UBND TỈNH BẮC NINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 8 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

 

về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số 66/2006/NQ-HĐND16 ngày 6/12/2006 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2007;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh.

Quyết định này quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: Giá đất nông nghiệp; giá đất ở tại đô thị; giá đất ở tại nông thôn; giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

Điều 2. Phạm vi áp dụng.

1. Giá các loại đất quy định tại Điều 1 làm căn cứ để:

1.1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

1.2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

1.3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

1.4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

1.5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

1.6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

1.7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định tại Quyết định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện quyền chuyển nhượng đất, cho thuê lại đất, góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất

Điều 3. Giá đất nông nghiệp.

Giá đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất rừng sản xuất; đất vườn, ao xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn; đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư ở đô thị được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh theo Bảng giá số 1.

Điều 4. Giá đất ở.

1. Giá đất ở tại đô thị đối với thị xã Bắc Ninh quy định tại Bảng giá số 2; Giá đất ở tại đô thị đối với các thị trấn quy định tại Bảng giá số 3; Giá đất ở tại nông thôn quy định tại Bảng giá số 4; Bảng giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ quy định tại Bảng giá số 5.

2. Xác định giá đất theo vị trí trong mỗi đường, phố:

- Vị trí 1: áp dụng đối với đất liền cạnh đường, phố (mặt tiền).

- Vị trí 2: áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có mặt cắt > 5m và cách chỉ giới lưu không đường, phố 50m trở lại;

- Vị trí 3: áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt rộng:5m > ngõ >2m hoặc các lô đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có mặt cắt > 5m nhưng cách chỉ giới lưu không đường, phố trên 50m.

- Vị trí 4: áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ khu ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi, không thuộc các điều kiện trên.

- Trường hợp thửa đất có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo vị trí hướng chính của nhà hoặc công trình phù hợp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị.

- Các thửa đất ở các vị trí 2, 3, 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường phố gần nhất; nếu thửa đất có các khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.

- Các thửa đất ở các ngõ thuộc các khu dân cư được tính theo khoảng cách: Tính từ chỉ giới hè đường đến 100m giá đất xác định bằng 90% giá quy định, từ trên 100m đến 200m giá đất xác định bằng 80% giá quy định, từ trên 200m đến 300m giá đất xác định bằng 70% giá quy định, từ trên 300m giá đất xác định bằng 60% giá quy định.

- Các thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp từ 2 mặt đường, phố trở lên giá đất xác định tăng 10% so với giá quy định.

3. Trường hợp Nhà nước giao đất ở thuộc khu đất mới theo phê duyệt quy hoạch chi tiết nhưng chưa được Nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì giá thu tiền sử dụng đất ở các vị trí xác định bằng 70% so với giá quy định.

4. Trường hợp đất ở thuộc các địa bàn, khu dân cư tuy đã được quy hoạch thành phường, thị trấn nhưng chưa được Nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hiện trạng vẫn là nông thôn như trước khi quy hoạch (chưa được đô thị hoá) thì đất ở thuộc các địa bàn, khu dân cư đó áp dụng theo quy định giá đất ở tại nông thôn.

Điều 5. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Bảng giá số 6 (chưa bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu đất).

2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ngoài địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí cùng địa bàn (riêng các huyện Lương Tài, Gia Bình, Thuận Thành xác định bằng 50%).

Điều 6. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng.

Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng; Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng (đất có công trình là đình, chùa, nhà thờ, đền, miếu, am, từ đường); đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có cùng khu vực, vị trí, đường, phố.

Điều 7. Giá đất chưa sử dụng.

Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, khi cần có giá để xử lý trách nhiệm đối với người có hành vi vi phạm pháp luật loại đất này thì căn cứ vào giá đất liền kề có mức giá cao nhất để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng liền kề để xác định mức giá cụ thể.

Điều 8. Xác định giá đối với các lô, thửa đất có kích thước, diện tích lớn.

Đối với các lô, thửa đất của một chủ sử dụng đất có kích thước, diện tích lớn (không áp dụng đối với đất nông nghiệp, đất thuộc vị trí 4), chiều sâu tính từ chỉ giới lưu không của đường, phố được chia thành các lớp theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch để tính giá như sau:

Lớp 1: Từ chỉ giới lưu không của đường, phố thửa đất theo hướng chính của nhà, công trình đến 30m, tính bằng 100% giá quy định.

Lớp 2: Từ cuối lớp 1 đến 30m, tính bằng 60% đơn giá quy định đối với lớp 1.

Lớp 3: Từ cuối lớp 2 đến 30m, tính bằng 40% đơn giá quy định đối với lớp 1.

Lớp 4: Diện tích còn lại, tính bằng 20% đơn giá quy định đối với lớp 1.

Điều 9. Tổ chức thực hiện.

1. Đối với việc áp giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án, căn cứ giá các loại đất theo quy định của UBND tỉnh, Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục Thuế Bắc Ninh thẩm định theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố và thông báo để làm căn cứ xác định nghia vụ tài chính của người sử dụng đất.

2. Những vị trí đất chưa có trong quy định giá của UBND tỉnh, hoặc do tại thời điểm có quyết định thu hồi, hoặc thời điểm giao đất mà giá quy định của UBND tỉnh chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, Sở Tài chính chủ trì cùng các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục Thuế Bắc Ninh và UBND các huyện, thành phố xem xét, trình UBND tỉnh quyết định.

3. UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Tài nguyên Môi trường, Chi cục Thuế thực hiện điều tra, thống kê giá đất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, báo cáo Sở Tài chính để tổng hợp tình hình giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định.

4. Quy định đối với các dự án thực hiện dở dang.

a) Phương án bồi thường theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày quy định này có hiệu lực, nếu chưa tổ chức thực hiện việc chi trả bồi thường thì chủ đầu tư lập báo cáo đề nghị xem xét bổ sung phương án bồi thường; nếu việc bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường đã được phê duyệt.

b) Dự án giao đất ở đã được phê duyệt giá tính tiền sử dụng đất, nhưng đến ngày quy định này có hiệu lực, UBND huyện, thành phố chưa thực hiện việc xét giao đất ở cho các đối tượng được giao đất thì phải thực hiện giá thu tiền sử dụng đất theo quy định này. Trường hợp dự án đã được UBND các huyện, thành phố tổ chức xét và có thông báo giao đất cho các đốitượng đủ điều kiện trước ngày quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

5. Sở Tài chính phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc thi hành Quyết định này.

Điều 9. Điều khoản thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007; thay thế Quyết định số 168/2005/QĐ-UBND ngày 21/12/2005 của UBND tỉnh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Các quy định của UBND tỉnh trước đây về giá đất trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

2. Thủ trưởng các Sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và các Ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố và cơ quan, đơn vị liên quan, các đối tượng sử dụng đất căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Công Ngọ