BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1215/QĐ-BNN-TCCB

Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ LÀMVIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH GIẢM PHÁT KHÍ THẢI NHÀ KÍNH THÔNG QUA NỖ LỰC HẠNCHẾ MẤT RỪNG VÀ SUY THOÁI RỪNG, QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO TỒN VÀ TĂNGCƯỜNG TRỮ LƯỢNG CÁC BON RỪNG TẠI VIỆT NAM (UN-REDD) - GIAI ĐOẠN II

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013của Chính phủquy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013của Chính phủquy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

Căn cứ Quyết định số 443/TTg-HTQT ngày 16/3/2010của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy chế chung Quản lý chương trình vàdự án hợp tác Việt Nam - Liên Hợp Quốc (HPPMG);

Căn cứ Quyết định 799/QĐ-TTg ngày 27/6/2012 về phêduyệt Chương trình hành động quốc gia về “Giảm phát thải khí nhà kính thông quanỗ lực hạn chế mất rừng và suythoái rừng,quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” giaiđoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 1214/QĐ-TTg ngày 23/7/2013 củaThủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh mục Chương trình hợp tác của Liên hợp quốcvề “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suythoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảotồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng tại Việt Nam (UN-REDD) - giai đoạnII";

Căn cứ vào tuyên bố chung ngày 05/11/2012 giữa Chínhphủ Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Na Uy vềhợp tác giảm phát thải thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng ở các nước đang phát triển (REDD+);

Trên cơ sở các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn: số 1724/QĐ-BNN-HTQT ngày 29/7/2013 về phê duyệt Văn kiện “Chương trình giảmphát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoáirừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảotồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng tại Việt Nam (UN-REDD) - giai đoạn II”;số 2226/QĐ-BNN-TCCB ngày 30/9/2013 về thành lập Ban chỉ đạo Chương trình giảmphát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suythoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên, bảo tồnvà tăng cường trữ lượng các bon rừng tại Việt Nam (UN-REDD) - giai đoạn II;

Xét đề nghị của Tổng cục Lâm nghiệp tại văn bản số 530/TCLN-VP ngày 15/4/2014 về phê duyệt quy chế làm việc của Ban chỉ đạo Chươngtrình UN-REDD giai đoạn II;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành “Quy chế làm việc của Ban chỉđạo Chương trình giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừngvà suy thoái rừng, quản lý bền vững tàinguyên, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng tại Việt Nam (UN- REDD) -giai đoạn II” gồm 3 Chương 10 Điều kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chứccán bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tàichính, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh tham gia Chương trình, Trưởng ban Banquản lý các Dự án Lâm nghiệp, Giám đốc Ban quản lý Chương trình UN-REDD ViệtNam giai đoạn II, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các thànhviên Ban chỉ đạo Chương trình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Tài nguyên và Môi trường;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- UBND các tỉnh Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Lâm Đồng, Cà Mau;
- Lưu VT, TCCB.(50)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hà Công Tuấn

QUY CHẾ

LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈĐẠO CHƯƠNG TRÌNH GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH THÔNG QUA NỖ LỰC HẠN CHẾ MẤT RỪNG VÀSUY THOÁI RỪNG, QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO TỒN VÀ TĂNG CƯỜNG TRỮ LƯỢNG CÁCBON RỪNG TẠI VIỆT NAM (UN-REDD) - GIAI ĐOẠN II
(Ban hành theo Quyết định số 1215/QĐ-BNN-TCCB ngày 02/06/2014 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 củaChính phủ quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

Căn cứ Tuyên bố chung ngày 05/11/2012 giữa Chính phủNước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Na Uy về hợptác giảm phát thải thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng ở các nước đang phát triển (REDD+);

Căn cứ Quyết định số 443/TTg-HTQT ngày 16/3/2010 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy chế chung Quản lý chương trình và dựán hợp tác Việt Nam - Liên Hợp Quốc (HPPMG);

Căn cứ Quyết định 799/QĐ-TTg ngày 27/6/2012 về phê duyệtChương trình hành động quốc gia về “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗlực hạn chế mất rừng và suythoái rừng, quảnlý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” giaiđoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 1214/QĐ-TTg ngày 23/7/2013 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục Chương trình hợp tác của Liên hợp quốc về“Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suythoái rừng quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảotồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng tại Việt Nam (UN-REDD) - giai đoạnII”;

Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-BNN-TCCB ngày 09/7/2013của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phân cấp cho Tổngcục Thủy lợi, Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy sản một số nhiệm vụ thuộc thẩmquyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 1724/QĐ-BNN-HTQT ngày 29/7/2013của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt Văn kiện“Chương trình giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng vàsuythoái rừng, quản lý bền vững tài nguyênrừng, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng tại Việt Nam (UN-REDD) -giai đoạn II”;

Căn cứ Quyết định số 2226/QĐ-BNN-TCCB ngày 30/9/2013của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônvề thành lập Ban chỉ đạo Chương trình giảm phát thải khí nhà kínhthông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoáirừng, quản lý bền vững tài nguyên, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừngtại Việt Nam (UN-REDD) - giai đoạn II.

Điều 2. Thông tin chung

Tên, hình thức cung cấp ODA, tên nhà tài trợ, các cơquan chịu trách nhiệm thực hiện (cơ quan chủ quản, chủ đầu tư, và đơn vị thựchiện), mục tiêu, nội dung, phạm vi hoạt động, thời gian bắt đầu, kết thúc, tổngvốn đầu tư và các nội dung khác của Chương trình giảm phát thải khí nhà kínhthông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoáirừng, quản lý bền vững tài nguyên, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừngtại Việt Nam (UN-REDD) - giai đoạn II (sau đây gọi tắt là Chương trình) được quyđịnh tại Quyết định số 1724/QĐ-BNN-HTQT ngày 29/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt Văn kiện Chương trình.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý điều hành chung

1. Chương trình được chỉ đạo, điều hành, tổ chức quảnlý và hoạt động thống nhất từ Trung ương (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn) đến 6 tỉnh tham gia Chương trình theo hướng phân cấp quản lý, đảm bảo cáchoạt động của Chương trình theo đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng, hiệu quảquy định tại văn kiện Chương trình và quy định của pháp luật.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quanchủ quản Chương trình, có trách nhiệm phê duyệt chương trình đầu tư tổng thể,bố trí đầy đủ vốn đối ứng cho Ban quản lý dự án Trung ương để quản lý tổ chứcthực hiện Chương trình theo quy định.

3. Ban chỉ đạo Chương trình giảm phát thải khí nhà kínhthông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoáirừng, quản lý bền vững tài nguyên, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừngtại Việt Nam (UN-REDD) - giai đoạn II (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo Chương trình)là tổ chức phối hợp liên ngành, có tráchnhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, điều hànhvà tổ chức thực hiện Chương trình.

4. Tổng cục Lâm nghiệp là cơ quan chủ Chương trình,có trách nhiệm điều phối chung các hoạt động của Chương trình, quản lý và giám sátchương trình theo quy định hiện hành của chính phủ, văn kiện chương trình vàThỏa thuận ký kết với Nhà tài trợ và các đối tác quốc tế.

5. Ủy bannhân dân các tỉnh tham gia Chương trình là cơ quan chủ quản Chương trình thànhphần tại tỉnh có trách nhiệm phê duyệt Chương trình thành phần tại tỉnh (trêncơ sở Báo cáo khả thi đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phêduyệt), bố trí nguồn lực để thực hiện Chương trình theo đúng tiến độ đã đượcquy định trong Văn kiện chương trình.

6. Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp là cơ quan thựchiện việc xây dựng và triển khai các hoạt động cụ thể của Chương trình theo đúngquy định của pháp luật, Văn kiện Chương trình và thỏa thuận ký kết với nhà tàitrợ và các đối tác quốc tế.

7. Ban quản lý Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạnII: Được cơ quan chủ quản/cơ quan chủ Chương trình quyết định thành lập, cótrách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Khoản3, Điều 40, Điều 55 và các điều khoản khác có liên quan quy định tại Nghị địnhsố 38/2013/NĐ-CP ngày 02/4/2013 của Chính phủ, Thông tư số 01/2014/TT-BKHĐT ngày 09/01/2014 của BộKế hoạchvà Đầu tưhướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 38/2013/NĐ-CP Văn kiện Chươngtrình, thỏa thuận ký kết với nhà tài trợ và quy định của pháp luật.

8. Các vụ: Hợp tác quốc tế, Kế hoạch, Tài chính, Khoahọc Công nghệ và Môi trường, Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quanthuộc Bộ sẽ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các dự án, chương trình ODAtheo Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ; Thông tư số01/2014/TT-BKHĐT ngày 09/01/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiệnmột số điều của Nghị định 38/2013/NĐ-CP Các cơ quan thực hiện Chương trìnhchịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ để đảm bảo việc thựchiện chương trình theo đúng các quy định của nhà tài trợ và Chính phủ.

Điều 4. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định nhiệm vụ, quyền hạn, chế độlàm việc và quan hệ công tác của Ban chỉ đạo Chương trình.

2. Đối tượng áp dụng là các thành viên Ban chỉ đạo Chươngtrình theo Quyết định số 2226/QĐ-BNN-TCCB ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan đếnviệc thực hiện Chương trình.

Điều 5. Nguyên tắc làm việc

1. Ban chỉ đạo Chương trình làm việc theo chế độ kiêmnhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân của Trưởng ban, đồng Trưởng ban và các thànhviên Ban chỉ đạo Chương trình.

2. Bảo đảm sự chủ động giải quyết nhiệm vụ của từngthành viên Ban chỉ đạo Chương trình, sự phối hợpgiữa các Bộ, ngành và các địa phương, sự phối hợp giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn với các cơ quan Liên hợp quốc (LHQ) là Tổ chức nông lương Liên hợpquốc (FAO), Chương trình môi trường Liên hợp quốc (UNEP) và Chương trình Pháttriển Liên hợp quốc (UNDP) trong quá trình thực hiện Chương trình.

3. Giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền và tráchnhiệm được phân công; đúng trình tự, thủ tục theo các quy định của pháp luật,bảo đảm kịp thời, chất lượng, hiệu quả của Chương trình.

4. Các quyết định của Ban chỉ đạo Chương trình sẽ đượcđưa ra dựa trên nguyên tắc đồng thuận, trong trường hợp có ý kiến khác nhau thìTrưởng ban Ban chỉ đạo và đồng Trưởng ban Ban chỉ đạo Chương trình quyết định,phù hợp với các chuẩn mực trong quản lý điều hành đảm bảo đạt kết quả, tiếtkiệm chi phí, công bằng, liêm khiết, minh bạch, và cạnh tranh quốc tế có hiệuquả.

Chương 2.

NHIỆM VỤ CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH

Điều 6. Quy định chung

Ban chỉ đạo Chương trình được thành lập theo Quyết địnhsố 2226/QĐ-BNN-TCCB ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn để giúp Bộ trưởng chỉ đạo, thực hiện Chương trình theo đúng mục tiêu,tiến độ, chất lượng, hiệu quả quy định tại Văn kiện Chương trình và quy địnhcủa pháp luật.

Trưởng ban Ban chỉ đạo Chương trình (Thứ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn) được sửdụng con dấu của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Phó trưởng ban (lãnh đạo Tổng cục Lâm nghiệp) được sử dụng con dấu củaTổng cục Lâm nghiệp để ký các văn bản chỉđạo, điều hành của Ban chỉ đạo Chương trình theo quy định.

Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp là cơ quan thường trựcgiúp việc Ban chỉ đạo Chương trình.

Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình đượcthực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo Chương trình

Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo Chương trình được quy địnhtại Quyết định số 2226/QĐ-BNN-TCCB ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, ngoài ra còn có một số nhiệm vụ cụ thể sau:

1. Chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra, giám sáttổng thể việc tổ chức thực hiện của Ban quản lý Chương trình.

2. Thông qua kế hoạch hoạt động hàng năm, trình Banđiều hành quốc tế thông qua kế hoạch phân bổ ngân sách hàng năm cho các cơ quanLiên hợp quốc;

3. Phê duyệt việc điều chỉnh phân bổ kinh phí giữa cácHợp phần đối với những thay đổi không vượt quá 250.000 đô la Mỹ cho mỗi Hợp phần.

4. Thông qua kế hoạch lồng ghép, phối hợp chặt chẽ vớicác Chương trình, dự án có liên quan trong lĩnh vực Lâm nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cũng như các Chương trình,Dự án khác trong cùng lĩnh vực của các cơ quan Liên hợp quốc.

5. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc phối hết hợp giữachủ Chương trình với các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị có liênquan và các cơ quan Liên hợp quốc trong việc tổ chức, thực hiện Chương trình.

6. Quyết định các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, hàihòa và đơn giản hóa thủ tục đảm bảo Chươngtrình được thực hiện theo đúng mục tiêu, tiến độ, chấtlượng và hiệu quả theo quy định tại Văn kiện Chương trình, Thỏa thuận đã ký kết với nhàtài trợ và quy định của pháp luật.

7. Trình Cẩm nang hướng dẫn thực hiện Chương trình (PIM)để Ban điều hành quốc tế (EG) phê duyệt.

8. Trình báo cáo hàng năm cho Cơ quan hành chính củaChương trình UN-REDD Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Ban điều hành quốc tế (EG)phê duyệt.

9. Thông qua báo cáo khởi động Chương trình.

10. Thông qua báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch nămdo Ban quản lý Chương trình dự thảo.

11. Thông qua các đề xuất tài trợ của các Cơ quan thamgia của Liên hợp quốc (LHQ), đảm bảo chấtlượng và sự phù hợp với yêu cầu của các thỏa thuận MPTF (Biên bản ghi nhớ, Thỏathuận hành chính tiêu chuẩn).

12. Tổ chức tham vấn các bên liên quan ở cấp quốc giađể tránh sự chồng chéo giữa MPTF và các cơ chế tài trợ khác.

13. Thực thi các khuyến nghị liên quan đến Chương trìnhvà xác định các vấn đề quan trọng để theo dõi.

14. Tổ chức các cuộc họp theo định kỳ 6 tháng và độtxuất trong trường hợp cần thiết.

Điều 8. Nhiệm vụ của thành viên Ban chỉ đạoChương trình

1. Trưởng ban Ban chỉ đạo Chươngtrình:

a) Lãnh đạo, điều hành hoạt động chung của Ban chỉđạo Chương trình theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao và chịu trách nhiệmtrước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả hoạt động củaBan chỉ đạo Chương trình.

b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Banchỉ đạo Chương trình; triệu tập các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban chỉđạo Chương trình.

c) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêncứu, đề xuất cơ chế, chính sách, kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các Bộ,ngành, địa phương việc triển khai thực hiện Chương trình; kiểm tra, đánh giáhiệu quả Chương trình theo quy định.

d) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộphối hợp với các cơ quan Liên hợp quốc (LHQ), các Bộ, ngành, địa phương và cáccơ quan, tổ chức có liên quan trong việc điều hành các hoạt động của Chươngtrình theo đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng, hiệu quả quy định tại Văn kiệnChương trình, thỏa thuận với nhà tài trợ và quy định của pháp luật.

đ) Chỉ đạo Chủ đầu tư Chương trình xây dựng kếhoạch tổng thể, kế hoạch hoạt động hàng năm, kế hoạch đấu thầu toàn dự án vàđịnh mức chi tiêu cho các hoạt động khác nhau của Chương trình theo quyết địnhphê duyệt của cấp có thẩm quyền và quy định của pháp luật.

e) Thay mặt Ban chỉ đạo Chương trình ký các văn bảnchỉ đạo, điều hành theo quy định; Quyết định những vấn đề thuộc phạm vi, nhiệmvụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo.

2. Đồng Trưởng ban Ban chỉ đạoChương trình:

a) Phối hợp với Trưởng ban Ban chỉ đạo Chương trìnhtổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Trưởng ban được quy địnhtại Quy chế này; chỉ đạo điều hành các hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trìnhkhi Trưởng ban vắng mặt.

b) Đồng chủ trì các cuộc họp của Ban chỉ đạo Chươngtrình hoặc chủ trì các cuộc họp khi Trưởng ban Ban chỉ đạo vắng mặt.

c) Đôn đốc, điều phối hoạt động của các cơ quanLiên hợp quốc (LHQ), đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan LHQ với BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình thực hiện Chương trình.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo thỏa thuận với Trưởng ban.

3. Phó Trưởng ban Ban chỉ đạoChương trình:

a) Giúp Trưởng ban Ban chỉ đạo Chương trình đônđốc, rà soát, tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách, kế hoạch phốihợp hoạt động giữa các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan Liên hợp quốc (LHQ)để triển khai, thực hiện Chương trình theo quy định.

b) Kiểm tra, báo cáo Trưởng ban Ban chỉ đạo Chươngtrình về sự phối kết hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức có liên quanvà các cơ quan Liên hợp quốc (LHQ) trong việc triển khai, thực hiện Chươngtrình theo đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng,hiệu quả quy định tại Văn kiện Chương trình và quy định của pháp luật.

c) Thừa ủy quyền Trưởng ban xử lý công việc thườngxuyên của Ban chỉ đạo Chương trình; chủ trì các cuộc họp của Ban chỉ đạo Chươngtrình theo sự ủy quyền của Trưởng ban.

d) Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban Ban chỉ đạoChương trình phân công.

4. Các ủy viên khác là đại diện các tỉnh tham giaChương trình: Các ủy viên đại diện từng tỉnh tham gia chương trình là Phó chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu tráchnhiệm chỉ đạo, điều hành Chương trình thành phần trên địa bàn tỉnh; Chỉ đạo bốtrí đầy đủ nguồn lực cho hoạt động của Chương trình trên địa bàn tỉnh theo đúngcam kết trong Văn kiện chương trình; kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động củaChương trình trên địa bàn theo quy định.

5. Các ủy viên đại diện các Bộ, ngành trung ương:

a) Đại diện Bộ Kếhoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm tham mưu, đề xuất nguồn vốn đối ứng vàgiám sát thực hiện mục tiêu Chương trình trong quá trình tổ chức thực hiện.

b) Đại diện Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm thammưu, đề xuất cơ chế tài chính và thủ tục giải ngân của Chương trình; Kiểm tra,giám sát quản lý vốn, tài sản Chương trình và đề xuất cấp vốn đối ứng cho dự ántheo đúng quy định của pháp luật và Văn kiện chương trình đã ký.

c) Đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chịu tráchnhiệm tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách về quy hoạch và quản lý đất đai,trong đó có đất đai lâm nghiệp, phối hợp lồng ghép chương trình vào quy hoạchsử dụng đất các cấp; về giao, cho thuê đất lâm nghiệp liên quan đến thực hiệnChương trình.

d) Đại diện Ủy bandân tộc: Chịu trách nhiệm về tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và nănglực, vận động đồng bào dân tộc thiểu số tích cực tham gia các hoạt động Chươngtrình; lồng ghép việc thực hiện Chương trình với các chương trình, dự án liênquan trong phạm vi quản lý nhà nước được giao.

đ) Đại diện các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội- nghề nghiệp, các tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp: Tùy theo chức năng,nhiệm vụ và năng lực của mình, chủ động tham gia vào các hoạt động trong lĩnhvực thông tin, giáo dục và truyền thông; hỗ trợ và huy động sự tham gia của cộngđồng, phổ biến kinh nghiệm thực hiện; kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình.

e) Đại diện các Bộ, ngành khác liên quan: Theo chứcnăng, nhiệm vụ trong phạm vi nhà nước của mình, chủ động phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôntriển khai thực hiện Chương trình,

6. Ủy viên là đại diện các Vụ: Hợp tác Quốc tế; Tổchức cán bộ; Kế hoạch; Tài chính; Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Tổng cụcLâm nghiệp; Cục Quản lý xây dựng công trình, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được Bộgiao có trách nhiệm: theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện chương trình; thammưu, đề xuất giải quyết những vấn đề liên quan đến Chương trình; nghiên cứu, đềxuất báo cáo Bộ, Ban chỉ đạo các giải pháp tổ chức thực hiện Chương trình theođúng mục tiêu, tiến độ, hiệu quả quy định tại Văn kiện chương trình và quy địnhcủa pháp luật.

Điều 9. Chế độ hội họp

1. Ban chỉ đạo Chương trình họp định kỳ 6 tháng 1lần để xem xét, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động của chươngtrình theo quy định và thông qua kế hoạch hoạt động kế tiếp; xem xét, giảiquyết, cho ý kiến định hướng về những vấn đề có liên quan đến hoạt động củaChương trình. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban Ban chỉ đạo Chương trìnhtriệu tập họp đột xuất để giải quyết kịpthời công việc phát sinh có liên quan đến Chương trình.

2. Thời gian, chương trình, nội dung cuộc họp, sốlượng thành viên Ban chỉ đạo Chương trình tham dự cuộc họp do Trưởng ban, ĐồngTrưởng ban Ban chỉ đạo Chương trình quyết định.

3. Kết luận của cuộc họp Ban chỉ đạo Chương trìnhđược thông báo đến các thành viên của Ban chỉ đạo, Ban quản lý Chương trình,các cơ quan, đơn vị liên quan đến Chương trình để triển khai thực hiện theo quyđịnh.

Chương 3.

HIỆU LỰC VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành,là cơ sở để các thành viên Ban chỉ đạo Chương trình căn cứ thực hiện.

2. Giao Tổng cục Lâm nghiệp và các Vụ, Cục liênquan thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ Bộ trưởng giao theo dõi, kiểm tra việcthực hiện Quy chế. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, chưa phù hợp,Tổng cục Lâm nghiệp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, trình Bộ trưởngquyết định theo quy định./.