ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1233/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 30 tháng 9 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊNTAI TỈNH TUYÊN QUANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật phòng, chốngthiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ ban hành Quy định vềthành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;

Quyết định số 288/QĐ-UBND ngày 30/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ phòng, chốngthiên tai tỉnh Tuyên Quang;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTài chính tại Tờ trình số 204/TTr-STC ngày 24/6/2015 và đề nghị của Sở Nội vụtại Báo cáo số 127/BC-SNV ngày 31/8/2015 về việc thẩm định việc thành lập vàban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng chống thiên tai tỉnhTuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạtđộng của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; Giám đốc Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh; Giám đốc Sở, ban, ngành; Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.


Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo TƯ về PCTT;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh
- Như Điều 2;
- PCVP UBND tỉnh;
- CV: TC, KTCNLN;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phạm Minh Huấn

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNHTUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1233/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2015 củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động củaQuỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi tắt là Quỹ); côngtác quản lý, thu nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộgia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đangsinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Nguyên tắc hoạt độngcủa Quỹ

1. Việc quản lý và sử dụng quỹ phải đảm bảo đúngmục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả.

2. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

3. Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓPQUỸ

Điều 3. Đối tượng và mứcđóng góp

Mức đóng góp một năm đối với các tổ chức kinh tếhạch toán độc lập và công dân trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ ban hành Quy định về thành lập vàquản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, cụ thể như sau:

1. Các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập:

Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn(2/10.000) trên tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tàichính hàng năm nhưng tối thiểu 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng), tốiđa 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và được hạch toán vào chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Người có hộ khẩu thường trú, tạm trú đangsinh sống và làm việc tại tỉnh Tuyên Quang đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao độngtheo quy định của pháp luật về lao động đóng góp như sau:

a) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơquan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanhnghiệp nhà nước đóng 01 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừcác khoản thuế, bảo hiểm phải nộp.

b) Người lao động trong các doanh nghiệp đóng 01ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ;

c) Người lao động khác, trừ các đối tượng đãđược quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này, đóng 15.000 đồng/người/năm.

3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham giađóng góp tự nguyện cho Quỹ.

Điều 4. Đối tượng được miễn,giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ

Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹthực hiện theo quy định của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 củaChính phủ ban hành Quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai,cụ thể như sau:

1. Đối tượng được miễn đóng góp Quỹ

a) Thương binh, bệnh binh và những người đượchưởng chính sách như thương binh;

b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ;

c) Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũtrang, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đanghưởng phụ cấp sinh hoạt phí;

d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trungdài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề;

đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả nănglao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh việntừ cấp huyện trở lên;

e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặckhông có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên;

g) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặccận nghèo; thành viên thuộc hộ gia đình ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa; thànhviên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn;

h) Hợp tác xã không có nguồn thu;

i) Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập trong nămbị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị; phải tu sửa,mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn (2/10.000) tổng giá trị tài sản của tổchức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 05 ngày trở lên.

2. Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ

Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập được miễn,giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ.

Chương III

LẬP KẾ HOẠCH THU NỘP, QUẢNLÝ SỬ DỤNG QUỸ

Điều 5. Lập kế hoạch thu Quỹ

1. Thủ trưởng cơ quan hành chính, tổ chức, đơnvị sự nghiệp, tổ chức kinh tế hạch toán độc lập, doanh nghiệp, cơ quan, đơn vịthuộc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn căn cứ đối tượng, mức đóng góp thuộc phạm vi quản lý, các đối tượngđược miễn, giảm, tạm hoãn để lập Kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai của cơquan, tổ chức, đơn vị và địa phương gửi Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hoặcQuỹ phòng, chống thiên tai tỉnh theo quy định tại khoản 2, Điều này.

2. Phạm vi lập Kế hoạch thu Quỹ (kể cả cácđối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ hàng năm) được quy địnhnhư sau:

a) Các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệptrực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, sở, ban, ngành và các cơ quan đơn vị Trungương quản lý đóng trên địa bàn thành phố Tuyên Quang lập Kế hoạch thu Quỹ vàcác đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp quỹ hàng năm gửi về Cơ quanquản lý Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn) trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.

b) Các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệpthuộc huyện, thành phố; các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập; các doanh nghiệplập Kế hoạch thu Quỹ và các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp quỹhàng năm gửi Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.

c) Các cơ quan đơn vị Trung ương quản lý đóngtrên địa bàn huyện lập Kế hoạch thu Quỹ và các đối tượng được miễn, giảm, tạmhoãn đóng góp quỹ hàng năm gửi Ủy ban nhân dân huyện trước ngày 15 tháng 01hàng năm

d) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập Kếhoạch thu Quỹ đối với các đối tượng quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 3 Quy chếnày và các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp quỹ hàng năm gửi Ủy bannhân dân huyện, thành phố trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.

đ) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp Kếhoạch thu Quỹ và các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp quỹ hàng nămcủa các trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều này gửi Cơ quan quảnlý Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh trước ngày 25 tháng 01 hàng năm để tổng hợpbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Người đứng đầu các cơ quan hành chính, tổchức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, sở, ban ngành; các cơquan đơn vị Trung ương quản lý; các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập; cácdoanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc huyện, thành phố;Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tínhđầy đủ, chính xác của Kế hoạch thu Quỹ và các đối tượng được miễn, giảm, tạmhoãn đóng góp quỹ hàng năm thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị mình quản lý.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơquan quản lý Quỹ chủ trì phối hợp với Sở Tài Chính, Sở Kế hoạch và đầu tư, SởLao động thương binh và xã hội tổng hợp Kế hoạch thu Quỹ và các đối tượng đượcmiễn, giảm, tạm hoãn đóng góp quỹ hàng năm trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhândân tỉnh quyết định vào thời điểm giao chỉ tiêu Quỹ trước ngày 31 tháng 3 hàngnăm.

Điều 6. Tổ chức thu, nộp Quỹ

1. Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh giao Kế hoạch thu Quỹ các cơ quan, tổ chức,đơn vị có trách nhiệm tổ chức thu, nộp Quỹ theo khoản 2, Điều này:

a) Các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sựnghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh sở, ban ngành và các cơ quan đơn vịTrung ương quản lý đóng trên địa bàn thành phố Tuyên Quang thực hiện thu và nộpQuỹ vào tài khoản Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh.

b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giao chitiết thu Quỹ đến từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để tổ chứcthực hiện thu, nộp Quỹ. Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dânxã, phường, thị trấn thực hiện thu Quỹ và nộp số tiền Quỹ thu được vào tàikhoản do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố mởtại Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố.

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triểnkhai giao thu Quỹ đến Trưởng thôn, bản, tổ dân phố để thu Quỹ theo quy định tạiđiểm c, khoản 2 Điều 3 Quy chế này (trừ các cá nhân được miễn đóng góp Quỹđược quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này).

Trước ngày 05 tháng 6 hàng năm, Trưởng thôn,bản, tổ dân phố nộp số tiền đã thu Quỹ vào ngân sách xã, phường, thị trấn.

Trước ngày 10 tháng 6 hàng năm, Ủy ban nhân dânxã, phường, thị trấn phải nộp số tiền thu Quỹ vào tài khoản do Ủy ban nhân dântỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện mở tại Kho bạc Nhà nước huyện, thànhphố. Được sử dụng phiếu thu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính để thu Quỹphòng, chống thiên tai.

2. Thời gian nộp Quỹ phòng, chống thiên tai:

a) Đối với cá nhân: Nộp một lần trong năm, vào trướcngày 30 tháng 5 hàng năm.

b) Các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập, cácdoanh nghiệp: Nộp tối thiểu 50% số tiền phải nộp trước ngày 30 tháng 5 hàngnăm; số còn lại nộp trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.

c) Việc thu Quỹ phòng, chống thiên tai của năm2015: Được tổ chức thu 01 lần trước ngày 31 tháng 12 năm 2015.

3. Trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng11 hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chuyển nộp số tiền Quỹ do Ủy bannhân dân tỉnh ủy quyền thu vào tài khoản của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh.

4. Trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng11 hàng năm, các cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc Ủyban nhân dân tỉnh; trực thuộc sở, ban ngành và các cơ quan đơn vị Trung ươngquản lý; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố lập báo cáo kết quả thu, nộp Quỹ vềSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan quản lý Quỹ để báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh.

Điều 7. Nội dungchi của Quỹ

1. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng,chống thiên tai, bao gồm:

a) Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quảthiên tai: cứu trợ khẩn cấp về lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc chữa bệnhvà các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợtu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai,tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai hoặc tu sửa khẩn cấp công trình phòngchống thiên tai có giá trị nhỏ hơn 1 tỷ đồng/1 công trình.

b) Hỗ trợ các hoạt động ứng phóthiên tai: sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; lương thực, thực phẩm,nước uống và các nhu cầu cấp thiết khác cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợcông tác quan trắc, thông tin, thông báo, dự báo, cảnh báo, báo động thiên taitrên địa bàn tỉnh.

c) Hỗ trợ các hoạt động phòngngừa: Phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật; thực hiện kế hoạch nâng caonhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; lập kếhoạch, phương án và diễn tập phòng, chống thiên tai cấp xã, huyện, tỉnh.

2. Đối với xã, phường, thị trấn:

a) Để lại 5% số thu thực tế hằngnăm trên địa bàn cho xã, phường, thị trấn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn quyết định mức chi thù lao cho người trực tiếp thu quỹ không quá 70%số tiền được để lại; 30% số tiền được để lại dùng chi các chi phí phát sinhliên quan đến thu Quỹ trên địa bàn.

b) Nộp 95% số thu thực tế hằng nămvào tài khoản do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện, thànhphố tại Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố.

3. Chi hoạt động của cơ quanthường trực quản lý Quỹ của tỉnh không vượt quá 1,5% tổng thực thu Quỹ trên địabàn tỉnh hàng năm. Việc chi cho hoạt động của cơ quan thường trực quản lý Quỹphải lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh xem xét phê duyệt để tổ chức thực hiện.

4. Chi cho công tác phối hợp vớicác đơn vị, địa phương khác trong hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậuquả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

5. Thực hiện các nội dung chi kháctheo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 8. Thẩm quyềnchi Quỹ

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉhuy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh và quyết định hỗ trợ cácđịa phương khác theo thẩm quyền quy định.

2. Ban Chỉ huy phòng, chống thiêntai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗtrợ của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan đềxuất với Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ cho các địa phương, đơn vị.

3. Việc điều chuyển Quỹ từ địaphương này sang địa phương khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chínhphủ quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10năm 2014 của Chính phủ.

Điều 9. Báo cáo,phê duyệt quyết toán

1. Cơ quan được nhận, sử dụng kinhphí từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai có trách nhiệm quyết toán và báo cáovới cơ quan quản lý Quỹ (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trướcngày 10 tháng 02 năm sau liền kề để tổng hợp lập báo cáo quyết toán thu, chiQuỹ theo quy định.

2. Cơ quan quản lý Quỹ (Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn) tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu, chiQuỹ năm trước gửi Sở Tài chính thẩm tra quyết toán trước ngày 15 tháng 02 nămsau liền kề để thẩm tra theo quy định.

3. Căn cứ kết quả thẩm tra quyếttoán thu, chi Quỹ năm trước của Sở Tài chính, Cơ quan quản lý Quỹ (Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét báocáo Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn và Bộ Tài chính theo quy định.

Điều 10.Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động Quỹ

1. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanhtra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhchỉ đạo các cơ quan, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sáthoạt động của Quỹ theo quy định.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam tỉnh, các tổ chức Hội có liên quan đến Quỹ được quyền yêu cầu cung cấpthông tin về Quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất,phản biện.

Điều 11. Côngkhai nguồn thu, chi Quỹ

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị phảicông khai danh sách thu, nộp Quỹ. Hình thức công khai: Niêm yết tại đơn vị;công bố tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị.Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộpQuỹ.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã phảicông khai kết quả thu nộp, danh sách người lao động đã đóng Quỹ trên địa bàn;tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quảthiên tai và nội dung chi từ Quỹ.

Hình thức công khai: Báo cáo giảitrình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhândân, Trung tâm Văn hóa, nhà văn hóa tổ, thôn và thông báo trên phương tiệntruyền thanh xã.

3. Ủy ban nhân dân huyện, thànhphố phải công khai kết quả thu Quỹ, danh sách, đối tượng và mức thu đối vớitừng cơ quan, tổ chức, đơn vị, các xã, các tổ chức, cá nhân tự nguyện đã đónggóp Quỹ trên địa bàn huyện, thành phố, tổng kinh phí được cấp cho công tácphòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và các nội dung chi từ Quỹ.

Hình thức công khai: Niêm yết tạitrụ sở Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thông báo bằng văn bản đến các cơquan, tổ chức, đơn vị đóng góp Quỹ, công khai trên trang thông tin (website)của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

4. Cơ quan quản lý Quỹ công khaikết quả thu Quỹ, danh sách đối tượng và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức,đơn vị, các huyện, thành phố các tổ chức và cá nhân đóng góp tự nguyện; báo cáoquyết toán thu chi; nội dung chi theo từng lĩnh vực, từng địa bàn huyện, thànhphố.

Hình thức công khai: Niêm yết tạitrụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức, đơn vị đóng góp Quỹ;công khai trên trang thông tin Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 12. Tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìmkiếm cứu nạn tỉnh, các sở, ban ngành liên quan

1. Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huyphòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Cơ quan quản lý Quỹ, Sở Tàichính và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dântỉnh điều hành, chỉ đạo tổ chức thực hiện việc thu, chi Quỹ có hiệu quả; địnhkỳ tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động Quỹ; công khai Quỹ theoquy định của Chính phủ và các quy định của pháp luật liên quan.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thànhphố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơnvị có trách nhiệm tổ chức thu, nộp Quỹ theo quy định tại Quy chế này.

3. Các tổ chức kinh tế hạch toánđộc lập và cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy chế này có tráchnhiệm và nghĩa vụ đóng góp cho Quỹ theo quy định.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Trách nhiệm thihành

1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì,phối hợp với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan cóliên quan hướng dẫn trình tự, thủ tục và hồ sơ cấp phát, thanh toán kinh phí từnguồn Quỹ phòng, chống thiên tai.

2. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơquan, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quy chế này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếucó khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn - Cơ quan quản lý Quỹ để giải quyết kịp thời; trườnghợp vượt quá thẩm quyền, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xétquyết định.

Điều 14. Sửa đổi,bổ sung, thay thế Quy chế

Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quychế này phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của tỉnh và do Cơ quan quản lý Quỹ trìnhChủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt./.