THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------

Số: 123/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ PHỤC VỤ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỪ NĂM2010 ĐẾN NĂM 2020”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủnăm 2001;
Căn cứ Luật Luật sư năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ ban hànhChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nềnkinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thươngmại Thế giới;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án“Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đếnnăm 2020” với các nội dung cơ bản như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng đội ngũ luật sư giỏi vềchuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu luật pháp và tập quán thương mại quốc tế, thôngthạo tiếng Anh, thành thạo về kỹ năng hành nghề luật sư quốc tế, có đủ khả năngtư vấn các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế cho các tổ chức, cánhân, doanh nghiệp trong xã hội, trong đó có các cơ quan của Chính phủ, Ủy bannhân dân một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế củaNhà nước.

Xây dựng các tổ chức hành nghềluật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nướcngoài, có khả năng cạnh tranh với các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Xây dựng và phát triển đủsố lượng luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại, đầu tư để đáp ứng nhucầu tư vấn và tham gia tranh tụng các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tếquốc tế của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong xã hội, trong đó có cơquan Chính phủ, các tập đoàn kinh tế của Nhà nước.

Đến năm 2015, số lượng luật sưđược đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại, đầu tư là 400 người; năm2020 số lượng này là 1.000 người; số luật sư đạt tiêu chuẩn quốc tế là 150người, bao gồm cả những người được đào tạo hoặc tự đào tạo nhưng được thu húttheo chính sách của Đề án.

Đến năm 2015, bảo đảm mỗi tậpđoàn kinh tế của Nhà nước có ít nhất từ 2 đến 3 cán bộ pháp chế được đào tạotheo Đề án này.

2.2. Phát triển các tổ chức hànhnghề luật sư theo hướng hình thành các công ty luật chuyên sâu trong lĩnh vựcđầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Phấn đấu đến năm 2020 cóít nhất 30 tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinhdoanh, thương mại có yếu tố nước ngoài.

2.3. Tập trung nâng cao năng lựcđào tạo trong nước đối với luật sư theo các chương trình chuẩn quốc tế và khuvực; phấn đấu đến năm 2011 đưa vào hoạt động Trung tâm đào tạo luật sư phục vụhội nhập kinh tế quốc tế liên kết với nước ngoài; đến năm 2020 các Trung tâmnày đủ năng lực để mở rộng đào tạo luật sư đạt tiêu chuẩn quốc tế cho một sốnước trong khu vực.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Phát triển đội ngũ luật sưphục vụ hội nhập kinh tế quốc tế

1.1. Nâng cao năng lực đào tạotrong nước luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế.

1.1.1. Chuẩn bị điều kiện để đàotạo trong nước luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế.

a) Nghiên cứu, xây dựng Đề ánthành lập thí điểm Trung tâm đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tếliên kết với các cơ sở đào tạo nghề, tổ chức xã hội nghề nghiệp của các nướctiên tiến trên thế giới như Anh, Mỹ, Pháp, Úc …. (sau đây gọi tắt là Trung tâmđào tạo liên kết) tại cơ sở đào tạo nghề luật sư của Bộ Tư pháp; hướng dẫn việcthành lập Trung tâm đào tạo liên kết của Liên đoàn luật sư Việt Nam và tổ chứchành nghề luật sư có đủ năng lực tham gia đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinhtế quốc tế.

Thời gian thực hiện: 2010

b) Xây dựng Chương trình đào tạoluật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế trên cơ sở Chương trình chuẩn của cácnước tiên tiến trên thế giới, phù hợp với yêu cầu, điều kiện của Việt Nam, ápdụng thống nhất cho các Trung tâm đào tạo liên kết.

Thời gian thực hiện: 2010

c) Xây dựng, hoàn thiện Bộ giáotrình, tài liệu để sử dụng thống nhất trong công tác đào tạo luật sư phục vụhội nhập kinh tế quốc tế.

Thời gian thực hiện:

- Xây dựng Bộ giáo trình, tàiliệu đào tạo: 2010;

- Hoàn thiện Bộ giáo trình, tàiliệu đào tạo: 2011 – 2015.

d) Xây dựng Bộ khung giảng viênthực hiện việc đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. Giảng viêntham gia đào tạo là các luật sư Việt Nam, luật sư nước ngoài có kinh nghiệm vàuy tín hành nghề trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại; các chuyên giapháp luật trong nước và nước ngoài có kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực đàotạo, nghiên cứu pháp luật. Đào tạo tiếng Anh chủ yếu sẽ do các giáo viên nướcngoài đảm nhiệm.

Thời gian thực hiện: 2010

1.1.2. Thành lập thí điểm Trungtâm đào tạo liên kết và tổ chức đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốctế:

a) Thành lập Trung tâm đào tạoliên kết:

Việc thành lập Trung tâm đào tạoliên kết do Bộ Tư pháp cho phép thành lập, sau khi thống nhất ý kiến của BộGiáo dục và Đào tạo.

Thời gian thực hiện:

- 2010 – 2011: thành lập Trungtâm đào tạo liên kết tại Học viện Tư pháp;

- 2015 – 2020: thành lập Trungtâm đào tạo liên kết tại Liên đoàn luật sư Việt Nam;

- Đối với các tổ chức hành nghềluật sư có đủ năng lực, khuyến khích thành lập Trung tâm đào tạo liên kết trongtoàn bộ thời gian thực hiện Đề án.

b) Tổ chức đào tạo tại các Trungtâm đào tạo liên kết

- Đối tượng đào tạo: Luật sưđang hành nghề tại các tổ chức hành nghề luật sư, doanh nghiệp, người tập sựhành nghề luật sư, các giảng viên của các cơ sở đào tạo luật, cơ sở đào tạonghề luật sư và sinh viên luật xuất sắc, thạc sỹ luật, tiến sỹ luật, các đốitượng khác đáp ứng điều kiện tuyển chọn, nếu được một tổ chức hành nghề luật sưchuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoàihoặc một tập đoàn kinh tế của Nhà nước tuyển.

- Điều kiện tuyển chọn:

+ Là công dân Việt Nam, thườngtrú tại Việt Nam;

+ Có lập trường chính trị vữngvàng;

+ Có tư cách đạo đức tốt;

+ Có trình độ ngoại ngữ tiếngAnh tương đương với IELTS đạt 5,0 điểm;

+ Có kinh nghiệm trong việc tưvấn cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, có khả năng và triển vọng phát triểntốt trong nghề luật sư.

- Hình thức đào tạo: Đào tạo tậptrung theo các giai đoạn sau đây:

Giai đoạn 1: Đào tạo tại Trungtâm đào tạo liên kết theo Chương trình đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tếquốc tế quy định tại điểm 1.1.1b mục II, Điều 1 của Quyết định (sau đây gọi tắtlà Chương trình đào tạo chuyên sâu).

Giai đoạn 2: Thực hành nghềnghiệp tại các tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam chuyên sâu về lĩnh vực đầutư, kinh doanh, thương mại hoặc các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tạiViệt Nam hoặc các tổ chức hành nghề luật sư ở nước ngoài.

- Nội dung đào tạo: Kỹ năng hànhnghề luật sư quốc tế, nhất là kỹ năng giải quyết tranh chấp thương mại, tư vấnpháp luật trong các giao dịch thương mại quốc tế; kiến thức pháp luật về kinhdoanh, thương mại quốc tế; đạo đức nghề nghiệp của luật sư; kỹ năng quản lýcông việc; tiếng Anh pháp lý.

- Kết thúc khóa học, học viênphải qua kỳ kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo. Hội đồng kiểm tra, đánh giá kếtquả đào tạo gồm: đại diện của Trung tâm đào tạo liên kết, đại diện Bộ Tư pháp,Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại diện Liên đoàn luật sư Việt Nam và một số luật sưcó năng lực, uy tín. Người đạt yêu cầu kiểm tra được Trung tâm đào tạo liên kếtcấp Chứng chỉ đã qua chương trình đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốctế.

Thời gian thực hiện: 2011 - 2020

1.1.3. Xây dựng chính sách hỗtrợ nâng cao năng lực đào tạo của các Trung tâm đào tạo liên kết. Các Trung tâmđào tạo liên kết được xem xét để hưởng ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật.

1.2. Đẩy mạnh việc lựa chọn, gửiluật sư đi đào tạo mũi nhọn ở nước ngoài theo quy định của Đề án đào tạo chuyêngia pháp luật và luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2008 – 2010được phê duyệt tại Quyết định số 544/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (sau đâygọi tắt là Đề án 544); khuyến khích việc luật sư tự đào tạo để đáp ứng yêu cầuvề hội nhập kinh tế quốc tế.

1.2.1. Đẩy mạnh và nâng cao hiệuquả việc gửi luật sư đi đào tạo tại các nước có nền tư pháp và pháp luật pháttriển để hình thành đội ngũ luật sư nòng cốt phục vụ hội nhập kinh tế quốc tếcủa Việt Nam theo quy định của Đề án 544.

Sửa đổi Đề án 544 theo hướngđiều chỉnh kinh phí Nhà nước cấp cho việc đào tạo luật sư, chuyên gia pháp luậtở nước ngoài phù hợp với thực tiễn để gửi học viên tham gia đào tạo tại các cơsở đào tạo với thời gian thích hợp, đồng thời hỗ trợ một phần kinh phí đào tạocho luật sư tham gia đào tạo theo Đề án 544 và kéo dài thời gian thực hiện Đềán đến năm 2015.

Thời gian thực hiện: 2010

1.2.2. Hỗ trợ toàn bộ hoặc mộtphần kinh phí đào tạo đối với những người tự đào tạo ở nước ngoài, đáp ứng tiêuchí luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế theo quy định của Đề án này để kýhợp đồng làm việc thường xuyên hoặc theo vụ việc cho một số bộ, ngành, chínhquyền địa phương, các tập đoàn kinh tế của Nhà nước.

Thời gian thực hiện: 2010 – 2020.

1.3. Tăng cường bồi dưỡng thườngxuyên kiến thức, kỹ năng hành nghề luật sư nhằm đáp ứng yêu cầu về hội nhậpkinh tế quốc tế.

1.3.1. Xây dựng kế hoạch bồidưỡng kiến thức và kỹ năng hành nghề luật sư trong lĩnh vực thương mại quốc tế.Đa dạng hóa hình thức tổ chức bồi dưỡng cho luật sư; phát triển hình thức bồidưỡng từ xa cho luật sư.

Thời gian thực hiện: 2010.

1.3.2. Biên soạn và phát hànhcác tài liệu về hội nhập kinh tế quốc tế cho luật sư, tổ chức hành nghề luậtsư. Hỗ trợ tài liệu cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương tổ chức tậphuấn, bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng, đạo đức nghềnghiệp và lý luận chính trị cho luật sư.

Thời gian thực hiện: 2010 – 2015.

1.3.3. Tổ chức các khóa bồidưỡng tiếng Anh pháp lý, tiếng Anh thương mại cho luật sư, người tập sự hànhnghề luật sư.

Thời gian thực hiện: 2010 – 2020.

1.3.4. Gửi luật sư ra nước ngoàitham dự khóa bồi dưỡng về kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp cho luật sư theo cácchương trình hợp tác pháp luật nước ngoài.

Thời gian thực hiện: 2010 – 2020.

1.4. Tạo nguồn để phát triển độingũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế

1.4.1. Xây dựng và thực hiệnchính sách thu hút công dân Việt Nam có Chứng chỉ hành nghề luật sư của nướcngoài trở thành luật sư Việt Nam; chính sách thu hút người Việt Nam ở nướcngoài là luật sư tham gia vào các hoạt động tư vấn, tranh tụng thương mại quốctế của Việt Nam.

Thời gian thực hiện: 2010 –2020.

14.2. Đổi mới chương trình đàotạo cử nhân luật theo hướng tiếp cận với chương trình đào tạo tiên tiến của cácnước trong khu vực và trên thế giới. Bổ sung thời lượng đào tạo hướng nghiệpcho sinh viên luật năm cuối, chú trọng định hướng nghề luật sư về thương mạiquốc tế cho sinh viên luật.

Thời gian thực hiện: 2010 – 2020.

1.4.3. Thí điểm việc đào tạoliên thông trở thành luật sư đáp ứng yêu cầu về hội nhập kinh tế quốc tế chocác sinh viên luật xuất sắc.

Lựa chọn các sinh viên ưu tú đểxây dựng lớp cử nhân tài năng và thí điểm việc đào tạo bằng tiếng Anh, kết hợpvới việc gửi đi thực tập tại các cơ sở hành nghề luật sư chuyên về thương mại,thương mại quốc tế ở trong và ngoài nước. Sau khi tốt nghiệp đại học, nhữngsinh viên này được chuyển tiếp sang đào tạo tại cơ sở đào tạo nghề luật sư.

Nhà nước có chính sách hỗ trợđào tạo nghề luật sư cho những cử nhân tài năng.

Thời gian thực hiện: 2010 – 2020.

2. Xây dựng các tổ chức hànhnghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tốnước ngoài, có khả năng cạnh tranh với các tổ chức hành nghề luật sư nướcngoài.

2.1. Hàng năm, rà soát, đánhgiá, phân loại tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam có xu hướng phát triển chuyênsâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài.

2.2. Xây dựng kế hoạch, địnhhướng phát triển các tổ chức hành nghề luật sư quy mô nhỏ và vừa thành các tổchức hành nghề luật sư có quy mô lớn, chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinhdoanh, thương mại có yếu tố nước ngoài.

Thời gian thực hiện: 2010 –2015.

2.3. Thu hút các luật sư đượcđào tạo theo Đề án vào làm việc tại các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâutrong lĩnh vực thương mại quốc tế. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng luật sư phụcvụ hội nhập kinh tế quốc tế tại các tổ chức hành nghề luật sư.

Thời gian thực hiện: 2010 – 2020.

2.4. Đề xuất và thực hiện chínhsách miễn, giảm thuế cho các tổ chức hành nghề luật sư nhận học viên thực tậpcủa các Trung tâm đào tạo liên kết theo giải pháp quy định tại điểm 1.1.2 MụcII, Điều 1 của Quyết định này.

Thời gian thực hiện: 2010 –2012.

2.5. Tạo điều kiện phát triểncác tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam thông qua việc thực hiện chính sách giaocho các tổ chức này thực hiện các giao dịch, dự án lớn của Chính phủ, huy độngsự tham gia của luật sư nước ngoài trong trường hợp cần thiết.

Thời gian thực hiện: 2010 – 2020.

2.6. Xây dựng chính sách hỗ trợ,khuyến khích các tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam cung cấp dịch vụ qua biêngiới.

Thời gian thực hiện: 2010 – 2015.

3. Sử dụng đội ngũ luật sư phụcvụ hội nhập kinh tế quốc tế

3.1. Rà soát các quy định củapháp luật hiện hành liên quan đến luật sư, hành nghề luật sư, nhất là các quyđịnh tạo môi trường pháp lý cho việc phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hộinhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, ban hành mới các văn bảnpháp luật, chính sách, cơ chế tạo điều kiện thúc đẩy việc hình thành luật sưphục vụ hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là các chính sách thúc đẩy hoạt độngtư vấn pháp luật phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng và thực hiện cácchính sách nhằm mở rộng hợp tác quốc tế trong việc đào tạo, bồi dưỡng luật sưphục vụ hội nhập kinh tế quốc tế.

Thời gian thực hiện: 2010 –2015.

3.2. Xây dựng cơ chế sử dụng độingũ luật sư được đào tạo, thu hút theo Đề án này trong các việc dưới đây:

- Tư vấn hoặc tham gia tranhtụng các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế cho Chính phủ, các tổchức, cá nhân, doanh nghiệp; ký hợp đồng làm việc thường xuyên hoặc theo vụviệc cho các tập đoàn kinh tế của Nhà nước, các doanh nghiệp lớn, một số cơquan của Chính phủ và một số Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương;

- Tham gia tư vấn, giải quyếttranh chấp quốc tế khi Chính phủ yêu cầu;

- Tham gia việc xây dựng các vănbản quy phạm pháp luật liên quan đến thương mại và hội nhập kinh tế, quốc tế;

- Tham gia giảng dạy, đào tạo,bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo luật, đặc biệt là trong việc đào tạo luật sưphục vụ hội nhập kinh tế quốc tế; tham gia các chương trình bồi dưỡng kiếnthức, kỹ năng cho luật sư và cho doanh nghiệp.

3.3. Thành lập Câu lạc bộ luậtsư, chuyên gia pháp luật phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế gồm những người đượcđào tạo theo Đề án 544 và những người được đào tạo, bồi dưỡng, phát triển theoĐề án này, những luật sư đã và đang hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thươngmại quốc tế để thu hút, sử dụng có hiệu quả đội ngũ luật sư đã được đào tạo vàtự đào tạo theo Đề án.

Thời gian thực hiện: 2010 – 2011.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công trách nhiệm

1.1. Bộ Tư pháp chủ trì, phốihợp với các bộ, ngành và Liên đoàn luật sư Việt Nam tổ chức thực hiện Đề án,thực hiện các giải pháp quy định tại điểm 1.1.1, 1.1.2, 1.2.1, 1.4.1, 1.4.3,2.1, 2.2, 2.6, 3.1, 3.2, 3.3 mục II, Điều 1 của Quyết định này.

Chủ trì, phối hợp với Liên đoànluật sư Việt Nam, các Bộ, ngành liên quan tạo cơ chế để luật sư, tổ chức hànhnghề luật sư, doanh nghiệp tham gia thực hiện Đề án này.

1.2. Liên đoàn luật sư Việt Namchủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện các giải pháp quy định tạiđiểm 1.3.1, 1.3.2, 1.3.3, 1.3.4, 2.3 mục II, Điều 1 của Quyết định này.

Liên đoàn Luật sư Việt Nam thựchiện các giải pháp liên quan đến đào tạo luật sư theo quy định tại điểm 1.1.2mục II, Điều 1 của Quyết định này khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu và năng lực đàotạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế.

Liên đoàn Luật sư Việt Nam cótrách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổ chức thực hiện Đề án.

1.3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủtrì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Liên đoàn Luật sư Việt Nam trong việc thực hiệngiải pháp quy định tại điểm 1.4.2 Mục II, Điều 1 của Quyết định này.

1.4. Bộ Tài chính có trách nhiệmbảo đảm ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho việc thực hiện Đề án theo quy địnhcủa Luật ngân sách nhà nước; chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện các giảipháp quy định tại điểm 1.1.3, 1.2.2, 2.4 mục II, Điều 1 của Quyết định này.

Bộ Tài chính có trách nhiệm phốihợp với Bộ Tư pháp của Bộ Công Thương trong việc thực hiện giải pháp quy địnhtại điểm 3.1, 3.3 mục II của Quyết định này.

1.5. Bộ Công Thương có tráchnhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc triển khai giải pháp quy định tại điểm3.1 mục II, Điều 1 của Quyết định này.

1.6. Bộ Ngoại giao có tráchnhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện giải pháp quy định tại điểm1.4.1 mục II, Điều 1 của Quyết định này.

1.7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủtrì, phối hợp với Bộ Tư pháp triển khai giải pháp quy định tại điểm 2.5 mục II,Điều 1 của Quyết định này.

1.8. Các bộ, ngành có liên quancó trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc nghiên cứu, đề xuất các giảipháp thúc đẩy hoạt động tư vấn pháp luật của luật sư trong giao dịch liên quanđến ngành mình quản lý theo quy định tại điểm 3.1 mục II của Quyết định này vàphối hợp với Bộ Tư pháp trong việc triển khai Đề án.

1.9. Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch thực hiện Đềán tại địa phương; xây dựng và thực hiện các phương án thu hút và sử dụng cóhiệu quả đội ngũ luật sư đáp ứng tiêu chí hội nhập kinh tế quốc tế theo giảipháp quy định tại điểm 3.2 mục II, Điều 1 của Quyết định này; chỉ đạo, hướngdẫn các cơ quan, tổ chức tại địa phương tăng cường sử dụng dịch vụ luật sưtrong các giao dịch, đặc biệt là trong các dự án sử dụng vốn ngân sách nhànước, vốn ODA, dự án của Chính phủ.

1.10. Phòng Thương mại và Côngnghiệp Việt Nam, các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng và các tập đoànkinh tế của Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp, Liên đoàn luật sưViệt Nam trong việc triển khai các giải pháp quy định tại mục II, Điều 1 củaQuyết định này. Các tập đoàn kinh tế nhà nước có trách nhiệm rà soát cán bộpháp chế của tập đoàn kinh tế và cử cán bộ có đủ điều kiện tham gia đào tạoluật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế theo quy định tại điểm 1.1 và 1.2 mụcII, Điều 1 của Quyết định này.

1.11. Khuyến khích các luật sư,các tổ chức hành nghề luật sư, các doanh nghiệp tham gia thực hiện Đề án này.

2. Kinh phí thực hiện Đề án

2.1. Kinh phí triển khai thựchiện Đề án được bảo đảm thực hiện bằng ngân sách nhà nước.

Ước tính kinh phí triển khai mộtsố nhiệm vụ của Đề án là 168 tỷ đồng, trong đó, kinh phí hỗ trợ học phí cho họcviên tham gia đào tạo ước tính là 108 tỷ đồng được tính toán trên cơ sở nguyêntắc:

- Đối với học viên tham gia khóahọc để làm việc cho cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương thì sẽ được Nhànước hỗ trợ 100% học phí;

- Đối với các học viên có camkết của tổ chức hành nghề luật sư về việc phục vụ yêu cầu của Chính phủ đượcNhà nước hỗ trợ 50% học phí;

- Đối với học viên do doanhnghiệp, tập đoàn kinh tế Nhà nước cử tham gia khóa học thì doanh nghiệp, tậpđoàn kinh tế đó phải đóng góp 100% học phí;

- Đối với các học viên khác thìtự túc hoàn toàn kinh phí.

Kinh phí thực hiện các giải phápkhác trong Đề án được cấp theo dự toán hàng năm theo quy định của Luật Ngânsách Nhà nước.

2.2. Thu hút, huy động sự thamgia đóng góp của doanh nghiệp, luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hộinghề nghiệp của luật sư, cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước trong việc thựchiện Đề án.

3. Tổ chức kiểm tra, sơ kết,tổng kết.

Hàng năm, từng giai đoạn tiếnhành sơ kết, tổng kết những việc đã thực hiện và đúc rút bài học kinh nghiệmtiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm đạt được mục tiêu mà Đề án đặt ra.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh;
- Liên đoàn luật sư Việt Nam;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu Văn thư, PL (5b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng