THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1233/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 07 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DỰ ÁN QUY HOẠCH SẢN XUẤTNÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP VÀ SẮP XẾP BỐ TRÍ DÂN CƯ HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG ĐẾN NĂM2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số: 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 củaChính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Căn cứ Thông tư số: 08/2009/TT-BNN ngày 26/02/2009 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn thực hiện một số chínhsách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyếtsố: 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số: 06/2009/TT-BNN ngày 10/02/2009 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn xây dựng quy hoạch sảnxuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp, bố trí dân cư đối với 61 huyện nghèo;

Xét Tờ trình số: 124/TTr-UBND ngày 04/7/2011của UBND huyện Điện Biên Đông về việc đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án xây dựng Quy hoạch sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp và sắp xếp bố trí dân cư huyện Điện Biên Đông đến năm 2020 và Tờ trình thẩm định số: 596/TTr-SKHĐT-NN ngày 11/7/2011 của Sở Kế hoạch và Đầu t­ư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp và sắp xếp bố trí dân cư huyện Điện Biên Đông đến năm 2020 với các nội dung chủyếu như sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp và sắp xếp bố trí dân cư huyện Điện Biên Đông đến năm 2020.

2. Địa điểm xây dựng: Trên địa bàn huyện ĐiệnBiên Đông.

3. Phạm vi, quy mô vùng dự án: Toàn huyện với tổng diệntích tự nhiên là 120.897,85 ha bao gồm 13 xã, 01 thị trấn

4. Mục tiêu của dự án

- Đánh giá đúng tiềm năng, nguồn lực, chỉ ra nhữngthuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệpvà sắp xếp bố trí dân cư; từ đó xác định rõ vai trò, vị thế, quan điểm, mụctiêu phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản của huyện phù hợp điều kiện thựctế của huyện và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Xây dựng phương án phát triển sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp và sắp xếp bố trí dân cư làm cơ sở pháp lý để tiếp tục triển khai vàhuy động, lồng ghép nhiều nguồn lực cho các dự án đầu tư phát triển sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp và sắp xếp bố trí dân cư huyện.

- Đảm bảo tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nônglâm nghiệp, thủy sản nhanh và bền vững, tạo sự chuyển biến căn bản về chấtlượng, đạt tốc độ trung bình đến năm 2020 đạt 12-13%/năm. Tỉ trọng giá trị sảnxuất nông lâm nghiệp thủy sản trong tổng giá trị sản xuất các ngành của huyệnđến năm 2020 còn 41%, tỷ lệ che phủ trên địa bàn toàn huyện đạt 52%.

- Hoàn thiện cơ bản hệ thống cơ sở hạ tầng trực tiếpvà hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu gián tiếp phục vụ cho sản xuất nông, lâm,thủy sản và sắp xếp bố trí dân cư, đảm bảo đời sống nhân dân được cải thiệnđáng kể, tỉ lệ nghèo giảm xuống dưới 40% vào năm 2015 và dưới 15% vào năm 2020,gìn giữ trật tự, an ninh quốc phòng trên địa bàn.

5. Nội dung quy hoạch

5.1. Quy hoạch sử dụng đất

a. Định hướng sử dụng đất

- Khai thác sử dụng đất nông nghiệp nhằm phát huy tốiđa lợi thế của huyện. Có kế hoạch đầu tư để cải tạo đất, bảo vệ môi trường vàgiảm thiểu những tác động xấu đến môi trường đất đai, không khí, nguồn nước đểsử dụng đất có hiệu quả. Tận dụng tối đa diện tích hoang hoá đưa vào sản xuấtnông, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.

- Ưu tiên phát triển những ngành hàng có lợi thế cạnhtranh trên thị trường trong nước và quốc tế (lúa, ngô, đậu tương, chè, mây tređan, gỗ nguyên liệu), giải quyết được nhiều việc làm cho người lao động. Xâydựng và phát triển nông nghiệp và nông thôn đồng bộ, toàn diện.

- Bố trí sử dụng đất trên quan điểm hình thành vàphát triển các vùng sản xuất hàng hoá lớn tập trung, đặc biệt cho xuất khẩu vànhững mặt hàng dự báo có thị trường, ưu tiên các sản phẩm có thị trường ổnđịnh, thị trường truyền thống. Tạo điều kiện thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinhtế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ.

b. Quy hoạch sử dụng đất:

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Điện Biên Đông là 120.897,85ha, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 như sau:

b.1. Đất nông nghiệp 109.664,37 ha tăng 556,25 ha sovới năm 2009 trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp: 19.393,24ha, tăng516,22 ha so với năm 2009.

+ Đất chuyên trồng lúa nước: 1.839,38 ha tăng1.294,14 ha so với năm 2009.

+ Đất trồng lúa nước còn lại: 949,39 ha tăng 254,05ha so với năm 2009.

