BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 1236/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTBÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN "TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮLIỆU ĐẤT ĐAI", VAY VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày29 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về việc tiếp tục áp dụng quy trình, thủ tụcnhư quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23tháng 04 năm 2013 của Chính phủ vềquản lý và sử dụngvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợtrong phê duyệt danh mục và phê duyệt văn kiện đối vớihai Dự án vay vốn Ngân hàng Thế giới;

Căn cứ Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục Dựán “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đấtđai”, vay vốn Ngân hàng Thế giới;

Căn cứ Quyết định số 2668/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hànhQuy chếquản lý và sử dụng nguồn tài trợ nước ngoàithuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Xét đề nghị của Tổng cục Quản lý đấtđai tại các văn bản số 546/TCQLĐĐ-HTQTKHCN ngày 28 tháng 04 năm 2016 và 812/TCQLĐĐ-HTQTKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2016 về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứukhả thi Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai” vay vốn IDA Ngân hàng Thế giới;

Xét Báo cáo thẩm định Dự án “Tăngcường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai” và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kếhoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sởdữ liệu đất đai” (Văn kiện Dự án kèm theo) với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên dự án: Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới (WB)

3. Cơ quan chủ quản: Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố có địa bàn được đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

4. Chủ dự án: Tổng cục Quản lý đất đai và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,thành phố: Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Sơn La, Yên Bái, QuảngTrị, Trà Vinh, Thái Bình, Nam Định, Lào Cai, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, PhúYên, Bến Tre, Thái Nguyên, Ninh Bình, Hà Nam, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Đắk Lắk,Lâm Đồng, Tiền Giang, Long An, Tây Ninh, An Giang, Vĩnh Long, Kiên Giang, BắcNinh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Cần Thơ.

5. Địa điểm thực hiện:

- Dự án được triển khai tại Bộ Tàinguyên và Môi trường và trên địa bàn 33 tỉnh, thành phố tham gia xây dựng cơ sởdữ liệu đất đai, bao gồm:

+ Khu vực miền Bắc (gồm 14 tỉnh): Thái Nguyên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Cao Bằng, Bắc Ninh, BắcGiang, Hà Nam, Lào Cai, Sơn La, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Hải Phòng.

+ Khu vực miền Trung, Tây Nguyên(gồm 10 tỉnh): Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, PhúYên, Lâm Đồng, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Đắc Lắk.

+ Khu vực miền Nam (9 tỉnh): Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Long An, Tây Ninh, Trà Vinh,Tiền Giang, Bến Tre.

- Các hoạt động đào tạo, chuyển giaocông nghệ, xây dựng mô hình hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu đượcáp dụng trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố trên cả nước.

6. Thời gian thực hiện: 2017-2022

7. Mục tiêu, nội dung và kết quảchủ yếu:

7.1. Mục tiêu

- Mục tiêu tổng thể:

+ Phát triển, vận hành một hệ thốngthông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của Chínhphủ, doanh nghiệp và người dân.

+ Nâng cao hiệu lực, hiệu quả và minhbạch của công tác quản lý đất đai tại địa bàn thực hiện dự án thông qua việchoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai.

- Mục tiêu cụ thể:

+ Xây dựng hệ thống thông tin đất đaiquốc gia đa mục tiêu trên cơ sở kiến trúc hệ thống, hạ tầng đồng bộ, phần mềmthống nhất trên toàn quốc.

+ Hoàn thiện và vận hành cơ sở dữ liệuđất đai quốc gia (dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dữliệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai) phục vụ công tác quản lý đấtđai, cung cấp dịch vụ công về đất đai và chia sẻ thông tin đất đai với cácngành có liên quan (thuế, công chứng, ngân hàng,...), người dân và doanh nghiệp.

+ Hoàn thiện việc cung cấp dịch vụcông trong lĩnh vực đất đai thông qua việc hiện đại hóa các văn phòng đăng ký đấtđai từ việc cải tiến quy trình, tiêu chuẩn dịch vụ tới việc trang bị thiết bị đầu- cuối của các văn phòng đăng ký đất đai và đào tạo cán bộ.

+ Nâng cao hiệu quả nhận thức của cộngđồng đối với công tác quản lý, xây dựng, vận hành hệ thống thông tin đất đai.

7.2. Nội dung của Dự án gồm 03 Hợpphần:

- Hợp phần I: Tăng cường chất lượngcung cấp dịch vụ đất đai.

- Hợp phần II: Xây dựng cơ sở dữ liệuđất đai và triển khai hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu.

- Hợp phần III: Quản lý dự án.

7.3. Các kết quả chính của Dự án:

- Hệ thống thông tin đất đai quốc giađa mục tiêu (MPLIS) được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh và vận hành đồng bộ, tậptrung trên cả nước, bảo đảm thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý đất đai cho tấtcả các bên liên quan theo nhu cầu, thúc đẩy phát triển thị trường bất động sảnhiệu quả, minh bạch.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đầutư trang thiết bị đồng bộ, hiện đại cho các địa bàn được đầu tư xây dựng cơ sởdữ liệu đất đai.

- Tích hợp và đưa vào vận hành, khaithác toàn bộ cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng từ các nguồn vốn khác, dự kiếnsẽ có cơ sở dữ liệu đất đai của các đơn vị cấp huyện được tích hợp vào hệ thống.

- Đối với các tỉnh, thành phố dự kiếnkhông đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bằng nguồn vốn của dự án, khi hệ thốngMPLIS được hoàn thiện và chuyển giao, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ chủ trì vậnhành hệ thống MPLIS, các địa phương sẽ chủ động tác nghiệp xây dựng cơ sở dữ liệuđất đai bằng các nguồn vốn khác để cập nhật thường xuyên trên hệ thống MPLIS.

8. Nguồn vốn và cơ chế tàichính trong nước:

8.1. Nguồn vốn:

Tổng vốn của Dự án: 180 triệu USD,tương đương 3.946,86 tỷ đồng (chuyển đổi theo tỷ giá trung tâm của Đồng ViệtNam với Đô la Mỹ, do Ngân hàng Nhà nước công bố ngày 30 tháng 5 năm 2016: 1 USD= 21.927 VNĐ). Trong đó:

- Vốn vay: 150 triệu USD, tương đương3.289,05 tỷ đồng.

- Vốn đối ứng: 30 triệu USD, tươngđương 657,81 tỷ đồng bằng tiền mặt.

8.2. Cơ chế tài chính trong nước:

Đối với vốn vay WB:

- Tại Trung ương: Các hạng mục côngviệc Dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện sẽ áp dụng theo cơ chế cấpphát ngân sách nhà nước từ nguồn vốn vay WB.

- Tại địa phương: Những nội dung côngviệc của dự án thuộc nhiệm vụ chi của các địa phương được Chính phủ hỗ trợ cấpphát và cho vay lại một phần từ nguồn vốn vay WB. Tỷ lệ cho vay lại là 10%,20%, 30% hoặc 50% tùy theo từng địa phương tham gia dự án, cụ thể như sau:

+ Nhóm vay lại 10%: Cao Bằng, BắcGiang, Sơn La, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Quảng Trị, Trà Vinh.

+ Nhóm vay lại 20%: Thái Bình, Nam Định,Lào Cai, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Phú Yên, Bến Tre.

+ Nhóm vay lại 30%: Thái Nguyên, NinhBình, Hà Nam, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Tiền Giang, LongAn, Tây Ninh, An Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long.

+ Nhóm vay lại 50%: Bắc Ninh, HảiPhòng, Khánh Hòa, Cần Thơ.

Đối với vốn đối ứng: Do Bộ Tài nguyênvà Môi trường và các tỉnh, thành phố tham gia Dự án bố trí theo quy định của LuậtNgân sách nhà nước và Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 củaThủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầutư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.

(Chitiết như trong Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án kèm theo)

9. Các hoạt động thực hiện trướckhi Hiệp định có hiệu lực

- Thành lập và vận hành Ban quản lý dựán.

- Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu,hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu và phê duyệt kết quả đấu thầu, đàm phán hợp đồngđối với các gói thầu nâng cấp phần mềmkế toán, phần mềmtheo dõi và đánh giá Dự án và các gói thầu tư vấn lập Thiết kế sơ bộ, Thiết kế thi công Hệ thống thông tin đất đai quốcgia đa mục tiêu. Ký hợp đồng sau khi Hiệp định có hiệu lực.

Điều 2.Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Hợp tác quốc tế, Tổchức cán bộ; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai và Thủ trưởng các cơquan, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:- Như điều 2;- Văn phòng Chính phủ;- Các Bộ: KH&ĐT, TC;- Ngân hàng Nhà nước;- Lưu: VT, KH, Ha.

BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Hà