ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 124/2006/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 22 tháng 9 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNGĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003.

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về thi hành Luật Đất đaicủa 2003;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất đểgiao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 980/TT /TC- GCS ngày 28/7/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo quyết định này quy chế đấu giá quyền sửdụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàntỉnh Hưng Yên.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngàyký.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoànthể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cường

QUY CHẾ

ĐẤUGIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊNĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 124/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2006của UBND tỉnh Hưng Yên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, yêu cầu,phạm vi áp dụng

1. Mục đích

Việc đấu giá quyền sử dụng đất nhằm tạo vốn đầu tư xâydựng công trình cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

Vị trí, diện tích đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đấtphải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và được UBND tỉnh phê duyệt.Việc đấu giá đất được thực hiện với từng suất đất, lô đất.

3. Phạm vi áp dụng

- Quy chế này được áp dụng cho việc đấu giá quyềnsử dụng đất (gọi tắt là đấu giá đất) để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặccho thuê đất.

- Trường hợp tổ chức bán đấu giá nhà và công trình xâydựng kèm theo việc chuyển nhượng đất được áp dụng theo quy chế này.

Điều 2. Đối tượng được thamgia đấu giá

a. Đối tượng tham gia đấu giá quyền sử dụng đất: Làcác tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất thực hiện dự ánđầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phêduyệt, độc lập về tài chính và không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để tham giađấu giá đất.

b. Trường hợp là cá nhân tham gia đấu giá đất phảiđủ từ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ điều kiệnmua nhà ở, đất ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Các trường hợp giaođất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá.

1. Giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiệncác dự án vào mục đích:

a. Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.

b. Đầu tư xây dựng nhà ở để ở, bán hoặc cho thuê(trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân trong khu vựccông nghiệp).

c. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượnghoặc cho thuê.

d. Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng.

đ. Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuấtkinh doanh.

e. Sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủysản.

f. Thi hành án, xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằngquyền sử dụng đất thu hồi nợ có liên quan đến quyền sử dụng đất theo quy địnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

g. Nhận chuyển nhượng nhà xưởng, cơ sở sản xuấtkinh doanh dịch vụ, nhà chuyên dùng gắn liền với quyền sử dụng đất do nhà nướcgiao, cho thuê mà có chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển từ hình thức thuêđất, trả tiền thuê đất hàng năm sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

h. Giao đất theo hình thức khác, nay chuyển sanggiao đất có thu tiền sử dụng đất.

2. Cho thuê đất.

a. Cho thuê đất để thực hiện các dự án sản xuấtkinh doanh.

b. Cho thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích củaxã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

Điều 4. Thẩm quyền quyết địnhgiao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất hoặccho thuê đất theo hình thức đấu giá nói tại Điều 3 quy chế này, từ điểm b khoản2.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quyết định đấu giácho thuê đất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 quy chế này.

Điều 5. Điều kiện về các thửađất được tổ chức đấu giá:

Quỹ đất để tổ chức đấu giá nằm trong quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt có các điều kiện sau:

1. Quy hoạch chi tiết (hoặc tổng mặt bằng) tỷ lệ 1/500do dịch vụ có tư cách pháp nhân lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt (trong đó đã phân khu chức năng sử dụng đất, mật độ xây dựng, hệ số sửdụng đất, các yêu cầu khác về kiến trúc, cảnh quan và các thông số hạ tầng kỹthuật khác).

2. Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng và xây dựnghạ tầng kỹ thuật.

a. Các thửa đất đưa ra đấu giá phải được thực hiện bồithường thiệt hại giải phóng mặt bằng xong theo quy định của Nhà nước.

b. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

- Phiên tổ chức đấu giá có thể được thực hiện song songvới việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhưng phải xác định được mốc thời gian hoànthiện các hạng mục công trình và ghi rõ trong phương án đấu giá.

- Đối với khu đất nhỏ lẻ, xen kẽ trong khu dân cư khôngnhất thiết phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật (san nền, thoátnước…).

3. Phương án và kế hoạch đấu giá do chủ tịch Hộiđồng đấu giá ban hành theo quy định của Nhà nước.

Điều 6. Điều kiện được đăng kýtham gia đấu giá.

Các đối tượng quy định tại Điều 2 của quy chế này đượcđăng ký tham gia đấu giá khi có đủ điều kiện sau:

1. Có đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu doHội đồng đấu giá hoặc tổ chức nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất pháthành trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khitrúng đấu giá.

2. Điều kiện về kỹ thuật và vốn (hoặc khả năng tàichính).

a. Đối với các tổ chức phải có đủ điều kiện về kỹ thuậtvà vốn để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

b. Trường hợp đấu giá đất đã chia lô (suất) làm nhàở của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá không cần thiếtphải có điều kiện theo quy định tại điểm a điều này.

3. Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham giađấu giá; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá. Trong cùng một Tổngcông ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá. Trường hợp đấu giá đốivới khu đất đã được chia thành nhiều lô, trong mỗi lô có nhiều suất nhỏ để làmnhà ở cho hộ gia đình, cá nhân, thì người tham gia đấu giá được quyền nộp hồ sơđăng ký đấu giá nhiều suất đất khác nhau (mỗi suất đất một hồ sơ).

4. Số đối tượng tham gia phiên đấu giá phải lớn hơnsố suất đất đưa ra đấu giá ít nhất là 02 đơn vị.

5. Trường hợp đấu giá để đất xây dựng nhà ở chungcư cao tầng và sử dụng và mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì phải có từ3 đối tượng trở lên là các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế hoạtđộng theo pháp luật Việt Nam (không ràng buộc về đăng ký kinh doanh trên địabàn tỉnh Hưng Yên).

Điều 7. Đơn vị tổ chức đấu giá

- Hội đồng đấu giá cấp tỉnh, huyện, thị xã.

- Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá đượcUBND tỉnh giao nhiệm vụ.

- Các tổ chức kinh tế có nhu cầu chuyển nhượngquyền sử dụng đất và tài sản được UBND tỉnh cho phép.

Điều 8. Giá khởi điểm và bướcgiá để đấu giá

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá khởi điểm làm căncứ đấu giá:

Giá đất được xác định theo nguyên tắc: Sát với thựctế chuyển nhượng giá trị sử dụng đất, giá thuê đất trong điều kiện bình thường,tại khu vực của các lô đất liền kề gần nhất và có cùng mục đích sử dụng cùng điềukiện kết cấu hạ tầng.

Trường hợp đấu giá cho thuê đất theo điểm b khoản 2Điều 3 quy định này, Giám đốc Sở Tài chính quy định giá khởi điểm nhưng không thấphơn mức giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Bước giá: Là khoảng cách quy định để người tham giađấu giá trả giá và là phần chênh lệch giữ giá trúng và giá không trúng thấp hơnliền kề cho 01 m2 đất trên cùng một suất đất, lô đất đấu giá. Bướcgiá quy định tối thiểu là 20.000đ/m2 và tối đa là 500.000đ/m2đối với từng trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất; từ 50đ/m2/nămđến 500đ/m2/năm đối với trường hợp cho thuê đất.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng phiên đấu giá,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc giám đốc Sở Tài chính) quy định bước giácụ thể để thực hiện phiên đấu giá.

3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã chỉ đạo phòngTài chính, Tài nguyên Môi trường, Chi cục thuế (nơi có đất đấu giá), khảo sát, xácđịnh giá khởi điểm gửi Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh quyết định.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ

Điều 9. Thành lập Hội đồng đấugiá quyền sử dụng đất

1. Hội đồng đấu giá đất của tỉnh do UBND tỉnh thànhlập.

Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Tài chính.

Thành viên Hội đồng gồm:

- Thủ trưởng đơn vị được giao làm chủ đầu tư - Phó Chủtịch Hội đồng.

- Đại diện Sở Kế hoạch & Đầu tư - Ủy viên.

- Đại diện Sở Tài nguyên - Môi trường - Ủy viên.

- Đại diện Sở Xây dựng - Ủy viên.

Tùy theo quy mô, tính chất, tình hình của khu đấtđấu giá, Chủ tịch Hội đồng đấu giá mời tham dự phiên đấu giá là đại diện Sở Tư pháp,Thanh tra, Văn phòng UBND tỉnh, Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.

2. Hội đồng đấu giá đất cấp huyện do Chủ tịch UBND huyệnthành lập.

- Chủ tịch Hội đồng là Phó chủ tịch UBND huyện.

- Phó chủ tịch hội đồng là Trưởng phòng Tài chínhkế hoạch.

- Các thành viên khác của Hội đồng do Chủ tịch UBNDhuyện quyết định.

- Trong trường hợp cần thiết, tùy theo quy mô, tínhchất của dự án, Chủ tịch huyện mời các thành viên khác là đại diện các Sở, ngànhvà UBND xã, phường, thị trấn (nơi thu hồi đất).

3. Trách nhiệm của Hội đồng đấu giá đất.

a. Thành lập tổ công tác giúp việc cho Hội đồng.

b. Xây dựng phương án và kế hoạch đấu giá đất.

c. Xác định đối tượng tham gia đấu giá, mở phiênđấu giá, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá.

d. Hoàn thiện hồ sơ về đất cho người trúng đấu giá theoquy định của Luật Đất hiện hành.

Điều 10. Thông báo tổ chức đấugiá

1. Trước khi tiến hành đấu giá 30 ngày, Hội đồngđấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá đất thông báo công khaithửa đất tổ chức đấu giá ít nhất 2 lần trong thời gian 2 tuần trên phương tiệnthông tin đại chúng như Đài phát thanh, truyền hình địa phương, báo địa phương,các phương tiện thông tin đại chúng khác và được niêm yết công khai tại địađiểm tổ chức đấu giá và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có tổ chức đấu giá.

2. Nội dung thông báo công khai gồm: Địa điểm, diệntích, kích thước, mốc giới thửa đất, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạchxây dựng chi tiết, thời gian sử dụng đất, thời gian địa điểm đăng ký, thời điểmtiến hành đấu giá và các thông tin khác có liên quan đến thửa đất. Căn cứ yêucầu, đặc điểm, quy mô của thửa đất đưa ra đấu giá.

Điều 11. Đăng ký tham dự đấugiá

1. Các đối tượng có đủ điều kiện theo quy định tại Điều6 của quy chế này, thực hiện đăng ký và hoàn tất các thủ tục đăng ký trong thờihạn do Hội đồng đấu giá, hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá đấtthông báo.

2. Người tham gia đấu giá đất nộp tiền mua hồ sơđấu giá để chi phí cho việc in ấn tài liệu và tổ chức phiên đấu giá. Số tiềnmua 01 bộ hồ sơ đấu giá được quy định cụ thể trong phương án và kế hoạch đấugiá theo khung giá sau:

- Từ 50.000đ (Năm mươi ngàn đồng) đến 200.000đ (Haitrăm ngàn đồng) một hồ sơ cho một suất đất đấu giá riêng lẻ.

- Từ 2.000.000đ (Hai triệu đồng) đến 5.000.000đ(Năm triệu đồng) một hồ sơ cho trường hợp đấu giá cả dự án (trọn gói) hoặc thửađất (gồm nhiều lô đất, suất đất có công năng sử dụng khác nhau trong một dự án).

3. Người tham gia đấu giá đất phải nộp tiền đặt cọc(tiền bảo lãnh) dự đấu giá theo quy định và hồ sơ tham dự đấu giá cho Hội đồng đấugiá. Số tiền đặt cọc (tiền bảo lãnh) phải nộp tối đa không quá 5% giá khởi điểmcủa thửa đất đấu giá.

a. Hồ sơ dự đấu giá gồm có:

- Đơn xin dự đấu giá đất theo mẫu do Hội đồng đấugiá đất ban hành có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú,thủ trưởng cơ quan nơi công tác, số lượng lô đất, suất đất, ký tên đóng dấu(nếu là tổ chức).

- Bản sao có công chứng: Giấy đăng ký kinh doanhhoặc quyết định thành lập (nếu là tổ chức), đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài (phải có giấy tờ xác nhận đủ điều kiện mua nhà tai Việt Nam theo quy định của pháp luật).

- Thời gian địa điểm nộp hồ sơ dự đấu giá được quy địnhtrong phương án đấu giá.

b. Được lấy lại tiền đặt cọc trong các trường hợp

- Người không trúng đấu giá được nhận lại tiền đặt cọcngay sau khi kết thúc phiên đấu giá.

- Người đã đăng ký tham gia đấu giá, nhưng rút lại đăngký trong thời hạn hoàn tất thủ tục theo quy định ghi trong phương án đấu giá.

c. Không được nhận lại tiền đặt cọc và phải nộptoàn bộ vào ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau:

- Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng khôngtham dự đấu giá.

- Người tham gia đấu giá từ vòng thứ hai trở đi, nhưngtrả giá vòng sau thấp hơn giá cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp.

- Người trúng đấu giá nhưng từ chối nhận quyền sử dụngđất, hoặc rút lại giá đã trả ngay sau khi kết thúc việc bỏ phiếu đấu giá.

- Số tiền trả giá ghi trên phiếu đấu giá bằng số, bằngchữ không thống nhất với nhau.

- Người vi phạm quy chế đấu giá của cuộc đấu giá đó.

Điều 12. Tổ chức phiên đấu giá

1. Mở phiên đấu giá và xét kết quả đấu giá.

a. Việc mở phiên đấu giá được tiến hành sau khi đã xácđịnh được danh sách người tham gia đấu giá đủ tư cách.

b. Trình tự mở phiên đấu giá.

- Giới thiệu thành viên Hội đồng đấu giá, khách mờivà những người điều hành, giúp việc (nếu có).

- Công bố giá khởi điểm, bước giá.

- Điểm danh người đã đăng ký tham gia đấu giá đủ tưcách.

- Người điều hành phiên đấu giá giới thiệu nội dungcơ bản của phương án và kế hoạch đấu giá, nội quy phòng đấu giá.

- Giới thiệu toàn bộ nội dung có liên quan, giảiđáp thắc mắc của người tham gia đấu giá.

- Phát phiếu đấu giá cho từng tổ chức, cá nhân thamgia đấu giá.

- Hướng dẫn người tham gia đấu giá viết và bỏ phiếuvào hòm phiếu.

- Thời gian của mỗi vòng đấu được quy định cụ thể trongphương án đấu giá.

c. Xét kết quả đấu giá: Việc xem xét kết quả đấugiá được tiến hành công khai tại chỗ ngay sau khi kết thúc việc bỏ phiếu đấugiá. Hội đồng đấu giá đất chỉ xem xét các phiếu dự đấu giá hợp lệ, có giá trảhợp lệ. (Giá trả hợp lệ là số tiền ghi bằng chữ và bằng số trên phiếu đấu giáthống nhất với nhau và không thấp hơn giá khởi điểm). Kết quả được xếp hạngtheo giá trả từ cao xuống thấp.

- Các nội dung ghi trong phiếu dự đấu giá của từng ngườitham gia đấu giá nhà đất được công bố công khai tại phiên đấu giá.

2. Hình thức đấu giá.

a. Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp theo nhiều vòng đấu.

Trong trường hợp tổ chức đấu giá nhiều vòng, từng vòngđấu được tiến hành công khai liên tục cho đến khi không còn người trả giá caohơn thì người cuối cùng có mức giá trả cao hơn là người trúng đấu giá.

Sau khi tổ chức vòng đấu thứ nhất, Hội đồng đấu giácông bố kết thúc vòng đấu và mức giá trả cao nhất của vòng đấu nay; tuyên bố vòngđấu tiếp theo, xác định số người tiếp tục tham gia vòng đấu giá tiếp theo.

Giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo bằng giá trảcao nhất của vòng đấu trước đó liền kề + (cộng) một bước giá. Cuộc đấu giá chỉkết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và không còn người tiếp tụctham gia đấu giá.

Hình thức đấu giá này phải thực hiện tối thiểu qua2 vòng đấu bắt buộc.

b. Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp 01 vòng đấu.

Trường hợp đấu giá nhiều suất đất trong cùng một lôđất để xây dựng nhà ở, thì việc xét người trúng giá cho từng suất đất, dựa trênnguyên tắc thứ tự người trả giá từ cao xuống thấp được chọn vị trí cho đến khi đủsố lượng các suất đất. Trường hợp một suất đất có nhiều người bỏ giá bằng nhauthì tổ chức cho những người đó bắt thăm để chọn được người trúng giá.

Trường hợp người trúng đấu giá từ chối không nhận quyềnsử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả, thì Hội đồng đấu giá sẽ xem xét tổ chứcđấu giá lại vào một thời điểm khác.

3. Nội dung biên bản mở phiên đấu giá.

Danh sách người trúng giá được lập cùng với biênbản mở phiên đấu giá, được công bố ngay sau khi kết thúc phiên đấu giá, có sựchứng kiến của đại diện các bên. Ngoài những nội dung cần thiết của phiên bảnthông thường, biên bản mở phiên đấu giá còn gồm những nội dung chủ yếu sau: Sốvòng đấu giá, số người tham gia đấu giá; Mức giá khởi điểm; Mức giá bỏ caonhất; Mức giá bỏ thấp nhất; Số người vi phạm quy chế; Số người trúng đấu giá,diện tích trúng đấu giá, số tiền trúng đấu giá.

4. Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyết định đình chỉhoặc hủy bỏ kết quả đấu giá trong các trường hợp sau:

- Trường hợp tổ chức đấu giá nhiều vòng, từ vòngđấu thứ 02 trở đi quá 1/2 số người tham gia đấu giá chỉ trả mức giá thấp hơngiá khởi điểm quy định cho vòng đấu đó.

- Phát hiện những người tham gia đấu giá thông đồngtrả giá thấp.

Điều 13. Phê duyệt kết quả đấugiá, quyết định giao đất

1. Căn cứ biên bản phiên đấu giá, Chủ tịch Hội đồngđấu giá đất lập tờ trình gửi Sở Tài chính thẩm định để trình Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt kết quả đấu giá.

2. Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá ghi rõ danh sáchngười trúng giá gồm: Họ tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân của người trúnggiá (đối với tổ chức trúng đấu giá phải ghi rõ tên tổ chức, mã số tài khoản),vị trí lô đất, giá trúng, tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước của từngngười và các nội dung cần thiết khác.

Giá cho thuê đất phê duyệt cho người trúng giá đượcgiữ ổn định trong thời hạn 05 năm. Sau 05 năm, nếu giá cho thuê đất do Ủy bannhân dân tỉnh ban hành vào ngày 01 tháng 01 hàng năm cao hơn giá đang thuê,thì áp dụng theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, trường hợp thấphơn thì vẫn giữ nguyên theo kết quả đấu giá.

Điều 14. Nộp tiền sử dụng đất

1. Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả đấu giá, Hộiđồng đấu giá chủ trì phối hợp với cơ quan thuế thực hiện thu tiền sử dụng đất củangười trúng đấu giá. Người trúng giá nộp đủ một lần tiền sử dụng đất theo quyđịnh của quy chế đấu giá. Số tiền sử dụng đất thực nộp được thanh quyết toántrên cơ sở: (diện tích đất thực tế x đơn giá 01 m2 đất trúng đấugiá).

2. Người trúng đấu giá không nộp tiền đúng thời hạnquy định trong quy chế đấu giá đất, coi như bỏ không có nhu cầu sử dụng đất, tiềnbảo lãnh khi dự phiên đấu giá được nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Sau khi nộp đủ tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ,người trúng giá đất, được bàn giao mốc giới thửa đất trên bản đồ và ngoài thựcđịa.

Điều 15. Giao đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá

1. Căn cứ vào quyết định phê duyệt kết quả đấu giá củaỦy ban nhân dân tỉnh và chứng từ xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất, lệ phítrước bạ của người trúng đấu giá, cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quannhà nước có thẩm quyền quy định giao đất, cho thuê đất theo quy định của phápluật đất đai hiện hành.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc phòng Tàinguyên và Môi trường theo thẩm quyền được phân cấp, có trách nhiệm bàn giao đấttrên thực địa, lập hồ sơ đất, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấychứng nhân quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và các giấy tờ liênquan khác cho người trúng đấu giá theo đúng biên bản đấu giá; quy định giaođất, cho thuê đất, đăng ký quyền sử dụng đất và làm các thủ tục cho người đượcsử dụng đất. Thời hạn thực hiện các nhiệm vụ trên theo quy định của Luật đấtđai.

Điều 16. Quyền lợi và tráchnhiệm của người trúng đấu giá

1. Quyền lợi: Được Nhà nước giao đất, chothuê đất theo kết quả trúng đấu giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trách nhiệm: Thực hiện theo đúng cam kếtkhi tham gia đấu giá.

Điều 17. Thanh toán, hạch toánvà quản lý tiền thu được từ đấu giá

1. Trường hợp đấu giá khu đất thuộc dự án sử dụngquỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: Số tiền còn lại sau khi thanh toángiá trị công trình xây dựng kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tư và khoản tiền ứngtrước để bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi, được nộp vào tài khoảntạm thu chờ nộp của Sở Tài chính, phòng Tài chính - kế hoạch - thương mại huyện,thị xã, mở tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch và được sử dụng để đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng chung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trường hợp đấu giá để giao đất có thu tiền sửdụng đất hoặc cho thuê đất không thuộc phạm vi khoản 1 Điều này thì số tiền thuđược sau khi thanh toán khoản tiền ứng trước để bồi thường thiệt hại về đất chiphí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được nộp ngân sách nhànước. Tỷ lệ phân chia khoản thu này theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của Sở,ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

1. Sở Tài nguyên Môi trường

- Tổng hợp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm đểtổ chức đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, trình UBNDtỉnh phê duyệt theo quy định.

- Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơgiao đất, cho thuê đất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúnggiá theo quy định của Luật Đất đai hiện hành.

2. Sở Tài chính:

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,Cục thuế Hưng Yên, UBND huyện, thị xã, nơi có đất đấu giá thẩm định và trình Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm, bước giá.

- Hướng dẫn chủ đầu tư tạm ứng, hoàn trả, thanhtoán và quyết toán; hướng dẫn người trúng đấu giá nộp tiền thu được từ đấu giáđất và ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy địnhtại Quyết định này.

- Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã quản lý, sử dụng tiền thu được từ đấu giá đất.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường,Sở Xây dựng lập kế hoạch đấu giá đất trên địa bàn tỉnh hàng năm, trình Ủy bannhân dân tỉnh quyết định.

- Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã lập và trình duyệt dự án đầu tư trên địa bàn các huyện, thị xã thực hiệnbằng nguồn vốn này.

- Tổng hợp danh mục, kết quả thực hiện các dự ánđầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện đấu giá đất, các dự án đầu tư cơsở hạ tầng bằng nguồn vốn đầu tư giá đất hàng năm.

4. Sở Xây dựng.

- Giới thiệu vị trí, xác định ranh giới, thỏa thuậnquy hoạch kiến trúc, xác định chỉ giới đường đỏ, hướng dẫn lập và thẩm định, xácnhận hồ sơ quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng khu đất. Cung cấp, xácnhận các chỉ tiêu, số liệu có liên quan đến quy hoạch của dự án.

- Kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch kiến trúc đượcduyệt; xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.

- Chỉ đạo lập kế hoạch hàng năm diện tích đất đưara đấu giá.

- Lập danh mục các dự án đầu tư bằng nguồn vốn thu đượctừ đấu giá đất trên địa bàn, trình Hội đồng nhân dân huyện, thị xã quyết nghị,đồng thời báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để cân đối theo dõi.

- Chỉ đạo Ban quản lý dự án lập dự án đầu tư xâydựng hạ tầng kỹ thuật, lập hồ sơ sử dụng đất, thực hiện việc giải phóng mặtbằng để tổ chức đấu giá đất.

- Xây dựng và đề xuất giá khởi điểm và bước giá,gửi Sở Tài chính thẩm định.

- Quản lý và sử dụng vốn thu được từ đấu giá đấttheo quy định của Nhà nước.

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, cấp giấyphép xây dựng công trình theo thẩm quyền.

- Thực hiện theo công nghiệp quản lý nhà nước, giámsát, kiểm tra xử lý theo thẩm quyền những công ty xây dựng vi phạm theo quy định,kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những trường hợp vi phạm vượt thẩm quyềnxử lý.

Điều 19. Xử lý vi phạm

1. Người trúng đấu giá được bàn giao đất mà trong thờihạn 12 tháng không tiến hành xây dựng thì bị thu hồi để tổ chức đấu giá tiếphoặc giao đất theo quy định. Trong trường hợp này, người trúng đấu giá chỉ đượchoàn lại số tiền bằng 90% số tiền thu được do đấu giá lại và không được tínhlãi, trượt giá, đồng thời bị phạt tiền (bằng số tiền bảo lãnh dự đấu giá).

2. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà sử dụngđất sai mục đích thì bị xử lý theo quy định của Luật Đất đai.

3. Bên tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nếu có vi phạmtrong quá trình tổ chức thực hiện tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 20. Giải quyết khiếu nại,tố cáo

Khiếu nại, tố cáo liên quan đến quá trình tổ chức thựchiện đấu giá quyền sử dụng đất được giải quyết theo quy định của Luật khiếu nạitố cáo, Luật Đất đai, Luật Dân sự và theo quy định này.

Điều 21. Điều khoản thi hành.

1. Quy chế về đấu giá tại quy chế này được áp dụng đốivới trường hợp đấu giá đất để xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng giá trịquyền sử dụng đất để thu hồi nợ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướngmắc các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã có văn bản gửi Sở Tài chính để tổnghợp báo cáo UBND tỉnh xem xét kịp thời bổ sung, điều chỉnh.