ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1239/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 08 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2011- 2015, ĐỊNHHƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 92/NĐ-CP ngày 07/9/2006 củaChính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội;

Căn cứ Nghị định số: 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số: 2728/QĐ - UBND ký ngày 15/12/2010của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí Dự án “Quyhoạch phát triển sản xuất rau an toàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015, địnhhướng đến năm 2020;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờtrình số: 67/TTr-SNN ngày 28/5/2013; Biên bản họp Hội đồng thẩm định dự án Quyhoạch phát triển rau an toàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đếnnăm 2020 ngày 15/01/2013; Văn bản số: 789/SNN-KHTC ngày 01/8/2013 của Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển rauan toàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 với nội dungchủ yếu như sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển rau antoàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020.

2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnhBắc Kạn.

3. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch phát triển

3.1. Quan điểm

- Quy hoạch phát triển theo hướng ổn định, lâu dàivới quy mô lớn, tập trung, chuyên canh trên cơ sở khai thác các lợi thế về: điềukiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thị trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

- Quy hoạch phải gắn với đầu tư chokhoa học - công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sảnphẩm, đáp ứng được yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)khi tiêu thụ trên thị trường. Từ đó làm cơ sở cho việc hình thànhvà mở rộng các vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

- Quy hoạch phải gắn với tổ chức quảnlý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau và rau an toàn theo nhiều hình thức khácnhau (liên doanh, liên kết, hợp đồng bao tiêu sản phẩm…) để gắn kết giữa sảnxuất và thị trường.

3.2. Mục tiêu phát triển

3.2.1. Mục tiêu chung

- Hình thành được các vùng sảnxuất rau, rau an toàn với quy mô ngày càng lớn, nhằm đáp ứng được nhu cầu củathị trường trong tỉnh, từng bước nâng cao chất lượng sản lượng, cung cấp chothị trường ngoài tỉnh và hướng tới xuất khẩu.

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồngtheo hướng Công nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH-HĐH) nông nghiệp, nông thôn, từngbước đưa nghề sản xuất rau tại các vùng quy hoạch trở thành một nghề có thếmạnh trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Kạn.

- Từng bước nâng cao giá trị kinh tếtrên đơn vị diện tích, tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động,góp phần bảo vệ sức khoẻ cho người sản xuất, người tiêu dùng và môi trường sinhthái.

3.2.2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2012 - 2015:

- Mở rộng diện tích rau, an toàn, raubản địa trên địa bàn tỉnh, phấn đấu đến năm 2015 diện tích gieo trồng rau đạt1.990 ha, sản lượng ước đạt 31.300 tấn. Trong đó:

+ Diện tích gieo trồng rau tại cácvườn gia đình 1.400ha, năng suất 15 tấn/ha, sản lượng 21.000 tấn.

+ Diện tích gieo trồng rau tập trung300ha, năng suất 19,5 tấn/ha, sản lượng 5.875 tấn.

+ Diện tích gieo trồng rau an toàn240ha, năng suất 18 tấn/ha, sản lượng 4.300 tấn.

+ Diệntích gieo trồng rau bản địa 05ha, năng suất 25 tấn/ha, sản lượng 125 tấn.

- Giá trị sản xuất đạt xấp xỉ 298 tỷđồng/năm.

- Xây dựng được chuỗi liên kết sảnxuất, tiêu thụ rau an toàn được kiểm tra giám sát, đảm bảo chất lượng an toàn vệsinh thực phẩm.

- Từng bước xây dựng được vùng sảnxuất rau chuyên canh, tập trung, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, kết hợp đầutư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn.

b) Giai đoạn 2016 - 2020:

- Mở rộng diện tích rau, an toàn, raubản địa trên địa bàn tỉnh, đến năm 2020 diện tích gieo trồng rau đạt 2.500ha,sản lượng ước đạt 43.100 tấn.Trong đó:

+ Diện tích gieo trồng rau tại cácvườn gia đình 1.750 ha, năng suất 16 tấn/ha, sản lượng 28.000 tấn. Trong đó 50%diện tích canh tác theo quy trình an toàn, 50% diện tích sản xuất theo hướng antoàn.

+ Diện tích gieo trồng rau an toàn750ha, năng suất trên 38 tấn/ha, sản lượng 28.900 tấn, chiếm 67,1%.

+ Diện tích gieo trồng rau bản địa08ha, năng suất 25 tấn/ha, sản lượng 200 tấn, chiếm 0,4%.

- Giá trị sản xuất đạt xấp xỉ 500 tỷđồng/năm.

4. Nội dung quy hoạch

4.1. Tiêu chí xác định vùng quyhoạch sản xuất tập trung rau, rau an toàn và rau bản địa trên địa bàn tỉnh BắcKạn

Vùng được lựa chọn quy hoạch phát triểnsản xuất tập trung rau, rau an toàn và rau bản địa phải đạt được các tiêu chívề vị trí, điều kiện đất đai, nguồn nước theo Quyết định số: 59/2012/TT-BNNPTNT ký ngày 09 tháng 11 năm 2012. Ngoài ra, vùng quy hoạch phải đạt được các yêucầu sau:

- Quy mô diện tích vùng quy hoạch phảitập trung từ 01 ha trở lên.

- Vùng quy hoạch phải có địa hình tươngđối bằng phẳng, nếu được đầu tư cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng sẽ thuận tiện chophát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo hướng sản xuất hàng hóa chuyêncanh, tập trung.

- Diện tích đất vùng lựa chọn khôngnằm trong quy hoạch cho các mục đích khác ít nhất là 10 năm.

4.2. Địa điểm, quy mô và đất quy hoạch sản xuất rau, RAT và rau bản địa

- Khai thác hợp lý quỹ đất có khả năngquy hoạch của từng địa phương, trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về xâydựng hạ tầng kỹ thuật cần thiết cho sản xuất rau, đảm bảo sản lượng rau đủ đápứng nhu cầu của thị trường. Cụ thể dự kiến quỹ đất dùng cho quy hoạch sản xuấtrau với tổng diện tích sản xuất là 905,0ha, bao gồm:

+ Diện tích sản xuất rau trong cácvườn hộ gia đình: 700,0ha.

+ Diện tích sản xuất rau an toàn tậptrung: 297,0ha.

+ Diện tích sản xuất rau bản địa:8,0ha.

- Phương án quy hoạch, chuyển đổi đấtsản xuất rau, RAT và rau bản địa:

+ Duy trì và cải tạo các vùng sản xuấtrau hiện có, hỗ trợ kỹ thuật để định hướng cho 700ha rau sản xuất tại các vườnhộ gia đình theo hướng an toàn.

+ Duy trì và cải tạodiệntích đang sản xuất rau (157ha) đảm bảo tiêu chí quy hoạch sang sản xuất rau an toàntập trung, đồng thời chuyển đổi 48ha đất cây trồng khác sang sản xuất rau antoàn, rau bản địa để nâng tổng diện tích sản xuất rau an toàn tập trung và raubản địa đạt 205ha.

4.3. Phương án quy hoạch vùng rau và rau an toàn(RAT)

- Quy hoạch phát triển RAT theomức độ sử dụng đất: Căn cứ vào thực thế sản xuất, vị trí đất đai, điều kiện thựctiễn vùng quy hoạch và khả năng đầu tư, cải tạo sử dụng cho sản xuất RAT màphương án quy hoạch chia ra làm 02 mức sử dụng như sau:

+ Mức một chuyên canh sản xuất rau,rau an toàn (sản xuất quanh năm) với tổng diện tích sản xuất là 205ha từ cácnguồn: Duy trì diện tích 30ha chuyên canh sản xuất rau tậptrung hiện có; chuyển đổi 127ha diện tích luân canh rau với cây trồng khác và chuyển đổi 48ha đất trồng lúa, trồng mầu sang đất chuyên trồngrau.

+ Mức hai luân canh sản xuất rau với cây trồng khác códiện tích quy hoạch là 700ha chủ yêú là đất sản xuất rau tạicác vườn hộ gia đình.

- Quy hoạch theo mức độ sử dụngcông nghệ cho tổng diện tích sản xuất tập trung của tỉnh 205 ha dự kiến như sau:

+ Diện tích rau, rau an toàn đượcáp dụng theo hướng sử dụng công nghệ tiên tiến là 10ha vào năm 2015 và 12ha vàonăm 2020.

+ Diện tích rau, rau an toàn sửdụng các tiến bộ kỹ thuật dự kiến là 175ha vào năm 2015 và 193ha vào năm 2020.

5. Các nội dung thực hiện phươngán quy hoạch

5.1. Đầu tư xây dựng hệ thống cơsở hạ tầng các vùng rau an toàn

- Cải tạo và xây dựng hệ thống thủylợi cho vùng quy hoạch.

- Cải tạo, nâng cấp hệ thống giaothông nội đồng.

- Cải tạo và xây dựng hệ thống chuyểntải điện.

- Xây dựng bể chứa vỏ bao bì thuốcBVTV.

- Xây dựng các hạng mục hạ tầngcơ sở cần thiết cho sản xuất rau an toàn ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ như:Xây dựng các loại hình nhà lưới, nhà vòm với quy mô thích hợp để phục vụ sảnxuất cây giống, rau mầm, rau trái vụ và rau quanh năm; xây dựng nhà sơ chế sảnphẩm, nhà điều hành, nhà kho bảo quản và đóng gói sản phẩm…

5.2. Đầu tư cho khoa học công nghệvà khuyến nông, đào tạo, chuyển giao công nghệ

- Đầu tư xây dựng các mô hình ứngdụng khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất rau, rauan toàn và rau bản địa.

- Đầu tư đào tạo, tập huấn cho cánbộ, nông dân về kỹ thuật sản xuất rau an toàn và tổ chức phát triển vùng sảnxuất rau chuyên canh tập trung.

5.3. Đầu tư cho xây dựng thị trườngvà xúc tiến thương mại

- Đầu tư củng cố và xây dựng hệthống kênh tiêu thụ cho các vùng sản xuất rau.

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thốngthông tin, dự báo thị trường.

- Đầu tư xây dựng thương hiệu vàxúc tiến thương mại về rau an toàn cho vùng quy hoạch.

5.4. Đầu tư xây dựng hệ thống quảnlý chất lượng sản phẩm rau an toàn

- Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiệncho vùng sản xuất rau an toàn.

- Quản lý và giám sát quá trìnhsản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn.

- Xây dựng cơ sở kiểm định chấtlượng sản phẩm rau.

- Tổ chức thực hiện giám sát sảnxuất và kinh doanh rau an toàn.

6. Giải pháp thực hiện

6.1. Nhóm giải pháp về đầu tưcơ sở hạ tầng cho vùng quy hoạch

6.1.1. Cải tạo và xây dựng hệthống thuỷ lợi cho vùng quy hoạch

Các hình thức đầu tư, xây dựng hệthống thuỷ lợi tại các vùng rau, rau an toàn và rau bản địa:

- Hình thức 1: Sử dụng nguồn nướcmặt với hệ thống trạm bơm và kênh dẫn tự chảy, kết hợp với xây dựng các bể chứanhỏ tại các vùng rau an toàn để cung cấp nước tưới chủ động cho quá trình sảnxuất.

- Hình thức 2: Sử dụng nguồn nướcngầm cung cấp cho sản xuất rau an toàn. Hình thức này yêu cầu phải đầu tư xâymới giếng khoan lớn, hệ thống bể lắng lọc và đường ống dẫn khép kín rất thuậnlợi cho việc áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất.

6.1.2. Nâng cấp và hoàn chỉnhhệ thống giao thông nội đồng cho vùng quy hoạch sản xuất rau, rau an toàn tậptrung.

6.1.3. Cải tạo và xây dựng hệthống truyền tải điện cho vùng quy hoạch sản xuất rau, rau an toàn tập trung.

6.1.4. Xây dựng bể chứa vỏ baobì thuốc BVTV cho vùng quy hoạch.

6.1.5. Đầu tư xây dựng các hạngmục cơ sở hạ tầng cần thiết để phát triển vùng quy hoạch theo hướng ứng dụngcông nghệ tiên tiến.

- Xây dựng các loại hình nhà lưới,nhà vòm với quy mô thích hợp để phục vụ sản xuất cây giống rau, rau mầm, rau antoàn trái vụ và quanh năm.

- Xây dựng nhà sơ chế, bảo quảnđóng gói sản phẩm, kho lạnh và nhà giao dịch tiêu thụ sản phẩm.

- Xây dựng nhà xưởng và sân phơiđể sản xuất giá thể cung cấp cho sản xuất cây con giống và rau mầm.

6.2. Đầu tư cho khoa họccông nghệ và khuyến nông

6.2.1. Đầu tư xây dựng các môhình ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuấtrau, rau an toàn.

- Các hình thức thử nghiệm tiếnbộ kỹ thuật trong sản xuất rau, RAT như sản xuất cây con giống theo quy mô côngnghiệp; ứng dụng công nghệ nhà lưới và kỹ thuật vòm che sản xuất rau nguồn gốc ônđới trong mùa hè (trái vụ); ứng dụng 30 quy trình sản xuất rau an toàn để sảnxuất rau tự nhiên ngoài đồng ruộng, nhằm cải thiệnđộ phì đất, nâng cao năng suất chất lượng rau, đảm bảo tiêu chuẩn rau an toàn…

- Các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹthuật mới trong sản xuất rau, RAT

+ Xây dựng mô hình sản xuất câycon giống rau.

+ Xây dựng mô hình sản xuất raumầm, rau non cao cấp.

+ Xây dựng mô hình sản xuấtrau, rau an toàn hàng hóa chuyên canh.

6.2.2. Đầu tư đào tạo, tập huấncho cán bộ, nông dân về sản xuất rau, RAT

Mở các lớp đào tạo, tập huấn vềKỹ thuật sản xuất rau an toàn và Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt chorau quả tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP) cho đối tượng là cán bộ quản lý,cán bộ kỹ thuật, nông dân trực tiếp sản xuất… và tổ chức thăm quan học tập trongvà ngoài tỉnh về các mô hình sản xuất rau, rau an toán.

6.3. Giải pháp về thị trườngtiêu thụ và xúc tiến thương mại

6.3.1. Các giải pháp về thị trườngtiêu thụ

- Xác định các thị trường tiêu thụchủ yếu của rau, rau an toàn, từng bước xây dựng chiến lược khai thác và mở rộngthị trường tiêu thụ.

- Nâng cao khả năng đáp ứng cácyêu cầu của thị trường về: giá cả, chấtlượng, số lượng và sự đa dạng vềchủng loại rau, rau an toàn của vùng quy hoạch.

- Hỗ trợ các mô hình kinh tế hợptác, liên kết 04 nhà theo các hình thức khác nhau để tạo mối liên kết chặt chẽgiữa người sản xuất và người tiêu thụ, tạo đầu ra ổn định cho rau an toàn trênđịa bàn vùng quy hoạch.

- Hỗ trợ thành lập các HTX, pháthuy vai trò của các HTX trong việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chocác hộ nông dân.

- Củng cố và xây dựng các chợ đầumối để tiêu thụ sản phẩm rau, RAT của vùng quy hoạch.

- Xây dựng mạng lưới tiêu thụ rautrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thông qua các siêu thị, cửa hàng hoặc quầy hàng chuyênkinh doanh rau quả.

6.3.2. Xây dựng thương hiệu vàxúc tiến thương mại về rau an toàn cho các vùng quy hoạch.

- Phát triển các mô hình liên kết,hợp tác như sau: Mô hình hợp tác xã sản xuất và dịch vụ thương mại của các xã,phường trên địa bàn vùng quy hoạch; Thành lập các hiệp hội sản xuất rau an toàncủa từng vùng quy hoạch hoặc của toàn huyện và toàn tỉnh; Tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp, công ty có mong muốn tham giavào việc liên kết giữa sản xuất, tiêu thụ và công bố chất lượng sản phẩm.

- Các hoạt động xúc tiến thươngmại bao gồm:

+ Tuyên truyền, quảng cáo trên cácphương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, internet..) về tình hình sản xuất vàtác dụng của tiêu dùng sản phẩm rau an toàn, góp phần thúc đẩy tiêu thụ pháttriển.

+ Tham gia các tổ chức hội chợ,triển lãm thương mại về rau an toàn trong và ngoài tỉnh để tạo cơ hội cho các cơsở sản xuất, kinh doanh giới thiệu về các sản phẩm của mình với người tiêu dùng,đồng thời là cầu nối giúp người sản xuất và người kinh doanh có cơ hội gặp nhau.

+ Hội thảo, hội nghị khách hàngđể tạo cơ hội trao đổi giữa người sản xuất, người kinh doanh và các nhà quản lý,học tập kinh nghiệm phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.

6.4. Giải pháp quản lý chất lượngsản phẩm rau an toàn

- Ban hành các văn bản, quản lýsản xuất và kinh doanh rau an toàn trên địa bàn tỉnh: cấp giấy chứng nhận đủ điềukiện và chứng nhận VietGAP cho sản xuất, chế biến và kinh doanh RAT (do Sở Nôngnghiệp và PTNT thực hiện); cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện chế biến RAT(do Sở Y tế thực hiện); cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh RAT (do SởCông thương thực hiện).

- Đầu tư cho kiểm tra, giám sát,cấp giấy chứng nhận sản phẩm RAT để tăng cường công tác quản lý nhà nước vềchất lượng sản phẩm rau khi sản xuất ra phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày củanhân dân.

6.5. Giải pháp về cơ chế,chính sách

6.5.1. Chính sách hỗ trợ sảnxuất, sơ chế và kinh doanh rau an toàn

- Ngân sách nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng cho các vùng quy hoạch sản xuấtrau an toàn bao gồm:

+ Đầu tư 50% kinh phí cho hệ thốngthuỷ lợi (tưới, tiêu tại các vùng RAT); hệ thống đường điện; đường giao thôngnội đồng; bể chứa vỏ bao bì thuốc BVTV.

+ Hỗ trợ 50% cho xây dựng nhà lưới;nhà sơ chế và giới thiệu sản phẩm và các công trình phụ trợ theo quy hoạch đượcduyệt.

- Hỗ trợ các mô hình sản xuất vàchuyển giao TBKT mới bao gồm:

+ Hỗ trợ 100% chi phí lập dự ánchi tiết, 100% chi phí phân tích đất, nước và chất lượng sản phẩm.

+ Hỗ trợ 100% kinh phí thuê tư vấn,chuyển giao KHKT, công cán bộ cơ sở chỉ đạo mô hình.

+ Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng,cải tạo hạ tầng cơ sở cho sản xuất.

+ Hỗ trợ 100% cho công tác tập huấn,hội nghị, hội thảo, hội nghị đầu bờ và công chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, côngtác giám sát, kiểm tra...

- Hỗ trợ xây dựng thị trường vàxúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm rau an toàn.

+ Chính sách hỗ trợ xây dựng thươnghiệu và xúc tiến thương mại: Hỗ trợ 100% kinh phí cho cơ sở đăng ký, cấp mới vềtiêu chuẩn vùng sản xuất rau an toàn trong lần đầu, 50% kinh phí cho cấp lại;hỗ trợ 100% kinh phí đăng ký mã số, mã vạch và kinh phí quảng bá, xây dựng thươnghiệu; hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại: Tuyên truyềntrên phương tiện thông tin đại chúng, in ấn tờ rơi, tài liệu tuyên truyền; hộithảo, tham quan, hội nghị khách hàng, hội thi sản xuất giỏi.

+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%kinh phí cho: xây dựng hệ thống tiêu thụ rau an toàn (thuê gian hàng, cửa hàng bánrau an toàn tại các chợ, khu dân cư ở các địa phương) và tham gia hội chợ.

6.5.2. Chính sách về chuyểndịch cơ cấu cây trồng sang sản xuất rau, rau an toàn

- Khuyến khích các hộ nông dân dồnđiền, đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng (trên cơ sở tự nguyện) để phát triểnthành vùng sản xuất rau, rau an toàn tập trung, chuyên canh trên phạm vi vùng quyhoạch.

- Chính sách hỗ trợ, khuyến khíchcác tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất rau, rau an toàn trênđịa bàn tỉnh: bằng cách tạo điều kiện về đất đai (trên phạm vi vùng quy hoạch)và được hưởng các ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh rau an toàn theoquy định của quy hoạch.

6.6. Giải pháp về vốn đầu tư thựchiện quy hoạch

Nguồn vốn này được huy động từ cácchương trình, dự án sử dụng ngân sách Trung ương; ngân sách trong tỉnh (từ cácSở, Ngành có liên quan) và ngân sách của địa phương (huyện, xã...) tập trung,lồng ghép đầu tư phát triển sản xuất RAT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn được huyđộng như sau:

6.6.1. Nguồn vốn ngân sáchtrung ương

- Nguồn vốn được khai thác từ cácchương trình, dự án của trung ương đầu tư phát triển sản xuất rau, rau an toàntrên địa bàn tỉnh như:

+ Chương trình khuyến nông; chươngtrình nông thôn miền núi; chương trình phát triển khoa học công nghệ... của BộNông nghiệp và PTNT và Bộ Khoa học Công Nghệ. Triển khai thực hiện các chươngtrình ứng dụng khoa học công nghệ mới về phát triển rau an toàn trên địa bàntỉnh.

+ Vốn vay ODA của chính phủ phụcvụ cho phát triển nông nghiệp nông thôn, trong đó tập trung cho xây dựng cơ sởhạ tầng của vùng quy hoạch...

6.6.2. Nguồn vốn ngân sách trongtỉnh:

- Tậptrung đầu tư cho công tác cải tạo và hoàn thiện cơ sở hạ tầng trên địa bàn vùngquy hoạch.

- Đầu tư hỗ trợ công tác tuyên truyềnvà hỗ trợ người sản xuất thực hiện phát triển rau an toàn trên địa bàn tỉnh.

6.6.3. Nguồn vốn huy động khác:

Vốn khác được huy động từ nguồn vốntự có của người nông dân và các doanh nghiệp trong và ngoài nước có điều kiện,mong muốn đầu tư vào sản xuất và rau an toàn.

7. Hiệu quảcủa dự án

7.1. Về kinh tế

Tổng diện tích gieo trồng rau, rauan toàn và rau bản địa tỉnh Bắc Kạn đến năm 2015 là 1.955ha, sản lượng ước đạt 31.450,giá trị đạt trên 252 tỷ đồng/năm; đến năm 2020 diện tích gieo trồng rau ổn địnhlà 2.462ha, sản lượng ước đạt 42.125tấn, giá trị 337 tỷ đồng/năm. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng của ngành trồng trọtđối với việc phát triển kinh tế nông nghiệp ở Bắc Kạn trong điều kiện đất nôngnghiệp ngày càng bị thu hẹp, hiệu quả trồng trọt không cao và luôn gặp nhiềurủi ro, cũng như đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm rau xanh ngày càng cao hơn- đa dạng hơn và chất lượng hơn.

7.2. Về xã hội

- Tạo điều kiện để phát triển một nghềở nông thôn (sản xuất hàng hóa) có khả năng thu hút tạo thêm hàng ngàn lao độngở nông thôn đã góp phần tạo công ăn việc làm ổn định, giảm bớt áp lực di chuyểnlao động thất nghiệp từ nông thôn ra thành thị.

- Phát triển kinh tế nông nghiệp thôngqua sản xuất rau, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho nông hộ và chủđộng sản xuất nguồn rau xanh tại chỗ, giảm bớt sự phụ thuộc mua từ tỉnh ngoàiđảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho sức khỏe của cộng đồng.

7.3. Về môi trường

- Các vùng trồng rau, rau an toàn tậptrung được quy hoạch và đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng đảm bảo cho sản xuất bềnvững.

- Sản xuất rau an toàn được kiểm soátchặt chẽ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đảm bảo sức khoẻ cho cộng đồng vàtoàn xã hội.

- Nhận thức về bảo vệ môi trường củangười sản xuất và tất cả người dân được tăng cường thông qua tuyên truyền, kiểmtra và áp dụng các chế tài xử lý vi phạm phù hợp.

8. Vốn đầu tư

Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện dựán quy hoạch 90,00 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2011-2015: 56,040 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020: 33,960 tỷ đồng.

Nguồn vốn: Nguồn vốn ngân sách, vốnđầu tư của các tổ chức, cá nhân, vốn đóng góp của dân, vốn khác.

9. Tổ chức thực hiện

9.1. Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng,Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quancông bố quy hoạch, theo dõi, đôn đốc thực hiện quy hoạch; tổ chức đánh giá địnhkỳ việc thực hiện quy hoạch và chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành và các đơnvị có liên quan trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh quy hoạch trong trường hợpcần thiết.

- Xây dựng các đề án, kế hoạch triểnkhai thực hiện mục tiêu và các nội dung của quy hoạch. Chịu trách nhiệm làm đầumối, chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan trong việc quản lý,hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân đầu tư, mở rộng, phát triểnsản xuất rau, rau an toàn trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch, đúngquy định của pháp luật.

9.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởTài chính:

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNTphê duyệt các dự án xây dựng vùng sản xuất rau, rau an toàn; cân đối, bố trívốn từ ngân sách Nhà nước, các nguồn vốn khác và hoàn thiện các chính sách vềđầu tư, thuế để thực hiện có hiệu quả những nội dung của quy hoạch.

9.3. Sở Tài nguyên và Môitrường:

Chủ trì, phối hợp với Sở Nôngnghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã bố trí quỹ đất quy hoạch sản xuất rau,rau an toàn, hướng dẫn các chính sách về đất đai cho các tổ chức, cá nhân thuêphát triển vùng sản xuất rau, rau an toàn.

9.4. Sở Y tế:

Chủ trì, phối hợp với các ngành liênquan xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thực hiện côngtác vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) tại các cơ sở chế biến, kinh doanh rauan toàn; xây dựng, thực hiện chương trình thông tin - truyền thông - giáo dụcVSATTP; kiểm tra, thanh tra về VSATTP; kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật và tồn dưhóa chất trong thực phẩm lưu thông trên thị trường.

9.5. Sở Công thương:

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Nôngnghiệp và PTNT và các ngành có liên quan kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinhdoanh thực phẩm trên thị trường, nhất là các sản phẩm rau, rau an toàn; thựchiện các hoạt động xúc tiến thương mại, tiêu thụ các sản phẩm rau, rau an toàncho người dân.

9.6. UBND các huyện, thị xã:

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT,Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng kiểm tra, hướng dẫn, giám sát các tổchức, cá nhân đầu tư, mở rộng, phát triển sản xuất rau, rau an toàn trên địabàn tỉnh bảo đảm theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.

- Chỉ đạo chính quyền các xã, phường,thị trấn tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của phápluật về sản xuất rau, rau an toàn tại cơ sở. Xử lý nghiêm minh, đúng quy địnhcác vi phạm pháp luật về mất vệ sinh an toàn thực phẩm theo thẩm quyền đối vớicác tổ chức, cá nhân vi phạm tại địa phương.

Điều 2. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm phối hợp với UBND các huyện, thị xãtrong vùng quy hoạch và các ngành có liên quan tổ chức thực hiện theo đúng nội dung quy hoạch được duyệt và các quyđịnh hiện hành của nhà nước.

Điều 3.Quyết định này thay thế Quyết định số: 1059/QĐ-UBND ngày 11/7/2013 củaUBND tỉnh Bắc Kạn.

Các ông, bà, Chánh văn phòng UBND tỉnh,Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhànước tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã vàThủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nông Văn Chí