THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1215/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAMĐẾN NĂM 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Chiến lược phát triển kinhtế - xã hội 2011 - 2020;

Xét đề nghị của Tổng Giám đốc Bảohiểm xã hội Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phêduyệt Chiến lược phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam đến năm 2020 vớinhững nội dung chính như sau:

I. QUANĐIM

1. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là hai chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinhxã hội phải được từng bước mở rộng, tăng nhanh đối tượng tham gia, góp phần thựchiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và pháttriển kinh tế - xã hội.

2. Phát triển ngành Bảo hiểm xã hộiViệt Nam phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước và đồng bộ vớiphát triển các dịch vụ xã hội. Nhà nước tạo điều kiện để ngành Bảo hiểm xã hộiViệt Nam đầu tư phát triển công nghệ và phương tiện kỹthuật tiên tiến áp dụng vào quản lý nhằm tổ chức thực hiện tốt các chế độ,chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

3. Thực hiện tốt các chế độ, chínhsách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là trách nhiệm của cáccấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và của mỗi ngườidân.

4. Khuyến khích các tổ chức dịch vụcông ích của Nhà nước tham gia cung ứng các dịch vụ thu, chi bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và thụ hưởngcác chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phù hợpvới thông lệ quốc tế.

5. Tăng cường hơp tác quốc tế để cóthêm nguồn lực, kinh nghiệm trong việc thực hiện các chính sách bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế và hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục pháttriển ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo hướng hiện đại, đảm bảo đủ năng lựcvà điều kiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ và tổ chức thực hiện chínhsách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội; 35% lực lượng lao động thamgia bảo hiểm thất nghiệp và trên 80% dân số tham gia bảohim y tế.

b) Quản lý, sử dụng đúng quy định vàcó hiệu quả quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế nhằm bảo đảm quỹ bảo hiểm xãhội cân đối trong dài hạn, quỹ bảo hiểm y tế cân đối hàng năm.

c) Tiêu chuẩn hóa quy trình nghiệp vụvà quản lý đối tượng, đảm bảo chậm nhất đến năm 2015 phải hoàn thành việc ápdụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạtđộng của các cơ quan trong toàn ngành; mỗi công dân tham gia bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế được cấp một số định danh và thống nhất với số định danh công dândo Nhà nước quy định để phục vụ và quản lý quá trình thu, giải quyết chính sách, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thấtnghiệp, bảo hiểm y tế một cách chính xác và thuận tiện.

d) Kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máyngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam, nâng cao năng lực quản lý và thực thi công vụcủa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để tổ chức thực hiện, góp phần đảm bảosự phát triển ổn định, bền vững của chính sách bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế.

đ) Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thôngtin (mạng máy tính, máy chủ, máy trạm, an ninh mạng, trung tâm dữ liệu ngành vàhệ thống phần mềm, cơ sdữ liệu, dịch vụ công trực tuyếntrên mạng Internet) để giải quyết các chính sách, chế độbảo him xã hội, bảo hiểm y tế, lộ trình như sau:

- Chậm nhất đến năm 2015 đảm bảo liên thông, kết nối thông tin được giữa các đơn vịBảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố.

- Chậm nhất đến năm 2017 liên thông,kết nối thông tin giữa các đơn vị trong toàn ngành Bảo hiểm xã hội trong phạmvi cả nước.

- Chậm nhất đến năm 2020 liên thông,kết nối thông tin được giữa các cơ quan thuộc ngành Bảo hiểm xã hội Việt Namvới các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bo hiểm y tế thuộcngành y tế và các đơn vị tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm thấtnghiệp thuộc ngành lao động.

e) Xây dựng hệ thống trụ sở làm việckhang trang, hiện đại, thuận lợi cho giao dịch và phục vụ; đảm bảo yêu cầu vềquy mô và công năng sử dụng lâu dài.

III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YU

1. Phát triển đối tượng tham gia bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế

a) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền,vận động nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thể, cơ quan, tổchức, doanh nghiệp về quyền lợi và nghĩa vụmức đóng, mức hưởng, phương thức tham gia, thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

b) Phối hợp chặt chẽ với các Bộ,ngành và các địa phương rà soát tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tổchức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động (nhấtlà các doanh nghiệp ngoài quốc doanh), yêu cầu họ cung cấp đầy đủ các thôngtin, tài liệu liên quan đến trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế, bảo hiểm thất nghiệp, trên cơ sở đó xác định rõ đối tượng bắt buộc tham giabảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

c) Phối hợp chặt chẽ với y ban nhân dân các cấp trong việc quản lý và lập danh sách trẻ em dưới6 tuổi để bảo đảm việc phát hành thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng này được kịpthời.

2. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụquản lý và thủ tục giải quyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

a) Khẩn trương rà soát, điều chỉnh,bổ sung hoàn chỉnh quy trình nghiệp vụ thu, chi và thủ tục giải quyết chế độ, chính sách bảo him xã hội, bảo him y tế để đáp ứng yêu cầu phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

b) Tổ chức chuyển đổi việc cấp mã sbảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế theo số định danh đối tượngquản lý, đảm bảo từ năm 2016 thống nhất quản lý đối tượng theo số định danhnhằm loại bỏ việc trùng lắp dữ liệu, trên cơ sở đó hoàn thiện mẫu sổ bảo hiểmxã hội, thẻ bảo hiểm y tế phù hợp với việc áp dụng công nghệ thông tin vào quảnlý.

c) Tăng cường các biện pháp cải cáchthủ tục hành chính trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tếtrên nguyên tắc đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyềnli của người tham gia; đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế mộtcửa liên thông trong giải quyết chế độ, chính sách; thực hiện công khai các thủtục hành chính với người dân, cơ quan, đơn vị.

d) Thực hiện lưu trữ hồ sơ của đốitượng tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy địnhcủa pháp luật.

Đổi mới phương thức tổ chức thu bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện và chi trả chế độ lương hưu, trợ cấp bảohiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp hàng tháng qua tổ chứcdịch vụ công ích của nhà nước nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp và an toàn trongviệc thực hiện thu, chi.

4. Củng cố và tăng cường quản lý quỹbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

a) Tăng cường đôn đốc thu, đảm bảothu đúng, thu đủ và chống thất thu, nợ đọng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểmy tế bắt buộc.

b) Kiểm soát chặt chẽ các thủ tục chitrả các chế độ, nhất là chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp và trợ cấp thất nghiệp đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ theo quyđịnh, hạn chế trục lợi bảo hiểm xã hội.

c) Tăng cường công tác giám định việcthực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo him y tế, nhất là việcáp dụng giá thuốc, vật tư y tế và dịch vụ y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữabệnh bảo hiểm y tế để hạn chế, ngăn chặn tình trạng lạmdụng dịch vụ kỹ thuật cao, thuốc bệnh đắt tiền.

d) Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tưtăng trưởng quỹ; việc thực hiện đầu tư phải theo đúng hình thức đầu tư, đúng đốitượng, đảm bảo chặt chẽ, an toàn, bảo toàn và phát triển quỹ.

đ) Thực hiện công tác thống kê, kếtoán và quyết toán các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thành phần theo đúngquy định của pháp luật.

5. Đẩy mạnh đầu tư ứng dụng công nghệthông tin, từng bước hiện đại hóa hệ thống quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế

a) Giai đoạn 2013 - 2015:

- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp phầnmềm nghiệp vụ, phần mềm quản lý nội bộ theo hướng giảm thiểu sử dụng công văngiấy và phần mềm cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên mạng Internet; xây dựngmới, nâng cấp, cải tạo mạng LAN cả 3 cấp; xây dựng hoànchỉnh các mạng WAN của Bo hiểm xã hội cấp tỉnh và củangành.

- Đầu tư mua sắm, trang bị máy chủ,máy trạm, máy tính cá nhân đạt các chỉ tiêu sau: Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh đạt 3đến 5 máy chủ/tỉnh; Bảo hiểm xã hội cấp huyện đạt 1 đến 2 máy chủ/huyện; đủ máytính cá nhân để đáp ứng yêu cầu công việc.

- Đầu tư theo tiến độ triển khai xâydựng cơ sở dữ liệu và một số dịch vụ hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung củangành, đảm bảo liên thông, kết nối thông tin được giữa các đơn vị Bảo hiểm xãhội trên địa bàn tỉnh, thành phố.

- Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệutoàn ngành ở mức độ phù hợp với yêu cầu xử lý và an ninh thông tin của các cơsở dữ liệu và dịch vụ hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung của ngành trong giai đoạn này.

b) Giai đoạn 2016 - 2020:

- Đầu tư nâng cấp, xây dựng mi hệ thống phần mềm quản lý nghiệp vụ theo mô hình xử lý tập trung tại trungương; nâng cấp, xây dựng mới các cơ sở dữ liệu của ngành; mở rộng, hoàn thiệnhệ thống dịch vụ công trực tuyến trên mạng Internet; mở rộng, hoàn thiện cácphần mềm quản lý nội bộ theo hướng văn phòng điện tử; tiếp tục hoàn thiện, mởrộng năng lực mạng WAN của các tỉnh và ngành; tiếp tục nâng cấp, cải tạo mạng LANở cả 3 cấp.

- Đầu tư mua sắm bổ sung thiết bị máychủ, máy trạm, thiết bị lưu trữ, thiết bị chuyên dụng cần thiết đáp ứng yêu cầuphục vụ của ngành.

- Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệuchính tại Hà Nội, Trung tâm dữ liệu Miền tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nng, Trung tâm dự phòng phục hồi thảm họa nếu xảy ra sự cố lớn tại Trungtâm dữ liệu chính.

- Đầu tư theo tiến độ triển khai đồngbộ hệ thống cơ sở dữ liệu và hoàn thiện dịch vụ hạ tầng công nghệ thông tindùng chung của ngành, đảm bảo đến năm 2017 liên thông, kết nối thông tin trongtoàn ngành; đến năm 2020 liên thông, kết nối thông tin được giữa ngành Bảo hiểmxã hội Việt Nam với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc ngành ytế và các đơn vị tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảohiểm thất nghiệp thuộc ngành lao động.

6. Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệthống trụ sở làm việc đáp ứng nhu cầu phát triển và hiệnđại hóa của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

7. Kiện toàn, nâng cao hiệu quả hệthống tổ chức bộ máy Bảo hiểm xã hội các cấp, phát triển nguồn nhân lực, n định chế độ thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức và ngườilao động

a) Thực hiện quản lý nhân lực theo vịtrí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu hạng viên chức theo chức danhnghề nghiệp. Tổ chức tuyển dụng đủ nhân lực, đúng trình độ chuyên môn và phùhợp với nhu cu của công việc, nhất là lĩnh vực giám địnhbảo hiểm y tế và đầu tư quỹ.

b) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nângcao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu quản lý.

c) Phân cấp tự chủ và tự chịu tráchnhiệm cho thủ trưởng đơn vị trong việc sử dụng biên chế, kinh phí quản lý đượcgiao, trích lập và sử dụng các quỹ của đơn vị, gắn tráchnhiệm với lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong hoạtđộng nghiệp vụ, tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, nâng cao hiệu quả,hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

8. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểmtra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

a) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan cóthẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kịpthời phát hiện và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm, nhất là các hành vi trốnđóng, nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

b) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ trong việc tổ chức thu, chi và giải quyết các chế độbảo hiểm xã hội, ký hp đồng khám bệnh, chữa bệnh và thanhtoán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế bảo đảm theo đúng quy định; xửlý kịp thi các hành vi tiêu cực trong ngành.

9. Phát triển công tác nghiên cứukhoa học và mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan và Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng kế hoạch và giải pháp pháttriển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (bao gồm cả bảo hiểm xã hội bắt buộc,bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp) hàng năm nhằm thực hiện mụctiêu đề ra vào năm 2020;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan và Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoàn thiện các văn bản pháp lý,tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong các khâu quản lý đối tượng, thu vàgiải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo hướng tăng cườngsử dụng các hồ sơ điện tử và dịch vụ công trực tuyến trên mạng Internet;

c) Xây dựng và phát triển hệ thốngứng dụng công nghệ thông tin của ngành để kết nối với ngành Bảo hiểm xã hộiViệt Nam phục vụ cho công tác quản lý và giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệpđược kịp thời, theo đúng quy định;

d) Chỉ đạo Thanh tra lao động -thương binh và xã hội các cấp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các tổchức, cá nhân trong việc thực hiện bảo him xã hội theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Y tế có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựngchương trình, kế hoạch để thực hiện các giải pháp của đềán thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29tháng 3 năm 2013;

b) Chủ trì, phốihợp với các Bộ, ngành liên quan và Bảo hiểm xã hội Việt Nam cải tiến các thủtục hành chính trong các khâu quản lý đối tượng, khám chữa bệnh và thanh quyếttoán chế độ bảo hiểm y tế theo hướng tăng cường sử dụng các hồ sơ điện tử vàdịch vụ công trực tuyến trên mạng Internet;

c) Xây dựng và phát triển hệ thốngứng dụng công nghệ thông tin của ngành để kết nối với ngành Bảo hiểm xã hộiViệt Nam phục vụ cho công tác giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữabệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế kịp thi theo quyđịnh;

d) Chỉ đạo Thanh tra y tế các cấptăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan đề xuất hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với ngành Bảohiểm xã hội Việt Nam theo hướng giao quyền tự chủ về kinh phí quản lý bộ máy vàbiên chế gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, từ đó có cơ chế tiềnlương phù hợp, ổn định nhằm động viên cán bộ, công chức,viên chức và người lao động yên tâm công tác, gắn bó với ngành;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ cân đốinguồn tài chính để phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo Chiến lượcđược phê duyệt.

4. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan tổ chức tổng kết đánh giá mô hình tổ chức của hệ thống Bảo hiểmxã hội Việt Nam;

b) Phê duyệt hệ thống vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu hạng viên chức theo chứcdanh nghề nghiệp để giao quyền tự chủ v biên chế và tuyển dụng nhân lực theo số lượng, cht lượng,loại ngành nghề cần thiết cho ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

8. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược; nghiên cứu, đề xuấtcác biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện;

b) Phối hợp với các Bộ: Tư pháp, Côngan trong việc chuyển đổi sang số định danh công dân để phục vụ và giải quyết,chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tht nghiệp,bảo hiểm y tế;

c) Chỉ đạo các đơn vị trong ngành Bảohiểm xã hội Việt Nam và hướng dẫn Bảo hiểm xã hội trong lực lượng vũ trang tổchức triển khai thực hiện Chiến lược, bảo đảm thực hiện thống nhất từ trungương đến địa phương;

d) Định kỳ báo cáo cấp có thẩm quyềnvề tình hình và kết quả thực hiện Chiến lược; tổ chức sơ kết vào cuối năm 2015 và tổng kết vào cuối năm 2020.

6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệmphối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện các mục tiêu của Chiến lược; đảmbảo tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của ngành, địa phương.

7. Các tổ chức chính trị - xã hội:

a) Phối hợp tuyên truyền rộng rãi vềchính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đến vi người lao động, người sử dụng lao động và người dân để mọi người thấyrõ vai trò, ý nghĩa của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong hệ thống an sinhxã hội; quyền lợi và nghĩa vụ của người dân khi tham gia bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế; tích cực và chủ động vận động các thành viên trong tổ chức, tronggia đình cùng tham gia, góp phần mở rộng, tăng nhanh diện bao phủ đối tượngtham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

b) Tham gia với cơ quan nhà nước liênquan và Bảo hiểm xã hội trong việc giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiệnchính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vàđề xuất, kiến nghị những giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn chính sách bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. CácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng giám đốc Bảohiểm xã hội Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đng;
- Thủ tướng, các Phó Th tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
-
Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCNT các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG



Vũ Văn Ninh