+ Đất trồng lúa nương: 5.119,09 ha giảm 1.800,55 haso với năm 2009.

+ Đất trồng cỏ chăn nuôi: 197,19 ha tăng 34,54 ha sovới năm 2009.

+ Đất trồng cây hàng năm khác: 10.550,72ha tăng809,12 ha so với năm 2009.

+ Đất trồng cây CN lâu năm: 345,41 ha tăng 345,61 haso với năm 2009.

+ Đất trồng cây ăn quả và cây lâu năm khác: 229,25hatăng 62,82ha.

- Đất lâm nghiệp có rừng: 62.493,31 ha tăng 20.773,01ha so với năm 2009.

+ Đất rừng sản xuất: 12.580,3 ha tăng 6.071,9ha sovới năm 2009.

+ Đất rừng phòng hộ: 49.913,01 ha tăng 14.661,11 ha so với năm2009.

- Đất nuôi trồng thủy sản: 202,4 ha tăng 81,20 ha sovới năm 2009.

b.2. Đất phi nông nghiệp: 1.867,99 ha tăng 303,33 haso với năm 2009 trong đó:

- Đất ở: 481,68 ha (Đất ở nông thôn 464,33 ha, đất ởđô thị 17,35 ha) tăng 70,54 ha so với năm 2009.

- Đất chuyên dùng: 1.067,31 ha tăng 231,42 ha so vớinăm 2009.

- Đất nghĩa trang nghĩa địa: 48,28 ha tăng 6,79 ha sovới năm 2009.

- Đất sông suối và MN chuyên dùng 266,38 ha giảm 0,25ha so với năm 2009.

b.3. Đất chưa sử dụng: 9.365,49 ha giảm 859,58 ha sovới năm 2009.

(Chi tiết như biểu số 1 kèm theo)

5.2. Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp

a. Định hướng phát triển

- Kết hợp thâm canh, tăng vụ và mở rộng diện tích;chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng đa dạng hoá sản phẩm phù hợp với tiềmnăng đất đai của từng xã và thị trường trong và ngoài huyện. Tăng cường côngtác thông tin thị trường, khuyến nông, khuyến lâm; chú trọng các tập đoàn giốngcây trồng đã được khảo nghiệm cho năng suất cao vào sản xuất. Từng bước thực hiệncơ giới hoá trong nông nghiệp; quan tâm phát triển công nghệ sau thu hoạch;giải quyết vững chắc lương thực tại chỗ, đảm bảo đủ nhu cầu tiêu dùng.

- Triển khai thực hiện tốt dự án quy hoạch chăn nuôitrâu, bò thịt theo hướng sản xuất hàng hoá, chủ động phòng trừ dịch bệnh chogia súc, gia cầm, tiêm phòng đầy đủ cho vật nuôi.

b. Quy hoạch ngành trồng trọt

- Sản xuất lương thực: Tăng tỷ trọng diện tích đất chuyêntrồng lúa nước (2 vụ) từ 3,05% năm 2009 (so với diện tích đất trồng cây hàngnăm), lên 8,84% vào năm 2015 và đạt 9,96% vàonăm 2020. Tăng tỷ trọng diện tích đất trồng lúa nước 1 vụ và 1 vụ màu năm 2009từ 3,88% đến năm 2015 đạt 4,65%, năm2020 đạt 5,14%. Giảm dần diện tích trồng lúa nương: Dự kiến đến năm 2015 diệntích lúa nương còn 5.269,1 ha, năm 2020 còn 5.119,1 ha, giảm 1.800 ha so với năm 2009.

- Cây đậu tương: Mở rộng diện tích trồng đậu tương,đầu tư xây dựng các vùng chuyên canh đậu tương có điều kiện thuận lợi như:Mường Luân, Luân Giói, Xa Dung, Pú Nhi, Keo Lôm, Phình Giàng. Sản lượng đậu tươngtoàn huyện đạt trên 435 tấn vào năm2015 và 1.002 tấn vào năm 2020.

- Cây Bông: phát triển tại các xã: MườngLuân, Luân Giói, Chiềng Sơ, Phình Giàng... Phấn đấu đưa năng suất trong huyệnlên 14 tạ/ha vào năm 2015 và khoảng 16 tạ/ha năm 2020, sản lượng tương ứng 61tấn và 71 tấn.

- Cây lạc: Sản lượng năm 2015 đạt 210 tấn, năm 2020đạt 333 tấn.

- Đẩy mạnh phát triển rau, đậu thực phẩm, dự kiến diện tíchrau đậu đạt 10.528 ha năm 2020, sản lượng đạt 92.120 tấn.

- Cây chè: Phát triển chè cây cao vùng cao nguyên Điện Biên Đông gồm các xã Pú Nhi,Noong U, Xa Dung, Tìa Dình,Háng Lìa, Phình Giàng, Keo Lôm và Phì Nhừ.

- Cây ăn quả: Phát triển cây ăn quả ở các xã: MườngLuân, Luân Giói, Chiềng Sơ, Keo Lôm, Na Son, Pú Nhi. Đến năm 2015 đưa diện tíchcây ăn quả đạt 140 ha, năm 2020 đạt 185 ha, sản lượng quả các loại năm 2015 đạt353 tấn, năm 2020 đạt 550 tấn.

- Cây Cao su: định hướng phát triển cây cao su đến năm 2020 là 7.280 ha, tại các xã Keo Lôm, Pú Nhi, MườngLuân, Noong U, Phình Giàng, Sa Dung và Na Son.

c. Quy hoạch ngành chăn nuôi

- Chăn nuôi trâu: Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởngđàn trâu ở mức 3,4 - 4,0%, đàn bò mức 5,5 - 6%/năm. Tổng đàn trâu năm 2015 đạt18.800 con, năm 2020 đạt 22.000 con;

- Đàn bò đạt 10.500 con năm 2015 và 13.300 con vào năm 2020.

- Đàn dê: tập trung phát triển ở các xã vùng cao như: Pú Nhi, Xa Dung, Phì Nhừ, Keo Lôm.Dự kiến tổng đàn dê đến năm 2015 đạt 8.900 con và năm 2020 đạt 10.700 con.

- Phát triển chăn nuôi lợn: Khuyến khích chăn nuôi lợn quy mô trang trại tập trung ởcác vùng sản xuất lương thực trọng điểm của huyện như Mường Luân, Luân Giói,Chiềng Sơ... Duy trì tốc độ tăng trưởng đàn lợn ở mức 5 - 5,5%/năm và đàn giacầm ở mức 6 - 6,5%/năm. Tổng đàn lợn năm 2015 đạt khoảng 49 ngàn con, năm 2020đạt 59 ngàn con;

- Đàn gia cầm năm 2015 đạt 224 ngàn con, năm 2020 đạtkhoảng 637 ngàn con, tạo nguồn sản phẩm hàng hoá lớn, ổn định cung cấp cho thịtrường trong và ngoài huyện.

5.3. Quy hoạch sản suất lâm nghiệp

a. Định hướng phát triển

- Đối với rừng phòng hộ:

Đến năm 2020, diện tích rừng phònghộ đạt 48.080 ha, chiếm 53,4% diện tích rừng toàn huyện, trong đó diện tíchrừng trồng mới khoảng 7.100 ha.

+ Tập đoàn cây trồng chủ yếu là câybản địa, nghiến, lát hoa, giổi, pơ mu, ràng ràng, trám trắng, hông, de, kháo.

+ Hỗ trợ cho người dân trồng rừngtheo Nghị quyết số: 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh vàbền vững đối với 62 huyện nghèo là 10 triệu đồng/1ha

- Đối với rừng sản xuất:

+ Đến năm 2020 diện tích rừng sảnxuất đạt 15.625 ha, chiếm 17,3% tổng diện tích rừng của huyện

+ Tập đoàn cây trồng chủ yếu là tređịa phương, luồng Thanh Hóa, keo lai, keo hạt Úc, keo tai tượng, trẩu, xoan ta,nghiến, lát hoa, giổi, pơ mu, ràng ràng, trám trắng, hông, de, kháo.

+ Hỗ trợ cho người dân trồng rừngtheo Nghị quyết số: 30a/2008/NQ-CP là 5 triệu đồng/ha đối với rừng sản xuất.

b. Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp

- Rừng phòng hộ:

+ Giai đoạn 2011-2015: Khoanh nuôitái sinh 5.609 ha và bảo vệ 35.330 ha; trồng mới 3.439 ha.

+ Giai đoạn 2015-2020: Khoanh nuôitái sinh 4.142 ha và bảo vệ 42.062 ha rừng hiện có, trồng mới 3.709 ha.

- Rừng sản xuất:

+ Giai đoạn 2011-2015: Khoanh nuôitái sinh 5.609 ha và bảo vệ 6.508,4 ha; trồng mới 3.026,84 ha.

+ Giai đoạn 2016-2020: bảo vệ,khoanh nuôi tái sinh 9.535,24; trồng mới 3.045,6 ha.

5.4. Quy hoạch sản xuất thủy sản

a. Định hướng phát triển

- Tận dụng các loại hình mặt nước, đưanhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát triển nuôi với phương thứcthâm canh, bán thâm canh.

- Thực hiện đầu tư có trọng điểm tạo hàng hóa tập trung ở những xã có lợi thế; những xã có diện tích nuôi phân tánáp dụng các phương thức nuôi đa dạng phù hợp với điều kiện sinh thái để tạo sảnphẩm cho tiêu dùng tại chỗ.

b. Bố trí diện tích đất cho nuôitrồng thủy sản

- Phát triển thuỷ sản nhằm tạo sản phẩm cho tiêu dùngtại chỗ, một phần cungcấp cho các thịtrường trong tỉnh, góp phần cải thiện đời sống nhân dân và giải quyết các vấnđề kinh tế - xã hội.

- Đến năm 2015 diện tích nuôi trồng thủy sản là 162,8ha, sản lượng trung bình đạt 243 tấn. Đến năm 2020 dự kiến nuôi trồng thủy sản:202,4 ha, sản lượng trung bình đạt 341 tấn

5.5. Quyhoạch sắp xếp dân cư và bố trí đất đai khu tái định cư

a. Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư

Tổng số hộ cần bố trí sắpxếp là 1.018 hộ; 5.532 nhân khẩu trên địa bàn 31 bản.

+ Giai đoạn 2010 - 2015 số hộ cần di chuyển là 705 hộ với 3.931 nhân khẩutrên địa bàn 20 bản.

+ Giai đoạn 2016 - 2020 số hộ cần di chuyển là 313 hộ; 1.601 nhân khẩu,trên địa bàn 11 bản.

b. Bố trí cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và sản xuất vùng bố trí dân cưmới

- Bố trí cơ sở hạ tầng cho các điểm tái định cư đảmbảo cuộc sống như: San ủi mặt bằng khu dân cư, xây dựng giao thông nội bản, xâydựng thủy lợi nhỏ, xây dựng công trình nước sinh hoạt, điện sinh hoạt, xây dựnglớp học, nhà mẫu giáo.

- Bố trí đất đai cho các hộ tái định cư: bình quân từ400 - 500 m2/hộ.

- Khai hoang ruộng nước, ruộng bậc thang, phấn đấu bốtrí đất ruộng cho các hộ tái định cư có bình quân từ 1.500 – 2.000 m2/hộ.

- Thực hiện giao đất, giao rừng đảm bảo mỗi hộ có từ3 - 5 ha rừng.

(Chi tiết như biểu số 2 kèm theo)

5.6. Quyhoạch phát triển cơ sở hạ tầng

5.6.1. Cơ sở hạ tầng trực tiếp phục vụ sản xuất

a. Quy hoạch phát triển thủy lợi

+ Xây dựng hồ chứa nước với diện tích phục vụ là 437ha lúa nước tại các xã Phình Giàng, xã Pú Nhi, xã Luân Giói, thị trấn Điện Biên Đông.

+ Xây dựng đập ngăn nước với quy mô phục vụ cho 1.351ha được thực hiện tại các xã Keo Lôm, Noong U, Na Son, Pú Hồng, Pú Nhi...

+ Xây dựng mương tưới, đường ống dẫn nước với chiềudài khoảng 28 km

+ Xây dựng1 trạm bơm tại xã Mường Luân (bản Trung tâm) để phục vụ cho 2 ha diện tíchtrồng lúa của người dân trong bản và 3 trạm bơm tại xã Na Son phục vụ cho 18 hadiện tích lúa nước.

+ Khuyến khích các nhóm hộ gia đình, xây dựng các đậpdâng nhỏ để cung cấp nước cho các diện tích phân tán.

b. Quyhoạch hạ tầng sản xuất nông lâm khác

- Xây dựng thêm 1 trạm bảo vệ rừng tại xã Phì Nhừ(diện tích khoảng 5.000m2), xây dựng các bảng nội quy, bảng báo hiệuvà tuyên truyền.

- Tôn tạo đường tuần tra bảo vệ rừng và xây dựng cácđường băng cản lửa.

- Xây dựng một vườn ươm quy mô khoảng 0,5 ha, sảnxuất 2.500.000 cây giống/năm tại trung tâm thị trấn Điện Biên Đông

- Xây dựng 1 trung tâm dạy nghề và chuyển giao khoahọc và kỹ thuật, bao gồm cả nội dung phục vụ cho sản xuất nông, lâm, thủy sản.

5.6.2. Cơ sở hạ tầng gián tiếp phục vụ sản xuất

a. Giao thông: Giai đoạn 2011 - 2015 ưu tiên mở mới và kiên cố hóacác tuyến đường liên vùng, các tuyến đường vào trung tâm xã hiện là đường đấtđường cấp phối đã xuống cấp. Giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục đầu tư các công trình thiết yếu đã được lập và phân kỳđầu tư trong dự án, nâng cấp một số tuyến đường đã được đầu tư nhưng đã xuốngcấp.

b. Cấp nước sinh hoạt: Tập trung đầu tư cho các bảnchưa có nước sinh hoạt để đến năm 2015 có 70% dân số được cấp nước hợp vệ sinh.Giai đoạn 2016 - 2020 tập trung sửa chữa cáccông trình nước sinh hoạt đã xuống cấp, đồng thời nâng cấp hệ thống lọc đến năm2020 có 90% số dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.

c. Hệ thốngchợ, lưới điện, trường học, trạm y tế, trụ sở ủy ban, nhà văn hóa: Đến năm 2015tập trung đầu tư ở các khu vực trungtâm huyện, trung tâm xã, đến năm 2020 đầu tư cơ bản hoàn thiện tất cả các thôn,bản.

(Chi tiết như biểu số 3 kèm theo)

6. Vốn và nguồn vốn, phân kỳđầu tư

6.1. Vốn và nguồn vốn

a. Tổng vốn đầu tư và hỗ trợ 5.067.740 triệu đồng, trong đó:

- Dự án liên xã: 2.839.200 triệu đồng.

- Dự án phân theo xã: 1.567.530 triệu đồng.

- Chi khác: 220.337 triệu đồng.

- Dự phòng: 426.045 triệu đồng.

b. Nguồn vốn đầu tư:

- Vốn Nghị quyết 30a: 4.802.424 triệu đồng.

- Vốn ngân sách nhà nước khác và vốn khác: 265.315 triệu đồng.

6.2. Phân kỳ đầu tư

ĐVT: Tr.đ

Danh mục

Tổng số

Giai đoạn

2010 - 2015

2016 - 2020

Tổng số

5.067.740

3.328.201

1.739.539

1. Vốn đầu tư CSHT

3.321.354

2.190.878

1.130.476

- Công trình liên xã

2.839.200

1.877.775

961.425

- Công trình theo xã

482.154

313.103

169.051

2. Vốn sắp xếp bố trí dân cư

554.150

361.860

192.290

3. Vốn hỗ trợ phát triển SX

531.226

346.890

184.336

- Hỗ trợ phát triển sản xuất LN

318.899

208.241

110.658

- Hỗ trợ phát triển sản xuất NN

206.267

134.692

71.575

- Hỗ trợ phát triển thủy sản

6.060

3.957

2.103

4. Chi khác + Dự phòng

661.010

428.573

232.437

7. Các giải pháp thực hiện quy hoạch

a)Giải pháp về tuyên truyền, vận động

- Cấp ủy đảng, chính quyền các cấptuyên tuyền, vận động nhân dân triển khai thực hiện dự án để đạt được mục tiêucủa Nghị quyết: 30a/2008/NQ-CP. UBND huyện thườngxuyên chỉ đạo các cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện tuyêntruyền về công tác XĐGN để nâng cao nhận thức tầm quan trọng, ý nghĩa của côngtác giảm nghèo, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật nhànước, các chủ trương của tỉnh và của huyện, các mô hình, cách làm hay, sángtạo, có hiệu quả về giảm nghèo, để tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện các chươngtrình XĐGN.

- Mặt trận Tổ quốc và các tổ chứcthành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở tổ chức tốt công tác tuyên truyền, vậnđộng hội viên, đoàn viên và toàn dân hưởng ứng, tham gia các cuộc vận động hỗtrợ giúp đỡ xã nghèo, giảm nghèo nhanh và bền vững, động viên khích lệ tính tựchủ của người dân vươn lên thoát nghèo.

- Tuyên truyền vận động bà con nôngdân thực hiện Nghị quyết số: 30a để bà con hiểu được đây là thời cơ và cơ hội,với sự trợ giúp của Chính phủ sẽ như đòn bẩy để phát triển kinh tế nông, lâmnghiệp và thủy sản.

b) Giải pháp quản lý và sử dụng vốnđầu tư

- Vốn thực hiệnqui hoạch sản xuất và bố trí dân cư được huy động từ các nguồn: ngân sách Nhànước, ODA, trái phiếu Chính phủ, tín dụng đầu tư, đóng góp của doanh nghiệp vàdân cư; vốn thực hiện lồng ghép từ các Chương trình, dự án hiện hành được ghitrong kế hoạch hàng năm và 5 năm.

- Tập trung và ưu tiên các nguồn vốnđầu tư, phối hợp và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn huyện để đầu tưxây dựng các công trình thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh như đường giaothông nông thôn, các công trình thuỷ lợi, cơ sở dịch vụ sản xuất nông nghiệp,trường học, công trình cấp nước sinh hoạt, trạm y tế, nhà văn hóa xã, thôn,bản.

- Đối với các công trình XDCB cótổng mức đầu tư lớn hoặc có yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp do UBND huyện làmchủ đầu tư; đối với những công trình nhỏ, không đòi hỏi kỹ thuật cao do UBNDcác xã làm chủ đầu tư.

- Sử dụng nguồn vốn đầu tư pháttriển trong cân đối ngân sách hàng năm (Bao gồm vốn cân đối ngân sách địa phươngvà hỗ trợ từ ngân sách Trung ương), vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ các chươngtrình, dự án, vốn ODA để ưu tiên đầu tư Phát triển nhanh hệ thống hạ tầng sảnxuất nông - lâm - ngư nghiệp.

c) Giải pháp về đất đai

- Đẩy mạnh thực hiệnchương trình giao đất, giao rừng, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ giađình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. Giao đất giaorừng đến tận người dân để từng diện tích rừng thực sự có chủ và người chủ diệntích rừng đó nhằm từng bước ổn định cuộc sống dựa vào rừng đồng thời tài nguyênrừng không bị hủy hoại mà ngày càng phát triển.

- Cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ, tổ chức, cá nhân, tăng cường công tácquản lý đất khó giao, đất công ích, đất lâm nghiệp hiện xã đang quản lý để sửdụng có hiệu quả và quản lý theo quy hoạch được duyệt.

- Hướng dẫn các hộ nông dân thựchiện tốt quyền và nghĩa vụ theo luật đất đai, đặc biệt là việc góp vốn cổ phầnbằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để cùng các doanh nghiệp thực hiện các dự ánsản xuất nông, lâm nghiệp hàng hóa tập trung như: dự án trồng cây cà phê chè,dự án trồng cao su, dự án trồng rừng nguyên liệu v.v...

- Đối vớinhững xã quy hoạch là vùng phát triển chăn nuôi đàn đại gia súc tập trung, diệntích dành cho chăn thả gia súc phải xa vùng sản xuất lương thực, xa khu vực dâncư. Khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, tạo điều kiện cho nông dânchuyển đổi cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp.

d) Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm

- Từng bước xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá tập trung có giá trị sảnphẩm cao đáp ứng được yêu cầu của thị trường nội ngoại huyện và xuất khẩu nhưtrong dự án đã đề xuất.

- Rà soát lại hệ thống chợ trên địabàn huyện để lập quy hoạch chi tiết mở rộng, nâng cấp, cải tạo sửa chữa; quyhoạch các điểm bán hàng hiện có trong thị trấn, thị tứ, trung tâm cụm xã, cụmdân cư nông thôn theo hướng bán hàng, bán sản phẩm và kinh doanh tổng hợp.

- Khuyến khích các hộ mở cửa hàngkinh doanh, thu mua hàng hóa nông sản; thành lập các HTX cổ phần sản xuất, tiêuthụ sản phẩm và nâng cao vai trò tổ chức của các HTX dịch vụ nông nghiệp. Quyhoạch và xây dựng 2-3 khu giết mổ tập trung ở những tụ điểm tiêu thụ lớn, đểgiữ vệ sinh môi trường và thuận tiện cho việc kiểm dịch.

- Đẩy mạnh hỗ trợ nông dân ký kết hợpđồng tiêu thụ cho từng loại nông sản, đảm bảo cân bằng cung cầu trong sản lượngtrồng nông sản cung ứng cho thị trường. Tổ chức hội nghị gặp mặt, biểudương, tiếp thu, giải quyết các kiến nghị của các tổ chức, cá nhân tiêu biểutrong lĩnh vực tiêu thụ nông sản phẩm để động viên, khuyến khích lực lượng nàylàm tốt hơn nữa.

e) Giải pháp về áp dụng khoa học kỹ thuật và công tác khuyến nông,khuyến lâm và khuyến ngư

- Xây dựng trung tâmchuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân để áp dụng vào sản xuất nônglâm nghiệp, có nhiệm vụ cung cấp kiến thúc về quy trình kỹ thuật trong trồngtrọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho nông dân; mở các lớp tậphuấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người dân, kết hợp xây dựng môhình chuyển giao kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp; tập huấn đào tạonâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông.

- Đưa những tiến bộ kỹ thuật theocác chương trình dự án khuyến nông khuyến lâm vào sản xuất; xây dựng các môhình trình diễn trong sản xuất nông lâm, thủy sản tại địa bàn các xã; tổ chứctham quan, học tập các mô hình tiên tiến từ mô hình trình diễn, rút kinh nghiệmthực tế, thảo luận, bàn bạc để đánh giá kết quả và hiệu quả của mô hình, bànbiện pháp nhân ra diện rộng.

- Bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn kỹthuật, kinh tế thị trường cho cán bộ khuyến nông cơ sở.

f) Giải pháp về đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực

- Nâng cao nhận thức,đổi mới tư duy đội ngũ cán bộ cơ sở. Tạo sự chuyển biến về nhận thức của cán bộcơ sở trong công tác chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện chuyển dịch cơ cấukinh tế và chuyển hướng sản xuất. Thay đổi tư duy từ một nền sản xuất thuầnnông, tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.

- Tăng cường công tácđào tạo, bồi dưỡng tại chỗ phù hợp với đối tượng cán bộ từng cấp, chú trọng đàotạo cán bộ cơ sở, cán bộ thôn, cán bộ nguồn, cán bộ là người dân tộc. Chủ độngliên kết mở các lớp chuyên môn tại huyện; ngoài ra cử cán bộ, công chức củahuyện, xã theo học tại các trường của tỉnh, Trung ương. Làm tốt việc cử tuyểncon em đồng bào các dân tộc theo học tại các trường chuyên nghiệp theo chỉ tiêuđược giao.

- Tăng cường cán bộ củatỉnh cho cơ sở; đối với huyện, thường xuyên tăng cường, luân chuyển cán bộ từhuyện về xã, có chính sách cụ thể thu hút sinh viên, trí thức trẻ có trình độđào tạo cơ bản về công tác tại huyện.

- Mở rộng và phát huydân chủ, thực hiện công khai, minh bạch trong công tác cán bộ, triển khai đồngbộ quy chế đánh giá, sử dụng, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ.

g) Giải pháp về thực hiện quy hoạchsắp xếp, bố trí dân cư

- Đối với điểm tái định cư tậptrung:

+ Bố trí đất ở, đất sản xuất cho cáchộ gia đình đến khu tái định cư mới với diện tích tối thiểu theo mức quy địnhtại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về mộtsố chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồngbào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn.

+ Đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạtầng thiết yếu khu tái định cư mới chuyển các hộ đến bao gồm: San gạt đất ở,khai hoang đất sản xuất, xây dựng đường giao thông, điện, thủy lợi nhỏ, hệthống nước sinh hoạt, lớp học bản, nhà mẫu giáo, nhà sinh hoạt cộng đồng.

+ Thực hiện tốt chính sách hỗ trợcho các hộ di chuyển đến điểm tái định cư tập trung bao gồm: làm nhà, pháttriển sản xuất, 6 tháng lương thực, giống cây trồng, di chuyển.

+ Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồngtại các điểm tái định cư tập trung gồm: Cán bộ y tế, khuyến nông, khuyến lâm.

+ Hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa họckỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất 3 năm đầu, mỗi năm 30 triệu đồng/bản.

- Đối với các hộ xen ghép:

+ Bố trí đất ở, đất sản xuất cho cáchộ xen ghép với diện tích tối thiểu theo mức quy định tại Quyết định số:134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗtrợ đất sản xuất, đất ở nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểusố nghèo đời sống khó khăn.

+ Hỗ trợ cho xã với mức 20 triệuđồng/hộ để sử dụng vào việc bồi thường đất ở, đất sản xuất cho hộ dân sở tại bịthu hồi giao cho hộ dân định canh định cư theo chế độ quy định và đầu tư nângcấp cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã.

+ Hỗ trợ cho các hộ xen ghép baogồm: làm nhà, phát triển sản xuất, 6 tháng lương thực, giống cây trồng vậtnuôi, di chuyển, mức hỗ trợ giống như các hộ đến khu tái định cư tập chung.

8. Hiệu quả đầu tư dự án

a. Hiệu quả kinh tế

- Sản lượng lương thực toàn huyện từ28.471 tấn năm 2009 lên 36.579 tấn năm 2015 và lên 40.101 tấn năm 2020. Trongđó: Sản lượng lúa từ 15.681 tấn năm 2009 lên 20.071 tấn năm 2015 và lên 21.953tấn. Sản lượng ngô từ 1.680 tấn năm 2009 lên 2.150 tấn năm 2015 và lên 2.352tấn năm 2020, còn lại là các loại khác như sắn, khoai...

- Sản lượng đậu tương từ 2.274 tấnnăm 2009 lên 2.558 tấn năm 2015 và lên 4.121 tấn vào năm 2020.

- Diện tích chè 76 ha năm 2009 lên317 ha năm 2015 và lên 421ha năm 2020. Sản lượng chè từ 20 tấn năm 2009 lên 120tấn năm 2015 và 164 tấn vào năm 2020. Đủ khả năng cạnh tranh trên thị trườngtrong nước và xuất khẩu.

- Đàn trâu, bò từ 21.250 con năm2009 tăng lên 29.300 con năm 2015 và lên 35.300 con năm 2020 và cho sản lượngthịt trâu, bò hơi từ 206 tấn năm 2009 lên 439 tấn năm 2015 và 604 tấn vào năm2020.

- Đàn lợn từ 36.030 con năm 2015 lên49.264 con năm 2015 và lên 59.570 con năm 2020. Sản lượng thịt lợn hơi xuấtchuồng từ 1.826 tấn năm 2009 lên 2.530 tấn năm 2015 và 2.976 tấn năm 2020.

- Đàn gia cầm từ 150 ngàn con năm2009 lên 197,5 ngàn con năm 2015 và lên 252 ngàn con năm 2020. Sản lượng thịtgia cầm 131 tấn năm 2009 lên 171 tấn năm 2015 và lên 220 tấn vào năm 2020.

- Diện tích rừng trồng trong 11 nămđược 13.219 ha. Trong đó: Rừng phòng hộ được 7.148 ha, Rừng sản xuất 6.071ha.Khoanh nuôi tái sinh thành rừng tự nhiên 9751 ha, trong đó thành rừng tự nhiênphòng hộ: 9.751ha.

Diện tích nuôi trồng thủy sản từ 121ha năm 2009 lên 163 năm 2015 và lên 202 ha năm 2020. Sản lượng thủy sản (cả nuôitrồng và đánh bắt) từ 181 tấn năm 2009 lên 243 tấn năm 2015 và lên 341 tấn năm2020.

- Giá trị sản xuất ngành nông lâmthủy sản tính theo đơn giá năm 2009 tăng từ 22,7 tỷ đồng năm 2009 lên 63 tỷ năm2015 và lên 94 tỷ đồng năm 2020. Thu nhập bình quân đầu người /năm từ 4,7 triệunăm 2009 lên 10 triệu năm 2015 và lên 14 triệu năm 2020, theo đơn giá năm 2009.

b. Hiệu quả môi trường

- Hình thành các khu dân cư gắn vớisản xuất nông nghiệp ổn định góp phần bảo vệ diện tích rừng hiện có, hạn chế vàtiến tới chấm dứt đốt phá rừng.

- Trong công tác khuyến nông xâydựng các mô hình sản xuất giúp cho người dân áp dụng các biện pháp canh táctrên đất dốc, trồng các loại cây lâu năm (cà phê, cao su). Có tác dụng giảm sựrửa trôi, xói mòn đất, bảo vệ nguồn sinh thuỷ trong vùng.

- Trong công tác khuyến lâm xây dựngmô hình khoanh nuôi làm giàu rừng tự nhiên, rừng phòng hộ đầu nguồn, mô hìnhtrồng cây phân tán góp phần tăng độ che phủ của rừng bảo vệ rừng đầu nguồn.

- Tăng độ che phủ của rừng từ 34,5%năm 2009 lên 52% vào năm 2020, hạn chế các tác hại do thiên tai gây ra như:chống xói mòn, rửa trôi, điều hòa khí hậu, điều tiết nguồn nước phục vụ sảnxuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân, đảm bảo phát triển bền vững.

c. Hiệu quả về xã hội

- Thu hút thêm lực lượng lao độnglớn lên đến hàng ngàn người góp phần phân bố lại lực lượng lao động của huyện,tỉnh và các các vùng lân cận.

- Bố trí xắp xếp lại dân cư theo quyhoạch gắn với đất sản xuất, và xây dựng cơ sở hạ tầng góp phần ổn định trựctiếp đồng bào dân tộc tại chỗ, chấn chỉnh hiện tượng di cư tự do, phá rừng làmnương rẫy, đồng thời hình thành các điểm dân cư mới, cùng với các điểm dân cưcũ tại chỗ phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

- Thực hiện xoá đói giảm nghèo nhanhvà bền vững cho nhân dân các xã của huyện Điện Biên Đông, giúp cho người dân cóđiều kiện tốt hơn về ăn, ở, học hành, khám chữa bệnh và các phúc lợi công cộngkhác.

- Kết quả áp dụng và chuyển giaocông nghệ vào sản xuất nông nghiệp đã tạo cho người nông dân chủ động đổi mớiphương thức canh tác theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng nông phẩm và sảnxuất phải luôn gắn với thị trường tiêu thụ, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

9. Tổ chức thực hiện dự án

- Chủ quản Dự án: UBND tỉnh Điện Biên.

- Đơn vị thực hiện dự án: UBND huyệnĐiện Biên Đông.

- Phối hợp thực hiện: Các Sở, banngành, các đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện dự án: từ năm2010 đến năm 2020, trong đó các nội dung cơ bản phục vụ sản xuất nông nghiệp,ổn định đời sống cho nhân dân của dự án hoàn thành từ năm 2010 đến năm 2015.

Điều 2. Căn cứ Quyết định này, chủ đầu t­ư tiếp thu ýkiến tại Tờ trình số 596/TTr-SKHĐT-NN ngày 11/7/2011 của Sở Kế hoạch và Đầu t­ư, cótrách nhiệm hoàn tất các thủ tục tiếp theo, triển khai thực hiện dự án đảm bảođúng các quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký;Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu t­ư, Xây dựng, Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông, Côngthương, Tài chính; Lao động - TB&XH; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủtịch UBND huyện Điện Biên Đông và Thủ tr­ưởng các ban, ngành liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Nhân

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 1233/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt dự án Quy hoạch sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và sắp xếp bố trí dân cư huyện Điện Biên Đông đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành