ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1232/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 27 tháng 6 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG MẶTBẰNG DỰ ÁN KHU CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ LẠTTỶ LỆ 1/2.000

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂMĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dânngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chínhphủ về Quy hoạch xây dựng;

Xét Tờ trình số 18/TTr-BQLLK ngày 08/5/2013 của Ban Quản lýkhu công nghệ sinh học và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đà Lạt về việc phêduyệt quy hoạch dự án Khu công nghệ sinh học và nông nghiệp ứng dụng công nghệcao Đà Lạt và văn bản thẩm định thiết kế quy hoạch số 22/SXD-KTQH ngày07/6/2013 của Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng dự án “Khu công nghệ sinh học và nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao” tỷ lệ 1/2.000, với một số nội dung chủ yếu nhưsau:

1. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch chung xây dựng dự án “Khucông nghệ sinh học và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao” tỷ lệ 1/2.000.

2. Vị trí: tiểu khu 144A, 114B, xã Đạ Sar, huyện Lạc Dương.

3. Diện tích đất quy hoạch: 2.213.200m2. Trong đó:

- Khu điều hành trung tâm và giao dịch: diện tích 1ha, chiếmtỷ lệ 0,45%;

- Khu nghiên cứu ứng dụng: diện tích 34ha, chiếm tỷ lệ 15,36%;

- Khu các trung tâm hỗ trợ: diện tích 10ha, chiếm tỷ lệ 4,52%;

- Khu vực thu hút đầu tư: diện tích 97,66ha, chiếm tỷ lệ44,13%;

- Đất hạ tầng kỹ thuật chung: diện tích 2,04ha, chiếm tỷ lệ 0,92%;

- Công trình phụ trợ: diện tích 0,0051ha, chiếm tỷ lệ 0,002%;

- Đất công trình giao thông (lộ giới > 1,5m), taluy: diệntích 6,1ha, chiếm tỷ lệ 2,76%;

- Đường mòn, điểm dừng chân, sân bãi, mặt nước hồ mở rộng: diệntích 5,69ha, chiếm tỷ lệ 2,57%;

- Cây xanh, thảm hoa, suối, đất ngoài lâm nghiệp, rừng thônghiện hữu: diện tích 55,89ha, chiếm tỷ lệ 25,25%;

- Phần diện tích không tính tác động:

+ Đất cây xanh cảnh quan đường ĐT 723: diện tích 8,1ha,chiếm tỷ lệ 3,66%;

+ Đất hành lang lộ giới đường huyện: diện tích 0,84ha, chiếmtỷ lệ 0,38%.

4. Mục tiêu dự án: xây dựng khu công nghệ sinh học và nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh, quy hoạch các cơ sở nghiên cứu, chuyển giaocác kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, đào tạonguồn nhân lực công nghệ cao cho ngành nông nghiệp, cơ sở để thu hút đầu tưtrong và ngoài nước trong lĩnh vực này.

5. Nội dung quy hoạch:

a) Quy hoạch sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan:

- Khu điều hành trung tâm và giao dịch (ký hiệu ĐH): diệntích 10.000m2, mật độ xây dựng <20%, tầng="" cao="" tối="" đa="" 3="">

- Khu nghiên cứu ứng dụng:

+ Trung tâm nghiên cứu (trung tâm liên hợp các phòng thínghiệm triển khai công nghệ, nghiên cứu công nghệ sinh học và nông nghiệp côngnghệ cao, bảo tồn nguồn gen, sản xuất và nhân giống chất lượng cao, ký hiệu NC):diện tích <14.900m2, mật="" độ="" xây="" dựng=""><23%, tầng="" cao="" tối="" đa="" 3="">

+ Khu trình diễn sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: diệntích 325.100m2. Gồm:

* Khu trình diễn sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 1 (kýhiệu TD1): diện tích 262.817m2, mật độ xây dựng 5,5%, tầng cao tối đa 1 tầng;

* Khu trình diễn sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 2 (kýhiệu TD2): diện tích 27.186m2, mật độ xây dựng 25,8%, tầng cao tối đa 1 tầng;

* Khu trình diễn sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 3 (kýhiệu TD3): diện tích 35.097m2, mật độ xây dựng 24,7%, tầng cao tối đa 1 tầng.

- Khu các trung tâm hỗ trợ:

+ Trung tâm dịch vụ công nghệ thông tin, tư vấn, ươm tạodoanh nghiệp, chuyển giao công nghệ cao và tiếp cận ý tưởng sáng tạo, bảo vệtác quyền (ký hiệu TTDV): diện tích 11.200m2, mật độ xây dựng <27,5%, tầngcao="" tối="" đa="" 3="">

+ Trung tâm đào tạo và hợp tác quốc tế chuyên ngành côngnghệ sinh học và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao (ký hiệu TTĐT): diện tích 10.400m2,mật độ xây dựng 34,8%, tầng cao tối đa 3 tầng;

+ Siêu thị nông nghiệp công nghệ cao (ký hiệu ST): diện tích7.500m2, mật độ xây dựng 27,3%, tầng cao tối đa 3 tầng;

+ Khu phố khoa học – dịch vụ hỗ trợ chuyên gia:

* Khu 1 (ký hiệu KP1): diện tích 20.609m2, mật độ xây dựng 26%,tầng cao tối đa 3 tầng;

* Khu 2 (ký hiệu KP2): diện tích 4.809m2, mật độ xây dựng36,5%, tầng cao tối đa 3 tầng;

* Khu 3 (ký hiệu KP3): diện tích 21.496m2, mật độ xây dựng13,9%, tầng cao tối đa 3 tầng;

* Khu 4 (ký hiệu KP4): diện tích 23.986m2, mật độ xây dựng13%, tầng cao tối đa 3 tầng.

- Khu vực thu hút đầu tư:

+ Nhà quản lý thu hút đầu tư (ký hiệu QL): diện tích6.055m2, mật độ xây dựng 6,7%, tầng cao tối đa 3 tầng;

+ Khu 1 (ký hiệu THĐT 1): diện tích 75.028m2, mật độ xâydựng 3,6%, tầng cao tối đa 3 tầng;

+ Khu 2 (ký hiệu THĐT 2): diện tích 110.297m2, mật độ xâydựng 14,1%, tầng cao tối đa 3 tầng;

+ Khu 3 (ký hiệu THĐT 3): diện tích 110.242m2, mật độ xâydựng 14,6%, tầng cao tối đa 3 tầng;

+ Khu 4 (ký hiệu THĐT 4): diện tích 82.168m2, mật độ xâydựng 4,5%, tầng cao tối đa 3 tầng;

+ Khu 5 (ký hiệu THĐT 5): diện tích 110.003m2, mật độ xâydựng 4,5%, tầng cao tối đa 3 tầng;

+ Khu 6 (ký hiệu THĐT 6): diện tích 103.474m2, mật độ xâydựng 12,9%, tầng cao tối đa 3 tầng;

+ Khu 7 (ký hiệu THĐT 7): diện tích 61.856m2, mật độ xâydựng 11,6%, tầng cao tối đa 3 tầng;

+ Khu 8 (ký hiệu THĐT 8): diện tích 126.820m2, mật độ xâydựng 7,7%, tầng cao tối đa 3 tầng;

+ Khu 9 (ký hiệu THĐT 9): diện tích 68.341m2, mật độ xâydựng 14,7%, tầng cao tối đa 3 tầng;

+ Khu 10 (ký hiệu THĐT 10): diện tích 122.311m2, mật độ xâydựng 23,3%, tầng cao tối đa 3 tầng.

- Đất hạ tầng kỹ thuật:

+ Trạm cấp nước (ký hiệu CN1, CN2): diện tích 10.407m2, mậtđộ xây dựng 2,5%, tầng cao tối đa 1 tầng;

+ Trạm xử lý nước thải (ký hiệu XLNT): diện tích 9.993m2,mật độ xây dựng 2,6%, tầng cao tối đa 1 tầng;

- Công trình phụ trợ:

+ Nhà bảo vệ giai đoạn 1 (ký hiệu BV1): diện tích 26m2, mậtđộ xây dựng 100%, tầng cao tối đa 1 tầng;

+ Nhà bảo vệ giai đoạn 2 (ký hiệu BV2): diện tích 25m2, mậtđộ xây dựng 100%, tầng cao tối đa 1 tầng.

- Công trình đường giao thông:

+ Đường giao thông có lộ giới > 1,5m, taluy, điểm đấu nốidự án: diện tích 62.768m2;

+ Sân bãi, điểm dừng chân: diện tích 5.396m2.

- Mặt nước: diện tích 90.056m2 (trong đó diện tích mặt hồ mởrộng 51.760m2).

- Đất cây xanh, đất rừng: 607.978m2.

b) Các chỉ tiêu quản lý quy hoạch, kiến trúc:

- Mức độ tác động để xây dựng công trình kiến trúc cơ sở hạtầng (gồm diện tích tác động công trình có mái che, đường giao thông có nềnđường rộng >1,5m, sân bãi gắn với công trình và diện tích bạt mái taluy):

+ Đối với đất lâm nghiệp: ≤ 3,45%;

+ Đối với đất ngoài lâm nghiệp: ≤ 18,31%;

+ Đối với đất nông nghiệp (chuyển đổi từ đất lâm nghiệp): ≤5%.

- Lộ giới và khoảng lùi:

+ Đối với đoạn đường đi vào dự án từ phía Tây Nam yêu cầu cólộ giới 16m (theo quy định);

+ Đối với phần đất dự án tiếp giáp với đường 723 thì khoảnglùi công trình cách ranh dải cây xanh cách ly 15m về phí dự án;

+ Đối với các tuyến đường nội bộ khoảng lùi cách lộ giới ≥6m;

+ Khoảng lùi công trình cách ranh đất dự án ≥ 15m.

+ Tầng cao tối đa: ≤ 03 tầng.

Các khu vực, trung tâm, hạng mục công trình bố trí trên diệntích hiện có cây rừng thành thục phải được điều chỉnh sang vị trí thích hợp(không ảnh hưởng đến cây rừng); chủ đầu tư và cơ quan thẩm định có trách nhiệmđánh giá sự cần thiết, xác định quy mô hợp lý của các công trình kiến trúc cómái che, sân bãi tại đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo hướnggiảm số lượng, quy mô xuống dưới 80% so với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật củaquy hoạch tỷ lệ 1/2.000 (cụ thể tại các trung tâm thuộc khu vực nghiên cứu ứngdụng, nhà truyền thống, trung tâm hỗ trợ phát huy sáng tạo trẻ...); các côngtrình khác thuộc khu vực thu hút đầu tư tại các đỉnh hoặc sườn đồi có ảnh hưởngđến cảnh quan môi trường rừng và đường dẫn đến công trình có chiều dài >200mphải được điều chỉnh sang vị trí phù hợp cho sản xuất đồng thời bảo đảm giữ gìnnghiêm ngặt môi trường, cảnh quan và cây rừng.

c) Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

- Về giao thông:

+ Giao thông đối ngoại: đấu nối vào đường tỉnh lộ ĐT 723bằng đoạn đường đôi rộng 13m (mặt cắt 1-1), đường huyện bằng đoạn đường N1 (mặtcắt 3-3) dẫn đến tỉnh lộ ĐT 723.

+ Giao thông đối nội: các tuyến đường nội bộ (mặt cắt 2-2,3-3) liên kết các phân khu chức năng, tổng diện tích tác động 62.768m2 (kể cả diệntích bạt mái taluy, vịnh đậu xe, vòng xoay), trên cơ sở nền đường hiện trạng,Sở Xây dựng thẩm định bổ sung lộ giới, chiều dài tuyến đối với các tuyến đườngnội bộ theo hướng đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển trong khu quy hoạch, đồng thờiphải đảm bảo cảnh quan môi trường và hạn chế tối đa việc đào bạt địa hình, ảnhhưởng đến cảnh quan môi trường rừng.

- Về cấp nước: sử dụng nguồn nước từ hệ thống giếng khoan tạichỗ, qua xử lý bơm lên đài nước, dẫn về các phụ tải; về lâu dài sử dụng hệthống cấp nước theo quy hoạch, tổng lưu lượng dùng nước 3.400m3/ngày đêm.

- Về cấp điện: nguồn điện dẫn từ đường dây 15(22)KV dọctuyến đường ĐT 723; dự kiến xây dựng mới 17 trạm biến áp 15(22)/0,4KV với tổngdung lượng 15.260KVA.

- Về thoát nước:

+ Nước mưa và nước mặt: được thu gom qua hệ thống mương cốngchung của dự án, dẫn về các hố ga lắng cục bộ trước khi thải trực tiếp ra suốihiện có trong khu quy hoạch;

+ Nước thải sinh hoạt: được thu gom, xử lý bằng hệ thống tựhoại 3 ngăn tại công trình, sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của dựán, xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trước khi thoát ra mương, suối tạikhu vực.

(Đính kèm bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 do Công ty cổ phầntư vấn và đầu tư bất động sản Việt Tín lập).

Điều 2.

1. Ban Quản lý khu công nghệ sinh học và nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao Đà Lạt có trách nhiệm:

- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày quy hoạch đượcphê duyệt phối hợp với UBND huyện Lạc Dương tổ chức công bố quy hoạch đượcduyệt bằng nhiều hình thức (tổ chức hội nghị công bố; tuyên truyền trên cácphương tiện thông tin đại chúng; trưng bày công khai, thường xuyên bản vẽ tạinơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch, Uỷ ban nhân dân xã Đạ Sar...) đểcác tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan và nhân dân trong vùng quy hoạchbiết, thực hiện và giám sát việc thực hiện;

- Tổ chức thực hiện việc cắm mốc giới xây dựng ngoài thựcđịa và chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày quy hoạch được công bố, phải hoàn thànhviệc cắm mốc giới xây dựng này;

- Hoàn chỉnh, trình thẩm định, phê duyệt quy định về quản lýđồ án quy hoạch được duyệt;

- Quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt và các quy địnhhiện hành của Nhà nước.

2. Các sở, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân huyện LạcDương với chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm hướng dẫn, phối hợpvà quản lý, thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Côngnghệ; Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Giao thông Vận tải; Kế hoạch và Đầutư; Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lạc Dương, Giám đốc Ban Quản lýKhu công nghệ sinh học và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đà Lạt, Thủ trưởngcác ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từngày ký./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến