THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 122/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢCQUỐC GIA BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020,TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật t chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật bo vệ sức khỏe nhân dân ngày 30 tháng 6 năm1989;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giaiđoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tt là Chiến lược) với những nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Sức khỏe làvốn quý nhất ca mỗi con người và catoàn xã hội; dịch vụ y tế công là dịch vụ xã hội đặc biệt, không vì mục tiêu lợi nhuận; đầu tư cho y tế là đu tư phát trin, thể hiện bnchất tốt đẹp của xã hội.

2. Đổi mới và hoàn thiện hệ thống ytế Việt Nam theo hướng Công bng- Hiệu qu- Phát triển; bảođảm mọi người dân, đặc biệt người nghèo, đồng bào dân tộc thiu số, trẻ em dưới 6 tuổi, các đi tượng chínhsách, người dân vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và cácnhóm người dễ bị tn thương được tiếp cận với dịch vụ chămsóc sức khỏe cơ bản có cht lượng.

3. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sc khỏe nhân dân là bổn phận của mỗi người dân, mỗi gia đình và cộng đồng;là trách nhiệm ca các Bộ, ngành, các cấp ủy Đng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các tchức xã hội nghề nghiệp, trong đó ngành y tếgiữ vai trò nòng ct về chuyên môn và kỹthuật.

4. Nhà nước thống nhất qun lý vĩ mô, định hướng phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nângcao sức khỏe nhân dân thông qua hthốngpháp luật và chính sách; điều tiết, phân bổ nguồn lực; quản lý cht lượng dịch vụ y tế vàgiá dịch vụ y tế.

5. Đi mới cơchế hoạt động, cơ chế tài chính trong các đơn vị y tế gắn vớiviệc thực hiện lộ trình bảo him y tế toàn dân đ nhanh chóng thích ứng với th chế kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa trong các hoạt động ca ngành y tế.

6. Kết hợp hàihòa giữa cng cmạng lưới y tế cơ sở với phát triển y tế chuyên sâu; giữaphát trin y tế công lập với y tế ngoài công lập; giữay học hiện đại với y học ctruyền.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Bảo đảm mọi người dân được hưng các dịch vụ chăm sóc sc khỏe ban đầu, mở rộng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ytế có chất lượng. Người dân được sống trong cộng đồng antoàn, phát trin tốt về thể chất vàtinh thần. Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật, nâng cao thlực,tăng tui thọ, nâng cao chất lượng dân số.

2. Mục tiêu cụ thể

- Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tử vong và tàntật; khống chế các bệnh truyền nhiễm, các bệnh gây dịch thường gặp và mới ni, không để dịch lớn xảy ra. Hạn chế, tiến tới kiểm soát các yếu tốnguy cơ ca các bệnh không lây nhiễm, các bệnh liên quanđến môi trường, lối sng, hành vi, an toàn vệ sinh thựcphẩm, dinh dưỡng, bệnh học đường.

- Nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, cha bệnh và phục hồi chức năngở tất cả các tuyến; giảm tình trạng quá ti ở các bệnh viện tuyến trên. Phát trin y tế phcập, bác sgiađình, đẩy mạnh chăm sóc sức khe ban đầu, bao phủ y tế toàn dân kết hợp với phát trin y tếchuyên sâu. tăng cường chăm sóc sức khỏecho người cao tui. Phát triển y tế ngoài công lập, tăng cường phối hợp công - tư. Hiện đại hóa và phát triển y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiệnđại.

- Chủ động duy trì mức sinh thấp hợplý, khống chế tốc độ tăng tsố giới tính khi sinh, nângcao chất lượng dân số, đáp ứng đnhucầu dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của người dân, tăng khảnăng tiếp cận dịch vụ sức khỏe sinh sn có chất lượng,tăng cường lồng ghép các yếu tố về dân số vào hoạch định chính sách, kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, các ngành.

- Phát triển nguồn nhân lực y tế cảvề số lượng và chất lượng; tăng cường nhân lực y tế cho khu vực nông thôn, miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và một số chuyên khoa; chú trọngphát triển nhân lực y tế có trình độ cao; mrộng đào tạo điều dưỡng trình độ đại học, cao đẳng, tiến tới đạt cơ cấuhợp lý giữa bác sỹ và điều dưỡng, kthuật viên..., bảo đm cân đối giữa đào tạo và sử dụng nhân lực y tế.

- Đi mới cơchế hoạt động, cơ chế tài chính ngành y tế,tăng nhanh đầu tư công cho y tế, phát triển bảo hiểm y tế toàn dân, giảm tlệ chi trực tiếp từ hộ gia đình cho chăm sóc sức khe; sử dụng nguồn tài chính y tế hiệu qu.

- Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, vắc xin,sinh phẩm y tế, máu, chế phẩm máu và trang thiết bị y tế có chất lượng với giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân;quản lý, sử dụng thuốc và trang thiết bị hợp lý, an toàn và hiệu quả.

- Nâng cao năng lực quản lý và nănglực thực hiện chính sách y tế, đẩy mạnh ci cách hànhchính, phát trin hệ thống thông tin y tế đáp ứng nhu cầu đi mới và phát triển ngành y tế.

3. Các chtiêucụ thđến năm 2015 và năm 2020:

TT

Chtiêu

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Ch tiêu đầu vào

1

Số bác sỹ/vạn dân

7,0

8,0

9,0

2

Số dược sỹ đại học/vạn dân

1,78

2,0

2,2

3

Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế hoạt động (%)

85

90

>90

4

Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ hoạt động (%)

70

80

90

5

Tlệ trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi (%)

>95

>95

>95

6

Tlệ giường bệnh/vạn dân (không bao gồm giường trạm y tế xã)

20,5

23,0

26,0

Trong đó: Giường bệnh viện ngoài công lập

0,76

1,5

2,0

Chỉ tiêu hoạt động

7

Tỷ ltrẻ em <1 tui được tiêm chng đy đủ (%)

>90

>90

>90

8

Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

-

60

80

9

Tỷ lệ dân số tham gia bo hiểm y tế (%)

60

75

>80

10

Tlệ khám chữa bệnh bằng y học ctruyn, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại (%)

14

20

25

11

Tỷ lệ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y tế đt tiêu chuẩn

75

85

100

Chỉ tiêu đu ra

12

Tui thtrung bình (tuổi)

72,8

74,0

75,0

13

Tỷ suất chết mẹ (100.000 trẻ đẻ ra sống)

68,0

58,3

< 52,0

14

Tsuất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi (1.000 trẻ đ ra sng)

15,8

14,0

11,0

15

Tỷ sut tvong trẻ em dưới 5 tui (1.000 trẻ đẻ ra sống)

23,8

19,3

16,0

16

Quy mô dân s(triệu người)

86,9

<93,0

<98,0

17

Tốc độ tăng dân số hàng năm (%)

1,04

1,00

1,00

18

Tỷ số giới tính khi sinh (trai/100 gái)

111

<113

<115

19

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tui suy dinh dưng (cân nặng/tui) (%)

18,0

15,0

10,0

20

T l nhim HIV/AIDS trong cộng đồng (%)

<0,3

<0,3

<0,3

21

Tỷ lệ chi trực tiếp từ hộ gia đình cho chăm sóc sức khỏe trong tổng chi cho y tế (%)

52

<45

<40

4. Mục tiêu định hưng đến năm 2030

Đến 2030, hệthống y tế từ trung ương đến địa phương được hoàn thiện, hiện đại, phù hợp vớitừng vùng, miền; mạng lưới y tế cơ sđược củng cố vững chc; y tế chuyên sâu, y tế mũinhọn đt ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực.Hài hòa giữa y tế công lập và y tế ngoài công lập, trong đóy tế công lập giữ vai trò nòng cốt; kết hp tốt y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc; mọi người dân đềuđược hưng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lưng cao. Tài chính cho y tế chủyếu từ ngân sách nhà nước và bảo him y tế. Mọi người dânđược sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thchấtvà tinh thn, đáp ứng yêu cầu nhân lực cho sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng vàbảo vệ Tquốc.

III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Phát triển và hoàn thiện hệ thốngtchức y tế

- Hoàn thiện hthốngtổ chức y tế gồm y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược ctruyền;sức khỏe sinh sn; trang thiết bị ytế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bo hiểm y tế; n số - kế hoạch hóa gia đình.

- Kiện toàn và ổn định mô hình tchức hthống y tế từ trung ương đến địaphương; vừa cng cố, kiện toàn mạng lưới y tế cơ s, vừa phát triển các trung tâm y tế chuyên sâu; tăng cường đu tư phát triển y tế công lập đi đôi vi việc khuyến khích và tạo điều kiện pháttrin y tế ngoài công lập; phát trin y học hiện đại gn với y học ctruyền.

- Củng cố, phát triển mạng lưới y tế dựphòng theo hướng tập trung, thu gọnđầu mối đơn vị nhằm tăng cưng hiệu quả và nâng cao chấtlượng hoạt động, bảo đm đủ khả năngdự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm và các bệnh liênquan đến môi trường, lối sống.

- Hoàn thiện mạng lưới khám bệnh, cha bệnh các tuyến; phát triển kỹ thuật y học ngang tầm khu vực, đủ khnăng khám và điều trị hầu hết các bệnh có yêu cầu kỹ thuật cao ởtuyến trung ương; củng cố, nâng cao năng lực hoạt động các bnh viện tuyến tỉnh; sắp xếp các bệnh viện đa khoa tuyến huyện theo địa bàn cụm dân cư; mở rộng mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh yhọc cổ truyền, mạng lưới các bệnh viện chuyên khoa. Xâydựng cơ sở y tế kết hp quân - dân y, đặc biệt là ở cáckhu vực biên giới và hi đo. Củng cố, phát triển và hiện đại hóa mạng lướivận chuyển cấp cứu ctrên bộ và trên biển.

2. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới ytế cơ sở, đi mới chăm sóc sức khe ban đu

- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạnglưới trạm y tế xã, trung tâm y tế huyện; bo đảm 100% số xãcó trạm y tế phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầukhám cha bệnh từng vùng; tăng cườngđầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu; kết hợp hài hòacác hoạt động giữa các đơn vị y tế tronghuyện; thực hiện tốt tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn2011 - 2020; phát triển đội ngũ nhân viên y tế thôn bảnnhất là miền núi, vùng sâu, vùngxa, khu vực biên giới; chú trọng nâng cao năng lực cho cácbà đdân gian tại các thôn, bản chưa đủ cán bộ y tế hoạtđộng; tăng cường hoạt động bác sỹ gia đình; triển khai quản lý bệnh không lâynhiễm gắn với chăm sóc sức khỏe ban đầu và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tạicộng đồng.

- Mở rộng các hình thức đào tạo vàbồi dưỡng để phát trin đội ngũ cán bộ y tế cơ s, ưu tiên đào tạo cán bộ y tế người dân tộc tại chỗ. Bảo đảm đchức danh cán bộ cho trạm y tế, chú trọng bồi dưỡng nâng cao trình độcán bộ y - dược học cổ truyền.

- Xây dựng các chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe nhân dân miền núi, vùng sâu,vùng xa, đặc biệt quan tâm tới đồng bào các dân tộc thiểu số, nâng cao khả năngtiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng cho nhân dân vùngnghèo, dân tộc thiu số, vùng sâu, vùng khó khăn.

- Cng cố tchức và đổi mới phương thức hoạt động, nângcao hiệu qucủa Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân ở cơ s; nâng cao nhận thức và tăng cườngsự tham gia, phối hợp của chính quyền địa phương, các tchứcchính trị xã hội, tổ chức xã hội, tchức xã hội nghềnghiệp đối với hoạt động chămsócsức khỏe ban đầu; thực hiện lồng ghép các chương trình, mục tiêu, đẩy mạnh các hoạt độngtruyền thông - giáo dục sức khỏe tại cộng đồng.

3. Đẩy mạnh công tác y tế dự phòng,nâng cao sức khỏe, phòng chống HIV/AIDS và an toàn vệ sinhthực phẩm

- Củng cố và hoàn thiện hệ thống giámsát, cảnh báo dịch và phòng chống dịch bệnh chủ động; thiết lập h thng giám sát, phòng chống các yếu tố nguy cơbệnh không lây nhiễm, bảo đảm đủ năng lực kiểm soát, phát hiện các đối tượngnguy cơ cao của bệnh không lây nhiễm để chđộng tư vấn, hướngdẫn điều trị dự phòng. Từng bước nghiên cứu hình thành đơn vị phòng chống và kim soát bệnh.

- Tăng cường cáchoạt động giám sát và kim soát các chất thải gây ô nhiễmmôi trường; xlý các chất thải y tế và các chất thải độchại. Quản lý hiệu qucác yếu tcóhại đến sức khỏe như: Hút thuốc, lạm dụng rượu bia, tình dục không an toàn, chếđộ ăn không hợp lý, ngộ độc thực phm... Phát triển độingũ thanh tra liên ngành và kiểm tra vsinh an toàn thựcphm. Xây dựng các công trình cung cấp nước sạch, côngtrình vệ sinh đthực hiện việc “ăn sạch, uống sạch, sạch”.

- Đầu tư đồng bộ cho các đơn vị y tếdự phòng nhm đạt chuẩn quốc gia về y tế dự phòng và chuẩnquốc tế về phòng xét nghiệm an toàn sinh học phù hợp với từng tuyến và điềukiện kinh tế - xã hội của địa phương. Củng cố và nâng caonăng lực các đơn vị kim nghiệm antoàn vệ sinh thực phẩm, bảo đảm tiêuchuẩn kiểm nghiệm phù hợp với quy định quốc tế và khu vực. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu qucác chươngtrình mục tiêu quốc gia về y tế.

- Tăng cường phối hợp liên ngànhtrong phòng chống tai nạn, thương tích, tai nạn giaothông, tai nạn lao động, đuối nước, tự tử, bệnh nghề nghiệp, phòng chốngHIV/AIDS, an toàn vệ sinh thực phẩm. Trin khai các giảipháp thích hợp để phòng và khắc phục nhanh hậu quả đối với sức khỏe do thảm họa,thiên tai, biến đi khí hậu, già hóa dân số, bạo lực gia đình...

4. Nâng cao chất lượng dịch vụ khámbệnh, cha bệnh và phục hồi chức năng

- Triển khai các giải pháp tng thđể gim quá tải bệnhviện; từng bước thiết lập lại hệ thống chuyển tuyến trong khám bệnh, chữa bệnh;phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh; kin toàn mạnglưới bệnh viện chuyên khoa và các khoa ung bướu, tim mạch, chấn thương chỉnhhình, sn nhi, phục hồi chức năng; chú trọng phục hồi chứcnăng dựa vào cộng đồng.

- Thực hiện chămsóc liên tục và toàn diện cho người bệnh; lấy người bệnh làm trung tâm; xâydựng chương trình bo đm và cảithiện chất lượng dịch vụ khám, cha bệnh; kiện toàn cơ chếxử lý, phản hồi ý kiến, bảo vệ quyền lợi của người bệnh; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng phù hợp đối với các bệnh viện ởViệt Nam, từng bước áp dụng chuẩn khu vực và quốc tế trongkhám bệnh, chữa bệnh. Thiết lập hệ thống quản lý, kiểm định và kim soát chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ trung ương đến địaphương.

- Nâng cao năng lực quản lý bệnhviện, bảo đảm sdụng hiệu qunguồnlực các bệnh viện; tăng cường cảicách thtục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tintrong qun lý bệnh viện. Phát huy hiệu quhoạt động của hội đồng thuốc và điều trị, tăng cường kiểm soát kê đơn,sử dụng thuốc, chỉ định xét nghiệm, chỉ định kỹ thuật; hạnchế tối đa việc lạm dụng thuốc và công nghệ y tế; thực hiện các biện pháp phòngngừa và gim các tai biến, sai sót chuyên môn, bảo đảm antoàn cho người bệnh và minh bạch trong quản lý, hoạt động chuyên môn và phân bổnguồn lực. Tăng cường giáo dục y đức, quy chế ứng xchocán bộ y tế.

- Tăng cường đầu tư trang thiết bị vànâng cao năng lực cán bộ đthực hiện tốt công tác giám địnhtư pháp (giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần) và giám định y khoa.

5. Phát trin ydược học cổ truyền

- Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách quốc gia về y dược học cổ truyền và kế hoạch hànhđộng về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020; đy mạnh sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và dược liệu. Củng cốhệ thống tchức y dược cổ truyền từ trung ương đến địaphương, phát trin các bệnh viện y dược cổ truyền tại cáctỉnh với quy mô hợp lý; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các khoay học cổ truyền tại các bệnh viện đa khoa tỉnh, huyện; tăng cường hoạt động yhọc cổ truyền tại các trạm y tế.

- Xây dựng quy trình kỹ thuật điềutrị bng y dược cổ truyền và quy trình điều trị kết hp y học ctruyền với y học hiện đi đối với một số chứng bệnh. Ban hành phác đđiềutrị bng y dược cổ truyền đối với một số bệnh mà y dược cổtruyền có khả năng điều trị đạt kết quả tốt. Tiêu chuẩn hóa thuốc bán thành phẩm và thuốc thành phẩm y học cổ truyền; tăng cường quảnlý thị trường thuốc đông y, thuốc từ dượcliệu và dược liệu.

6. Đy mạnh chămsóc sức khỏe sinh sản, dân số - kế hoạch hóa gia đình

Hoàn thiện tổ chức bộ máy, ổn định và nâng cao nănglực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinhsản ở các cấp theo hướng chuyên nghiệp hóa. Tăng cườngkiểm tra, thanh tra; xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành; nâng cao vai trò giámsát của cộng đồng trong thực hiện chính sách, pháp luật vềdân số - sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình.

- Tăng cường phổ biến, giáo dục chínhsách, pháp luật; cập nhật, cung cấp thông tin tới các cấp ủy Đảng, chính quyền,Tchức chính trị - xã hội và những người có uy tín trongcộng đồng. Triển khai mạnh, có hiệu quả các hoạt động truyền thông, giáo dục phù hợp với từng nhómđối tượng. Mở rộng và nâng cao chất lượng giáo dục về dân số, sức khe sinh sản trong và ngoài nhà trường. Kết hợp tốt truyền thông đại chúng với truyền thông trực tiếp thông qua mạnglưới cộng tác viên dân số.

- Kiện toàn mạng lưới cung cấp dịchvụ theo phân tuyến kthuật, đm bảo cung cấp các gói dịch vụ dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản thiếtyếu tất cả các tuyến. Nâng cao chất lượng công tác dựbáo, xây dựng kế hoạch sử dụng phương tiện tránh thai hợplý và cung cấp đủ dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.

- Mở rộng cung cấp các dịch vụ tưvấn và khám sức khe tiền hôn nhân, sànglọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh trên cơ sở xây dựng hệ thống các trung tâmkhu vực, từng bước chuyển giao kỹ thuật cho trung tâm tuyến tnh; đưa các dịch vụ này vào danh mục các dịch vụ y tế được bo hiểm y tế chi trả.

- Tăng cường đào tạo, tập huấn về qun lý, chuyên môn, nghiệp vụ. Ưu tiên đào tạo trìnhđộ trung cấp dân số - y tế cho cán bộ dân số xã; đào tạo cô đ thôn, bn vùng khó khăn;đào tạo kỹ thuật sàng lọc trước sinh, sơ sinh.

- Nâng cao chất lượng thu thập, xử lýthông tin số liệu về dân số, sức khe sinh sản trên cơ sáp dụng công nghệ thông tin; cung cấp đy đ, chính xác, kịp thời thông tin, số liệu phục vụ sự chỉ đạo, điều hành,quản lý ở các cấp.

- Huy động rộng rãi các ngành, tổchức chính trị - xã hội, cộng đồng tham gia công tác dân s, chăm sóc sức khỏe sinh sản. Tăng cường hợp tácquốc tế, chủ động tham gia các tchức, chương trình quốctế; tích cực tranh thsự giúp đỡ về tài chính, kỹ thuật vàkinh nghiệm của các nưc, các tchứcquốc tế.

7. Phát trinnhân lực y tế

- Sắp xếp lại mạng lưới cơ sở đào tạophát trin nguồn nhân lực y tế, cân đối hp lý các chuyên ngành đào tạo. Xây dựng bệnh việnthuộc trường Đại học Y; gn đào tạo lý thuyết vi đào tạo thực hành; cng cố và hoàn thiện cơ sthực hành cho các cơ sđào tạo.

- Nâng cp các cơ sđào tạo cán bộ y tế, nâng cao chất lượng ging viên, đi mới chương trình, tài liệu và phương pháp giảng dạy. Bảo đm đủ cánbộ y tế và cơ cấu hợp lý cho các vùng và các lĩnh vực y tế.

- Xây dựng tiêu chun đánh giá, thẩm định chất lượng đào tạo cán bộ y tế. Tchức cấp, quản lý chứng chhành nghề, giấy phéphoạt động cho cán bộ y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định củapháp luật.

- Tiếp tục đào tạo hệ cử tuyển, đàotạo theo địa chỉ, đào tạo bác sỹ, dược sỹ hệ tập trung 4 nămvà đào tạo liên tục với quy mô hợp lý đđáp ứng nhu cầucho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo cho các loại hình này; giảm dần quy mô đàotạo cử tuyn khi có đủ cán bộ. Bo đảm đủ chức danh cán bộ cho các cơ sở ytế, đặc biệt cho các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùngbiên giới, hải đảo.

- Đy mạnh đàotạo sau đại học cho tuyến tnh và tuyến huyện, trước hếtlà các cán bộ lãnh đạo đơn vị, phụ trách khoa, phòng. Tăng cường đào tạo ở nước ngoài cho các lĩnhvực, chuyên ngành mà Việt Nam chưa có điều kiện đào tạo đphát triển đội ngũ cán bộ y tế chuyên sâu, cán bộy tế chất lượng cao.

- Triển khai các giải pháp hiệu quả,phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của các địa phương để tăng cường thu hút cán bộ y tế làm việc lâu dài tại miền núi, vùng sâu,vùng xa, vùng khó khăn. Triển khai thực hiện quy định về nghĩa vụ, trách nhiệmxã hội đối với các cán bộ y tế mới ra trường và cấp chứng chhành nghề cho cán bộ y tế.

8. Phát trinkhoa học - công nghệ y tế

- Xây dựng chiến lược phát triển ykhoa trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng những thành tựu mới; tăng cưng hợp tác ứng dụng công nghệ y học của các nước tiên tiến như công nghệ phân tử, công nghệ nano... trong y học; từng bước hiện đại hóakỹ thuật y tế, ưu tiên các lĩnh vực chn đoán hình ảnh, chn đoán hóa sinh, lý sinh, miễn dịch, di truyền, sinh học phân tử, công nghệ gen;ứng dụng công nghệ chẩn đoán, điều trị từ xa, sản xuất trang thiết bị y tế,dược phẩm, vắc xin và các công nghệ tiên tiến khác ứng dụng trong lĩnh vực y tế dự phòng... Áp dụng các kthuật và công nghệ tiên tiến về tim mạch, nội soi, chnh hình, ghép tạng, điều trị ung bướu.

- Xây dng cáctiêu chuẩn và triển khai công tác đánh giá công nghệy tế để xác định các can thiệp ytế có hiệu lực, hiệu quả, chi phí thấp, bảo đảm chất lượng dịch vụ y tế.

9. Đi mới côngtác tài chính và đu tư

- Tăng tlệ chingân sách hàng năm cho y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tc độ tăng chi bình quân chung của ngânsách nhà nước. Dành ít nhất 30% ngân sách y tế của Nhà nước cho y tế dự phòng, bảo đảm đủ kinh phí cho hoạt động thườngxuyên của trạm y tế xã, phường và phụ cấp cho nhân viên ytế thôn, bn, ấp. Xây dựng cơ chế tài chính thích hp cho hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đu, ưu tiênngân sách cho chăm sóc sức khe người có công, ngườinghèo, nông dân, đồng bào dân tộc thiểu số, nhân dân vùngkinh tế - xã hội khó khăn. Phấn đấu đạt ít nhất 10% tng chi ngân sách nhà nước dành cho y tế; từng bước thực hiện phân bngân sách nhà nước cho các cơ sở y tế theo kết quả hoạt động vàđầu ra.

- Mở rộng các phương thức trả trướcvà chia sẻ rủi ro trong khám bệnh, cha bệnh thông quaphát triển bảo him y tế toàn dân; cicách và đơn gin hóa thtục mua,thanh toán bảo hiểm y tế, tạo thuận li cho người có bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh; tiếp tục triểnkhai tốt chính sách bảo hiểm y tế cho người nghèo, cận nghèo, trẻ em dưới 6 tui, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiu số vùng kinh tế - xã hội khó khăn và các đối tượng dễ bị tổn thương.Mrộng hoạt động khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tếtại tuyến xã; giảm tlệ hộ gia đình rơi vàotình trạng kiệt quệ vì chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe. Đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong qun lý bo hiểm y tế.

- Tiếp tục huy động các nguồn đầu tưcủa xã hội cho y tế, đồng thời có những điều chỉnh chínhsách phù hp để hạn chế tác động không mong muốn của chínhsách xã hội hóa hoạt động y tế đối với người dân.

- Mở rộng quyền tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập; gắn việc điều chnh giá dịch vụ y tế với lộ trìnhbảo hiểm y tế toàn dân, lộ trình cải cách tiền lương; thực hiện tính đúng, tính đủ chi phí dịch vụ, bảo đảm phù hp với trìnhđộ chuyên môn, chất lượng dịch vụ ở từng tuyến và khả năng chi trả của nhân dân; minh bạch giá dịch vụ y tế, phân định rõphần chi từ ngân sách nhà nước và phần chi củangười sdụng dịch vụ y tế.

- Từng bước đimới phương thức chi trả dịch vụ y tế, chuyn đi phương thức phí theo dịch vụ sang những cơ chế chi trả dịch vụ y tếtiên tiến, phù hợp như khoán định sut, chi trtrọn gói theo ca bệnh, theo nhóm chn đoán và cáccơ chế tài chính khác; tăng cường kiểm soát chi phí, kiểmsoát lạm dụng dịch vụ; xây dựng cơ chế kim soát giá dịchvụ của các cơ skhám, chữa bệnh tư nhân.

- Lồng ghép các chsố tài chính vào khung giám sát và đánh giá y tế tổng thể, đặt trọng tâm vào công bằng, hiệu qu, diện bao phủ, tiếp cận và giảm bớt chi phí y tế từ tiền túi.

10. Phát triển công nghiệp dược, sảnxuất vắc xin, sinh phẩm, trang thiết bị và tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng y tế

- Phát triển công nghiệp dược trongnước, phấn đấu thuốc sn xuất trong nước đáp ứng 70% tổng trịgiá trị thuốc sử dụng vào năm 2015 và 80% vào năm 2020, trong đó đáp ứng đượckhoảng 90% nhu cu sử dụng thuốc thuộc danh mục thuốcthiết yếu và thuốc phục vụ cho các chương trình y tế quốcgia. Nâng cao năng lực sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế trong nước, ưu tiên cácdạng bào chế công nghệ cao; phát trin các vùng dược liệu,các cơ sở sản xuất nguyên liệu hóa dược để chđộng các nguồn nguyên liệu cho sản xuất thuốc.

- Tăng cường quản lý chất lượng thuốcvà sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, khuyến khích sử dụng thuốc sản xuất trongnước. Bảo đảm các doanh nghiệp sản xuất thuốc thành phẩm đạt tiêu chuẩn ca Tổ chức Y tế thế giới (WHO) về thực hành tốt sảnxuất thuốc (GMP); các cơ skiểm nghiệm thuốc đạt tiêuchuẩn của WHO về thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc (GLP); các doanh nghiệp nhậpkhẩu và lưu thông thuốc có quy mô lớn đạt tiêu chuẩn về thực hành tốt lưu trữ thuốc (GSP).

- Tăng cườngcông tác quản lý giá thuốc, chấn chnh công tác đấu thầuthuốc. Cải cách, kiện toàn mạng lưới sản xut, lưu thông,phân phi và cung ứng thuốc; quy hoạch lại mạng lưới phânphối, bán buôn, bán lẻ thuốc trong cả nước. Quản lý chặtchquy chế kê đơn, bán thuốc tại các quầy thuốc, nhất làcác quầy thuốc tư nhân, bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

- Đy mạnh sảnxuất trang thiết bị y tế trong nước, trước mắt là các trang thiết bị y tế thôngdụng, đồng thời từng bước liên doanh, liên kết sản xuất trangthiết bị y tế công nghệ cao; bo đảm cung ứng tối thiểu60% nhu cầu trang thiết bị y tế thông dụng cho các cơsở y tế.

- Quan tâm công tác qun lý, khai thác sử dụng, bo quản, bo dưng và sửa chữa trang thiết bị y tế. Khuyếnkhích phát trin đội ngũ bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị ytế các địa phương; cân đối đủ kinhphí của đơn vị cho việc bo dưng,duy tu, sửa chữa thiết bị và hạ tầng y tế. Nâng cao nănglực mạng lưới kiểm chuẩn và kiểm định thiết bị y tế.

- Kiện toàn mạng lưới truyền máu,phấn đấu số lượng đơn vị máu thu đượcđạt tỷ ltương đương 2% dân số vào năm 2020, trong đóhiến máu tình nguyện chiếm tỷ lệ trên 90%.

- Đầu tư mrộng,phát triển cơ shạ tầng y tế phù hợp với quy hoạch cáctiêu chuny dựng.

11. Tăngcường Hợp tác quốc tế

- Chủ động và tích cực hội nhập quốctế trong lĩnh vực y tế, thực hiện nht quán đường lối đốingoại độc lập, tự chủ, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ; tranh thvốn, kinh nghiệm qun lý và khoa học công nghệtiên tiến của thế giới và khu vực cho phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc vànâng cao sức khỏe nhân dân.

- Phát triển mạng lưới thông tin vớimột số nước và các tchức quốc tế cóliên quan đến y tế nhằm tiếp cận, trao đổi, chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ khoa học y học trên thế giới.

- Củng cố và phát trin các quan hệ hợp tác hiện có, mrộng quan hệ mớivới các nước, các tchức quốc tế; tăng cường vận động vàsdụng hiệu quả nguồn viện trợ nước ngoài cho đầu tư cơsở hạ tầng, trang thiết bị y tế; đẩy mạnh hợp tác vềchuyên môn, kỹ thuật, đào tạo chất lượng cao và hợp tác trao đi chuyên gia, chuyn giao công nghệ, nghiên cứu pháttriển y tế chuyên sâu; tăng cường hợp tác liên doanh, liên kết với nước ngoài cho lĩnh vực sảnxuất thuốc, vắc xin, trang thiết bị y tế kỹ thuật cao.

12. Phát triển hệ thống thông tin y tế

- Xây dựng kế hoạch phát triển hệthống thông tin y tế từ trung ương đến địa phương. Hoàn thiện hệ thống ch sthống kê y tế có khả năngso sánh quốc tế; theo dõi được các vấn đề y tế ưu tiên và tình hình thực hiện mục tiêu y tế quốc gia, mục tiêucam kết quốc tế; hoàn thiện ssách ghi chép và báo cáothống kê y tế, tài liệu hướng dẫn về thông tin quản lý y tế, thông tin bệnh viện, thông tin y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh và thôngtin vnghiên cứu khoa học, đào tạo phát triển nhân lựccho y tế.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin y tế ở các cấp và cơ chế chia sẻ, phản hồi thông tin;nâng cao cht lượng thông tin y tế. Tăng cường khả năng tng hợp, phân tích và xlý số liệu, thông tin y tế; đy mạnh hoạtđộng phbiến thông tin với các hình thức đa dạng và phùhợp với người sdụng từng đơn vị,từng tuyến, phục vụ cho hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch, qun lý ngành y tế dựa trên bng chứng.

- Từng bước hiện đại hóa hệ thốngthông tin y tế, ứng dụng công nghệ thông tin phù hp vớikhả năng tài chính, kỹ thuật và nhu cầu sdụng của từngtuyến; nâng cấp phần cứng, phát trin phần mềm, xây dng các phương thức trao đithông tin, truyền tin, gửi báo cáo, sliệu qua trang điệntử.

13. Đy mạnhcông tác truyền thông - giáo dục sức khỏe

- Kiện toàn mạng lưới truyền thông -giáo dục sức khỏe. Tăng cường đàotạo, đào tạo lại, tập huấn nâng cao năng lực hoạt động và kỹ năng truyền thông- giáo dục sức khỏe cho các tuyến.

- Xây dựng chương trình truyền thôngphù hợp với nhóm đối tượng đích theo vùng miền, địa phương,phù hợp với các yếu tvề văn hóa, giới, lứa tui và dân tộc. Phát triển các mô hình truyền thông hiệu quả tại cộngđồng; mở rộng và đa dạng hóa các hoạt động truyền thông đnâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền và người dân vớiquan đim “Sức khỏe cho mọi người”, và “Mọi người vì sứckhỏe”.

- Tăng cường truyền thông nâng caonhận thức cho nhân dân về lối sống, hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe như hútthuốc lá, lạm dụng rượu bia, tình dục không an toàn, dinh dưng không hp lý; về sức khỏe học đường, dân số - kếhoạch hóa gia đình, sức khe sinh sản, rèn luyện thể dục -th thao, giúp người dân có các kiến thức cơ bản về phòngchống bệnh tật, có lối sống lành mạnh, tự rèn luyện để giữ gìn và nâng cao sứckhỏe. Đẩy mạnh truyền thông về lợi ích, quyền lợi củangười tham gia bảo hiểm y tế và giá dịch vụ y tế.

14. Tăng cường công tác quản lý nhànước về y tế

- Tiếp tục hoàn chnh hệ thống chính sách, pháp luật y tế; tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chính sách y tế, kiểm tra và trợ giúp pháp lý cho các đơn vị ngành y tế nhằm bảo đảmthực thi tốt hệ thống chính sách, pháp luật đối với ngành y tế.

- Nâng cao năng lực hoạch định và vậnđộng chính sách, năng lực quản lý hoạt động chuyên môn, quản lý tài chính, đầutư, công sản, trang thiết bị và nhân sự, trước hết cho lãnhđạo đơn vị, lãnh đạo các khoa, phòng và các cán bộ tchức, kế hoạch, tài chính. Từng bước chuẩn hoánăng lực chuyên môn, quản lý cho từng vị trí công tác củacán bộ ở ctrung ương và địa phương. Tăng cường xây dựngchính sách dựa trên bằng chứng có sự tham gia rộng rãi của các tchức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp và người dân. Thiết lập hệthống và thường xuyên theo dõi, giám sát và đánh giá tác độngcủa chính sách, kế hoạch y tế.

- Xây dựng hệ thống quy chuẩn, tiêuchuẩn cho các lĩnh vực của ngành y tế, trong đó có chuẩnvề cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và năng lực cán bộ;các quy định, quy chuẩn về chuyên môn, làm cơ sở để chấn chỉnh và nâng cao chấtlượng dịch vụ y tế, nâng cao hiệu quđu tư.

- Kiện toàn hệ thống thanh tra y tế,bo đảm đvề số lượng và chấtlượng, đủ năng lực để thực hiện chức năng,nhiệm vụ theo quy định.

- Trin khaihướng dn trin khai bảo him nghnghiệp cho cán bộ hành nghề y, dược; đồngthời khuyến khích thành lập “Hội bo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ y tế”.

- Đy mạnh cảicách hành chính công, đơn giản hóa các thủ tục hành chính,giảm phin hà cho người dân và doanhnghiệp; thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Đẩy mạnh giao quyền tự chcho các đơn vị sự nghiệp công; nâng cao trách nhiệm gii trình; thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch trong quản lý tại cácđơn vị y tế từ trung ương đến địa phương.

- Xây dựng chế độ, chính sách đãi ngộ hợp lý đối vi cán bộ, công chức,viên chức ngành y tế, đặc biệt là cán bộ, viên chức y tếlàm việc ở vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và làm việc trong các lĩnh vực nguy him, độc hại. Xác định mức lương khởi điểm hợp lý cho bác sỹ, điều dưỡng,cán bộ viên chức y tế và điều chnh chế độ phụ cấp ưu đãinghề, xây dựng phụ cấp thâm niên nghề cho cán bộ, công chức, viên chức ngành ytế.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. BY tế

- Đề xuất thành lập Ban Chđạo để tchức, chđạo thựchiện các nội dung ca Chiến lược; phối hợp với các Bộ, ngành,địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựngvà tchức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đán, dự án, bo đảm phù hợp với các mục tiêu,nội dung, giải pháp của Chiến lược này.

- Chtrì, phốihợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương rà soát, thống kê, đánh giá,sắp xếp danh mục đề án, dự án ưu tiên đu tư.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chínhvà cơ chế tự ch, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệmvụ, quản lý tài chính cho các đơn vị sự nghiệp y tế cônglập. Xây dựng các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động y tế.

- Chtrì, phốihợp với Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành liên quan, với yban nhân dân các tnh có bin, đảo đểxây dựng Quy hoạch phát triển hệ thống y tế biển đảo.

- Chtrì, phốihợp với các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan tiếnhành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chiến lược này;định kỳ hàng năm, 5 năm tchức sơ kết,tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm; báo cáo kết quthực hiệnChiến lược và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điềuchỉnh mục tiêu nội dung Chiến lược trong trường hợp cn thiết.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính cân đối, bố trí vốn và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ ngun ngân sách nhà nước 5 năm và hàng năm đthựchiện các nội dung của Chiến lược.

3. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với BộY tế, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hoàn thiện cơ chế, chính sách tựch, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tchức bộ máy, biên chế và tài chính cho các đơn vịsự nghiệp công lập.

4. Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội:

- Chtrì, phốihợp với Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan xây dng các chính sách an sinh xã hội, bảo đảm chínhsách y tế cho các đối tượng dbị tổnthương (người nghèo, cận nghèo, người già, đối tượng bảo trợ xã hội...).

- Chtrì, phốihợp với Bộ y tế, Bộ Công Thương, Bảo him xã hội Việt Namvà các Bộ, ngành liên quan xây dựng Đ án chăm sóc, bo vệ sức khỏe công nhân trong các nhà máy, công trường,xí nghiệp, khu công nghiệp.

5. Bộ Giáo dụcvà Đào tạo chtrì và phối hợp vi BộY tế, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan tchức, hoànthiện mạng lưới đào tạo, nâng cao năng lực, tổ chức bộ máyvà biên chế, phát triển nhân lc y tế; kiện toàn hệ thốngy tế trường học, bảo đm cơ sở vật cht, trang thiết bị phục vụ công tác y tế trườnghọc, phối hợp với ngành y tế triển khai các chương trìnhchăm sóc sức khỏe cho học sinh, sinh viên.

6. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tráchnhiệm phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch, gii pháp phát triển bảo him y tế, hướng tới bo hiểm ytế toàn dân.

7. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủtrì xây dựng các nội dung, giải pháp phù hp đgiải quyết các vn đ liênquan đến tác hại của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe vàbảo vệ môi trường trong hoạt động y tế thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

8. Bộ Giao thông vận tải có tráchnhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạchhành động, trin khai các gii pháp an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích trong phạm vi được phân công quản lý.

9. Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Công Thương xây dựng, banhành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành vàtổ chức thực hiện các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm phápluật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

10. Bộ Văn hóa,Ththao và Du lịch chủ trì, phối hpvới các Bộ, ngành liên quan xây dựng Đán vận động toàndân luyện tập thể dục th thao bovệ, nâng cao sức khe; phối hp vớiBộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng các chương trình, đề án thdục thể thao trong trường học nhằm nâng cao tầm vóc, thể lực củangười Việt Nam.

11. Bộ Quốc phòng chtrì, phối hợp với Bộ Y tế xây dựng kế hoạch tổngthkết hợp quân dân y bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dânvà bộ đội, góp phn cng cố an ninhquc phòng tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, biên giới vàhải đảo.

12. Bộ Công an chtrì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển khai các hoạt động phòngngừa yếu tố gây nguy cơ có hại đến sức khỏe do lối sống không lành mạnh; phốihợp với Bộ Giao thông vận ti triển khai Luật an toàn giaothông.

13. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn; xây dựng kế hoạchhành động triển khai chiến lược trong phạm vi tnh, thànhphố; bố trí đất đai cho phát trin cơ sy tế công lập và ngoài công lập; cân đối đkinhphí đầu tư và kinh phí hoạt động thường xuyên để thực hiện chiến lược. Chđạo các ban, ngành, đoàn thể địa phương thực hiện các nhim vụ được phân công liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng caosức khe nhân dân.

14. Các Bộ, ngành, địa phương, các cơquan thông tin đại chúng căn cứ chức năng, nhiệm vụ đượcgiao có trách nhiệm tuyên truyền, phbiến, đề xuất, tổchức thực hin các đề án, dự án phù hợp với mục tiêu,nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược. Hàng năm tiến hành tngkết đánh giá kết quthực hiện chiến lược, báo cáo Thủ tướngChính phủ và gửi Bộ Y tế để tng hợp

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành ktừ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộtrưng Bộ y tế, các Bộ trưng, Thtrưởng cơ quan ngang Bộ, Th trưng cơ quan thuộc Chính phủ,Chtịch y ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung uơng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quc hội;
- Ban Bảo vệ sức khỏe Trung ương;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b). KN

THỦ TƯỚNG



Nguyễn Tấn Dũng