý.

3. Đáp ứng yêucầu thanh toán thường xuyên của Quỹ.

4. Quỹ khôngđược sử dụng nguồn vốn hoạt động để thực hiện các mục đích kinh doanh tiền tệ,đầu tư chứng khoán, kinh doanh bất động sản, đầu tư tài chính và các hoạt độngkinh doanh khác.

Điều 5. Vềthu phí

1. Quỹ đượcthu phí trên số vốn cho vay trợ giúp nông dân để trang trải chi phí cần thiếtcho hoạt động của Quỹ. Mức thu phí cho vay trong từng thời kỳ của Quỹ được ápdụng theo hướng dẫn của Trung ương Hội nông dân Việt Nam đối với Quỹ và mức thuphí cho vay được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và được cố địnhtrong suốt thời gian vay.

2. Phí quá hạntính bằng 130% phí cho vay.

Điều 6. Đầutư, mua sắm tài sản cố định của Quỹ

1. Quỹ đượcđầu tư, mua sắm tài sản cố định và các tài sản khác phục vụ cho hoạt động củaQuỹ. Việc đầu tư, mua sắm tài sản phục vụ hoạt động Quỹ do Giám đốc Quỹ thựchiện theo kế hoạch được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt.

2. Trình tự,thủ tục đầu tư xây dựng, mua sắm và sửa chữa tài sản cố định, Quỹ thực hiệntheo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, xây dựng.

3. Quỹ thựchiện việc quản lý, sử dụng, trích khấu hao, kiểm kê, đánh giá lại, thanh lý,nhượng bán tài sản cố định theo quy định của pháp luật hiện hành đối với doanhnghiệp.

Điều 7.Kiểm kê đánh giá lại tài sản

1. Quỹ phảithực hiện kiểm kê, đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:

a) Kiểm kê,đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Thanh lý,nhượng bán tài sản.

Việc kiểm kê,đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định hiện hành. Các khoản chênhlệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản được hạch toán tăng hoặc giảm vốncủa Quỹ theo quy định như đối với công ty nhà nước.

2. Đối với cáctrường hợp tổn thất về tài sản, Quỹ phải xác định rõ nguyên nhân và xử lý:

a) Nếu tài sảnbị tổn thất do lỗi của tập thể và cá nhân thì tập thể, cá nhân gây ra phải bồithường theo quy định của pháp luật;

b) Nếu tài sảnđã mua bảo hiểm theo pháp luật thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm;

c) Sau khithực hiện các biện pháp nêu ở Điểm a, Điểm b, Khoản này, nếu không đủ thì phầncòn thiếu được đưa vào chi phí của Quỹ.

3. Việc tríchlập và sử dụng khấu hao tài sản cố định của Quỹ thực hiện theo hướng dẫn của BộTài chính đối với doanh nghiệp.

4. Quỹ đượcthanh lý, nhượng bán những tài sản kém, mất phẩm chất, tài sản hư hỏng không cókhả năng phục hồi, tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sửdụng không hiệu quả.

a) Khi thanhlý tài sản Quỹ phải định giá tài sản và tổ chức đấu giá theo quy định của phápluật như đối với doanh nghiệp;

b) Chênh lệchgiữa số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản với giá trị còn lại củatài sản trên sổ sách kế toán và chi phí thanh lý, nhượng bán (nếu có) được hạchtoán vào thu nhập của Quỹ. Trường hợp số tiền thu được do thanh lý, nhượng bántài sản thấp hơn giá trị còn lại của tài sản trên sổ sách kế toán và chi phíthanh lý, nhượng bán (nếu có) thì phần chênh lệch được hạch toán vào chi phíhoạt động của Quỹ.

Chương III

THU CHI TÀI CHÍNH, TRÍCH LẬP CÁC QUỸ VÀPHÂN PHỐI THU NHẬP

Điều 8. Thunhập của Quỹ

1. Thu nhậpcủa Quỹ là toàn bộ các khoản thực thu trong năm theo quy định, thu từ các hoạtđộng nghiệp vụ và thu từ các hoạt động khác, bao gồm:

a) Thu phí chovay trợ giúp hội viên nông dân;

b) Thu phínhận ủy thác cho vay lại theo hợp đồng ủy thác;

c) Thu lãitiền gửi trên tài khoản của Quỹ gửi tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơiQuỹ mở tài khoản;

d) Các khoảnthu hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

2. Quỹ cótrách nhiệm thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu.

Điều 9. Chiphí

Chi phí củaQuỹ là các khoản thực chi cần thiết cho hoạt động của Quỹ, có hóa đơn, chứng từhợp lệ. Mức chi, đối tượng chi được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Các khoản chiphí phải nằm trong kế hoạch tài chính năm đã được Hội đồng quản lý Quỹ phêduyệt, bao gồm:

1. Chi phí chohoạt động nghiệp vụ:

a) Chi trả lãihoặc phí cho khoản vốn vận động, tiếp nhận tài trợ từ các tổ chức; cá nhântrong và ngoài nước (nếu có);

b) Chi phí ủythác;

c) Chi tríchlập quỹ dự phòng rủi ro;

- Mức tríchlập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng hàng năm do Hội đồng quản lý Quỹ quyết địnhnhưng tối thiểu bằng 0,9% trên dư nợ tại thời điểm ngày 31/12 hàng năm khi kếtthúc năm tài chính;

- Cuối năm,nếu không sử dụng hết Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, số dư của Quỹ được chuyểnsang năm sau. Trường hợp số dư của quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp tổn thấtphát sinh trong năm, Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ trình Ủy bannhân dân tỉnh quyết định;

d) Chi phínghiệp vụ khác.

2. Chi cho cánbộ, viên chức, người lao động làm việc tại Quỹ như:

a) Chi lương,bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản phải nộp theo lương cho cán bộ,nhân viên của Quỹ theo quy định hiện hành của Nhà nước;

b) Chi phụ cấpcho cán bộ thuộc biên chế của cơ quan Hội Nông dân tỉnh được phân công trựctiếp quản lý, điều hành Quỹ. Mức chi tối đa không quá 0,8 lần lương theo ngạchbậc của cán bộ Hội được phân công quản lý, điều hành Quỹ;

c) Chi phụ cấpcho cán bộ tham gia chỉ đạo, quản lý và cán bộ Ban kiểm soát Quỹ theo quy địnhcủa pháp luật (nếu có).

3. Chi quản lývà công vụ

a) Chi côngtác phí cho cán bộ, viên chức và người lao động của Quỹ đi công tác trong vàngoài nước theo quy định của Nhà nước đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sựnghiệp công lập;

b) Chi mua sắmvật tư, thiết bị văn phòng; văn phòng phẩm, tài liệu, sách báo và các vật liệukhác;

c) Chi phídịch vụ thanh toán;

d) Chi khấuhao tài sản cố định theo quy định đối với doanh nghiệp; chi mua bảo hiểm tàisản; chi sửa chữa, bảo dưỡng tài sản; chi mua sắm công cụ lao động (đối với tàisản thuộc quyền quản lý của Quỹ);

đ) Chi cướcphí bưu điện và điện thoại;

e) Chi phíthuê tài sản, thiết bị phục vụ hoạt động của Quỹ;

g) Chi hộinghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo cán bộ Quỹ theo quy định của Nhà nước đối vớicơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Quỹ được chi hỗ trợ tiền ăn,thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu tham dự theo chế độ Nhànước quy định;

h) Chi phítuyên truyền, in ấn tài liệu, giao dịch, đối ngoại, tiếp khách theo quy địnhcủa pháp luật;

i) Chi chocông tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán đối với hoạt động Quỹ;

k) Chi phí choviệc thu hồi các khoản nợ quá hạn;

l) Chi hỗ trợcho các hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể của Quỹ;

m) Chi nộpthuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;

n) Các khoảnchi phí khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 10.Phân phối thu nhập và sử dụng các Quỹ

Thực hiện theoThông tư số 69/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫnchế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nôngdân Việt Nam.

Chương IV

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, CHẾ ĐỘ BÁO CÁOVÀ THANH TRA, KIỂM TRA

Điều 11.Chế độ kế toán, kiểm toán

1. Quỹ thựchiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mở sổ kế toán, ghi chép chứngtừ, lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy địnhcủa Bộ Tài chính.

2. Quỹ cótrách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính quý, năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh,Hội đồng quản lý Quỹ, Sở Tài chính, Cục thuế, gồm:

a) Bảng cânđối kế toán;

b) Báo cáo cânđối tài khoản;

c) Báo cáo thunhập, chi phí;

d) Bản thuyếtminh báo cáo tài chính.

3. Quỹ tự tổchức kiểm toán hoạt động của Quỹ hoặc thuê kiểm toán độc lập.

Điều 12.Thanh tra, kiểm tra

1. Cơ quanquản lý nhà nước về tài chính đối với Quỹ có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hànhđối với các chế độ tài chính, kế toán của Quỹ.

2. Ban kiểmsoát Quỹ có trách nhiệm giám sát, kiểm tra những hoạt động tài chính kế toántheo quy định của Điều lệ Quỹ.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tránh nhiệm của các sở, ngành chức năng có liên quan

1. Sở Tàichính có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra về chế độ tài chính, kế toán,quản lý và sử dụng Quỹ theo quy định của pháp luật.

2. Hội Nôngdân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện cácnhiệm vụ quản lý tài chính theo đúng quy chế này.

Điều 14. Hội Nông dân tỉnh, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Ban Kiểm soát Quỹcó trách nhiệm thực hiện chế độ quản lý tài chính Quỹ theo quy định của Quy chếnày và các quy định khác của pháp luật.

Trong quátrình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Hội Nông dân tỉnh và Quỹ Đầutư phát triển tỉnh báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửađổi, bổ sung cho phù hợp./.