ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1248/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 12 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTCHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN2013-2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Người Lao động Việt Nam đi làm việc ởnước ngoài theo hợp đồng ngày 29/11/2006;

Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 18/6/2012;

Căn cứ Quyết định số 1201/QĐ-TTg ngày 31/8/2012của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia việc làm và dạynghề giai đoạn 2012 -2015;

Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xãhội tại tờ trình số 915/TTr-LĐTB &XH ngày 25/7/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định nàyChương trình giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động tỉnh Bắc Giang giai đoạn2013 - 2020.

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xãhội triển khai thực hiện Chương trình giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động tỉnhBắc Giang giai đoạn 2013 -2020.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trựcthuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thihành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Lao động-TB&XH;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể nhân dân tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KT, NC, KTN;
+ Lưu: VT, VX.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Linh

CHƯƠNG TRÌNH

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM,XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 1248/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang)

Phần 1.

TÌNH HÌNH DÂN SỐ, NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾTVIỆC LÀM, XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2012

I. TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG

1. Quy mô dân số và lao động

- Năm 2012, dân số trung bình của tỉnh là 1.592.000người, trong đó: số người trong độ tuổi lao động 1.012.000 người, chiếm 63,56%;dân số khu vực thành thị là 155.800 người, chiếm 9,78%; khu vực nông thôn là1.436.200 người, chiếm 90,22%. Số lao động tham gia hoạt động trong nền kinh tếlà 1.025.000 người, chiếm 64,38% dân số.

- Giai đoạn 2006 - 2012, lực lượng lao động bìnhquân hàng năm tăng 8%/năm. Cơ cấu lao động theo độ tuổi: từ 15-24 chiếm 21,59%;từ 25-39 chiếm 27,55%; từ 40-49 chiếm 15,47%; từ 50 trở lên chiếm 19,43%. Có thểnói đây là giai đoạn “dân số vàng”, đáp ứng tốt nhất yêu cầu nguồn nhân lực chophát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế có sự chuyểndịch theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng lao động lĩnh vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản, tăng tỷ trọng lao động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịchvụ. So với năm 2006 lao động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản từ76,9% giảm xuống 64,1%, lao động công nghiệp - xây dựng từ 10,2% tăng lên18,3%, lao động dịch vụ từ 12,9% tăng lên 17,6%.

2. Chất lượng lao động

Những năm qua, vấn đề nâng cao chất lượng nguồnnhân lực luôn được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh quan tâm, chỉ đạo triển khai vớinhiều chương trình, giải pháp thiết thực và có hiệu quả, tạo sự chuyển biếntích cực, chất lượng lao động đã được nâng lên. Đến cuối năm 2012, tỷ lệ lao độngqua đào tạo tham gia hoạt động kinh tế đạt 40,5% (tăng 15,5% so với năm 2006),trong đó số lao động qua đào tạo nghề đạt 25,5%; số cơ sở dạy nghề đã tăng từ42 cơ sở năm 2005 lên 84 cơ sở; quy mô đào tạo của các cơ sở dạy nghề tăng từ21.583 người năm 2006 lên 28.160 người. Bình quân mỗi năm có trên 20.000 lao độngđược đào tạo nghề, trong đó trên 70% lao động sau khi học nghề có việc làm, thunhập bảo đảm cuộc sống.

Tuy nhiên, theo đánh giá của các doanh nghiệp sử dụnglao động thì chất lượng đào tạo nghề còn có hạn chế, đặc biệt kỹ năng nghề, ýthức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của người lao động chưa cao. Một sốnghề để phát triển lĩnh vực dịch vụ như nghiệp vụ du lịch, lễ tân, phục vụ, bánhàng... còn nhỏ lẻ.

II. KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM, XUẤT KHẨU LAO ĐỘNGGIAI ĐOẠN 2006 - 2012

1. Những kết quả đạt được

1.1. Công tác chỉ đạo

- Ngày 10/5/2006, Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số52-NQ/TU về 5 Chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm giai đoạn 2006- 2010, trong đó Chương trình phát triển giáo dục - đào tạo và dạy nghề, nângcao chất lượng nguồn nhân lực, Chương trình giảm nghèo đã đề ra nhiệm vụ mở rộngcác hoạt động đào tạo nghề, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động, tăng cườngkhuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hướng dẫn cách làm ăn, cách sản xuất kinhdoanh cho người nghèo.

- Ngày 22/02/2011, Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số43-NQ/TU về 5 Chương trình phát triển kinh tế xã hội trọng tâm giai đoạn 2011 -2015 trong đó có chương trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề, chương trình đẩymạnh thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp dịch vụ.

- Ngày 08/7/2008, HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND trích Ngân sách tỉnh 15 tỷ đồng, thành lập Quỹ hỗ trợ ổn định đờisống, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% diệntích đất sản xuất nông nghiệp trở lên và giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện.

- UBND tỉnh ban hành nhiều cơ chế chính sách giảiquyết việc làm cho người lao động như: Đề án số 34/ĐA-UBND ngày 16/8/2007 về xuấtkhẩu lao động giai đoạn 2007 - 2010, Quyết định số 1170/QĐ-UBND ngày 29/7/2008về việc phê duyệt Dự án đầu tư nâng cao năng lực hoạt động Trung tâm dịch vụ việclàm - dạy nghề và xây dựng sàn giao dịch việc làm tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 1622/QĐ-UBND ngày 11/11/2011 về việc phê duyệt Dự án đầu tư nâng cao năng lựchoạt động Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2015;Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 ban hành quy định một số điểm cụthể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trênđịa bàn tỉnh Bắc Giang,...

- UBND tỉnh đã chỉ đạo các ban, ngành chức năng đẩymạnh sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước, khuyến khích các doanh nghiệp tậptrung đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hóa thiết bị, công nghệ, thu hút nhiềulao động; xây dựng và triển khai các chính sách ưu đãi về đầu tư, đẩy mạnh xúctiến đầu tư để khuyến khích thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào tỉnh;đồng thời hàng năm giao chỉ tiêu giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động cho từnghuyện, thành phố và xác định đây là một trong các tiêu chí đánh giá mức độ hoànthành nhiệm vụ.

- Ủy ban MTTQ tỉnh, Hội cựu chiến binh, Hội Nôngdân, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Liên đoàn Lao động tỉnh... đã tích cực thamgia, triển khai, giám sát các chương trình, dự án như: Dạy nghề và giải quyếtviệc làm cho thanh niên dân tộc thiểu số theo Chương trình 135, dạy nghề và giảiquyết việc làm cho lao động nông thôn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho phụnữ giai đoạn 2006 - 2010; dự án vay vốn giải quyết việc làm thuộc CTMTQG về việclàm.

- Trên cơ sở các kế hoạch, đề án, chỉ tiêu của tỉnh,các sở, ngành, địa phương đã xây dựng, cụ thể hóa thành các kế hoạch và tổ chứctriển khai thực hiện đạt kết quả tốt.

- Hàng năm, Ban chỉ đạo dạy nghề và giải quyết việclàm, Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động các cấp đã tiến hành kiểm tra, giám sát cácchương trình giải quyết việc làm theo đúng quy định, công tác tổ chức sơ kết, tổngkết rút kinh nghiệm, phát hiện mô hình và nhân diện rộng được quan tâm thườngxuyên; qua đó đã đề ra các giải pháp khắc phục kịp thời những vướng mắc, tồn tại.

1.2. Kết quả giải quyết việc làm giai đoạn2006 - 2012

Trong 7 năm qua, toàn tỉnh đã giải quyết việc làmcho 164.612 lao động, bình quân 23.516 người/năm) đạt 104,85 % so với chỉ tiêukế hoạch giai đoạn 2006 - 2012. Trong đó, giải quyết việc làm trong nước cho128.181 người, chiếm 77,87%; giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu lao độngcho 36.431 người, chiếm 22,13%. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm từ5,2% năm 2006 xuống 4,39% năm 2012.

- Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh đi vào hoạt độngđã tạo ra hàng chục nghìn chỗ làm việc mới, nâng tổng số lao động làm việctrong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh từ 40.000 lao động năm 2005lên 120.000 lao động trong năm 2012.

- Hàng năm, BCĐ XKLĐ cấp tỉnh lựa chọn và hỗ trợ từ40 đến 50 doanh nghiệp có uy tín và có giấy phép hoạt động XKLĐ về các địaphương tổ chức các hội nghi, giới thiệu về các đơn hàng XKLĐ và tuyển chọn laođộng. Đồng thời phối hợp với Bộ Lao động - TB&XH tổ chức các kỳ thi kiểmtra tiếng Hàn Quốc, tiếng Nhật Bản để đưa người lao động đi XKLĐ theo cácchương trình hợp tác lao động có thu nhập cao, chi phí thấp. Giai đoạn 2006 -2012, bình quân mỗi năm toàn tỉnh có 5.273 người được giải quyết việc làm thôngqua XKLĐ và là một trong 10 tỉnh có số lượng lao động đi làm việc ở nước ngoàilớn nhất toàn quốc. Hiện tại số lao động trên địa bàn tỉnh đang làm việc ở nướcngoài có trên 25.000 người, tập trung chủ yếu ở các thị trường như: Đài Loan,Malaysia, Nhật Bản, Hàn Quốc,...; lượng thu nhập ngoại tệ do lao động đi làm việcở nước ngoài gửi về hàng năm qua các Ngân hàng Thương mại đạt từ 50 - 70 triệuUSD (chưa kể nguồn do lao động mang về bằng con đường khác).

- Giai đoạn 2006 - 2012, nguồn vốn vay từ Quỹ Quốcgia giải quyết việc làm được cấp bổ sung là 28 tỷ đồng để cho vay theo các dựán hỗ trợ việc làm. Kết quả 7 năm (2006 -2012) có 2.097 dự án được duyệt, vay vớisố tiền vay luân chuyển là trên 101 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 8.970 laođộng (bình quân mỗi năm là 1.281 người), chiếm 5,45% tổng số lao động được giảiquyết việc làm hằng năm của tỉnh.

- Các cơ sở giới thiệu việc làm hoạt động trên địabàn tỉnh đã tư vấn, giới thiệu việc làm cho trên 43.500 lượt người, trong đó cótrên 15.000 người tìm được việc làm; Trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh đãtổ chức 42 phiên giao dịch việc làm với 406 lượt doanh nghiệp tham gia, số ngườiđăng ký tìm việc làm thông qua sàn giao dịch là 17.436 người.

- Các sở, ngành và các địa phương đã phối hợp tổ chứccác Phiên giao dịch việc làm theo định kỳ; phát triển dịch vụ tư vấn, giới thiệuviệc làm, triển khai các chương trình phối hợp, hợp tác về lao động, thỏa thuậnvề việc làm, điều kiện làm việc, thu nhập, nhà ở và các vấn đề liên quan đếnngười lao động với Trung tâm giới thiệu việc làm và các doanh nghiệp thuộc cáctỉnh, thành phố có nhu cầu sử dụng lao động lớn như: Đồng Nai, Bình Dương, BắcNinh, Quảng Ninh, Hải Dương... để đưa lao động của tỉnh đi làm việc. Trong 7năm qua, số lao động được giới thiệu đi làm việc ngoài tỉnh đạt trên 22.000 người,bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 3.000 lao động.

2. Đánh giá chung

2.1. Những mặt đạt được

- Các cấp, các ngành trong tỉnh đã quan tâm lãnh đạo,chỉ đạo với nhiều giải pháp tổng hợp, sát thực tế và hiệu quả; thường xuyên,liên tục tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, nhân dân và người lao độnghiểu rõ trách nhiệm nhà nước và nhân dân cùng tạo việc làm. Nhà nước tạo điềukiện về cơ chế, chính sách làm đòn bẩy, người lao động tự tạo việc làm làchính.

- Quy mô tuyển sinh dạy nghề tăng nhanh, các loạihình và hình thức dạy nghề phát triển đa dạng và phong phú; chất lượng dạy nghềđã được nâng lên, một số lĩnh vực dạy nghề đã đáp ứng được nhu cầu của thị trườnglao động.

- Số lượng lao động đi XKLĐ ngày càng tăng đã giúpcho một bộ phận nguời lao động và gia đình cải thiện đời sống; có nguồn vốn đầutư sản xuất, kinh doanh; xây dựng, sửa sang nhà cửa; chăm lo cho con em họchành và xóa đói giảm nghèo...

- Công tác thông tin thị trường lao động đã có chuyểnbiến tích cực, cơ sở dữ liệu cung, cầu lao động được cập nhật đầy đủ, tạo điềukiện thuận lợi cho người sử dụng lao động và người lao động tiếp cận, đáp ứngnhu cầu của cả 2 phía.

2.2. Những hạn chế, tồn tại

- Chất lượng việc làm chưa cao, tính ổn định, bền vữngtrong việc làm và hiệu quả tạo việc làm còn thấp, tình trạng lao động chuyển đổidoanh nghiệp còn diễn ra thường xuyên. Tỷ lệ lao động thất nghiệp cao; tỷ lệsinh viên tốt nghiệp các trường trung cấp, cao đẳng, đại học chưa có việc làmcòn cao.

- Số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh còn ít, quy môcủa nhiều doanh nghiệp còn nhỏ, công nghệ lạc hậu, sức cạnh tranh thấp; tiềnlương trả cho người lao động thấp nên chưa khuyến khích, thu hút được nhiều laođộng.

- Quy mô dân số lớn, nguồn lao động đông nhưng chấtlượng lao động còn thấp, kỹ năng thực hành nghề của lao động còn hạn chế, chưahoàn toàn đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động trong và ngoài nước.

- Cơ cấu đào tạo nghề còn chưa hợp lý, quy mô tuyểnsinh trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề còn thấp; một số lĩnh vực ngành nghềđào tạo ngắn hạn cho lao động nông thôn chất lượng chưa cao. Chất lượng đào tạonghề của một số cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh chưa đáp ứng được yêu cầu củathị trường lao động và doanh nghiệp; chưa tạo được sự hấp dẫn và thu hút lao độngđăng ký học nghề.

- Trình độ, kỹ năng nghề, ngoại ngữ, ý thức chấphành kỷ luật lao động của nhiều lao động trong tỉnh còn yếu. Tâm lý kén chọn thịtrường XKLĐ có thu nhập cao, trong khi năng lực, khả năng về: Trình độ tay nghề,ngoại ngữ và những điều kiện khác của người lao động còn hạn chế.

- Công tác dịch vụ giới thiệu việc làm tuy có cố gắngsong kết quả chưa cao. Tỷ lệ người được tư vấn tìm được việc làm thấp, mới chỉchiếm 9,2% tổng số lao động được giải quyết việc làm. Phạm vi hoạt động, cơ sởvật chất, năng lực cán bộ của các cơ sở hoạt động giới thiệu việc làm còn hạnchế; chưa xây dựng được các điểm giao dịch vệ tinh tại các huyện, thành phố.

2.3. Nguyên nhân hạn chế, tồn tại

2.3.1. Nguyên nhân khách quan

- Xuất phát điểm của nền kinh tế tỉnh còn thấp,tích lũy từ nội bộ nền kinh tế ít, khả năng đầu tư và thu hút đầu tư để pháttriển kinh tế xã hội còn hạn chế.

- Tỉnh Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi, cơ sở hạtầng, giao thông, thông tin ở một số vùng sâu, vùng xa của các huyện miền núicòn khó khăn làm ảnh hưởng tới phát triển sản xuất kinh doanh cũng như khả năngtìm việc làm và tự tạo việc làm đối với người lao động.

- Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giớinăm 2008, 2009, khủng hoảng chính trị ở Libya, Ai Cập, tình trạng suy giảm kinhtế trong nước từ cuối năm 2011 đã làm nhiều doanh nghiệp phải cắt giảm lao động,gần 1.000 lao động của tỉnh đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài phải về nước.

- Nhà nước quy định mức lương tối thiểu để trả cholao động giản đơn chưa qua đào tạo, nhưng các doanh nghiệp đã lợi dụng vào mứclương này để trả lương cho lao động khác. Mặc dù trả cao hơn lương tối thiểunhưng chưa phản ánh đúng thực tế thị trường lao động, chưa đảm bảo các chi phísinh hoạt và các nhu cầu thiết yếu khác của người lao động nên người lao độngchưa gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

2.3.2. Nguyên nhân chủ quan

- Nhận thức về việc làm của một bộ phận nhân dânchưa đầy đủ và toàn diện, vẫn còn tư tưởng trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước,chưa có ý thức tự tạo việc làm cho mình; tư tưởng muốn làm thầy, không muốn làmthợ còn xảy ra trong một bộ phận người lao động.

- Trên địa bàn tỉnh nhiều dự án tại các khu, cụmcông nghiệp đã thu hồi đất nhưng chậm đầu tư làm cho một bộ phận lao động nôngthôn trên 35 tuổi gặp khó khăn trong tìm kiếm việc làm. Nguồn vốn cho vay giảiquyết việc làm còn ít, chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân.

- Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phần lớn cónhu cầu sử dụng lao đông là lao động phổ thông, do đó chưa tạo ra động lực khuyếnkhích lao động tham gia các lớp đào tạo nghề dài hạn (cao đẳng nghề, trung cấpnghề).

- Nguồn lực đầu tư cho giải quyết việc làm của tỉnhBắc Giang còn hạn chế, chưa lập được Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh theo quyđịnh tại Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ để cho vay vốnphát triển sản xuất, tạo việc làm.

Phần 2.

PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾTVIỆC LÀM, XKLĐ TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN2013 - 2020

1. Dự báo dân số lao động giai đoạn 2013 - 2020

- Năm 2012, dân số trung bình tỉnh Bắc Giang là1.592.000 người, số người trong độ tuổi lao động là 1.012.000 người (chiếm63,56% dân số).

- Năm 2020, dân số trung bình của tỉnh khoảng1.665.000 người, số người trong độ tuổi lao động là 1.134.000 người (chiếm68,11% dân số).

Về cơ bản, quy mô lực lượng lao động tỉnh ta tiếp tụctăng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2013 - 2020 khoảng 1,8% - 1,9%/năm, tươngứng khoảng 19.000 - 20.000 lao động/năm.

2. Nhu cầu giải quyết việc làm giai đoạn 2013 -2020

Bình quân mỗi năm có khoảng 28.000 - 30.000 ngườicó nhu cầu tìm kiếm việc làm, bao gồm: số lao động bước vào độ tuổi lao động vàtham gia vào lực lượng lao động; số học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường; sốngười hoàn thành nghĩa vụ quân sự, lao động có nhu cầu chuyển đổi việc làm.

II. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU

1. Phương hướng

- Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả 05 Chươngtrình phát triển kinh tế xã hội theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnhlần thứ XVII; nâng cao tốc độ tăng trưởng, đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh,phát triển ngành nghề, nhất là khu vực nông thôn để khai thác có hiệu quả tiềmnăng và lợi thế tạo thêm việc làm tại chỗ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu phâncông lao động mới phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Thu hút đầu tư, thực hiện tốt cơ chế, chính sáchkhuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, trêncơ sở đó có điều kiện tạo thêm nhiều việc làm mới.

- Nâng cao chất lượng nguồn lao động để đáp ứng yêucầu thị trường lao động, phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa và hội nhậpkinh tế quốc tế. Gắn học nghề, dạy nghề với tư vấn giới thiệu và giải quyết việclàm, tự tạo việc làm. Đẩy mạnh việc cung cấp, khai thác thông tin thị trườnglao động trong và ngoài nước, phát huy hiệu quả hoạt động của Sàn giao dịch việclàm. Tiếp tục nâng cao số lượng và chất lượng lao động đi XKLĐ trên địa bàn,coi XKLĐ là một giải pháp quan trọng để giải quyết việc làm và giảm nghèo bền vững.

- Tăng nguồn lực đầu tư trực tiếp cho các chươngtrình giải quyết việc làm, lồng ghép và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầutư phát triển kinh tế xã hội nhằm giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp, thiếu việclàm, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động khu vực nông thôn.

2. Mục tiêu

2.7. Mục tiêu chung

- Ưu tiên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chấtlượng cao, nâng cao năng suất lao động, chất lượng việc làm và giá trị lao động,tạo ra nhiều việc làm, đảm bảo phát triển thị trường lao động bền vững, khuyếnkhích các hình thức tạo việc làm tại chỗ, đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

- Mở rộng quy mô, chất lượng công tác đào tạo nghềđảm bảo hợp lý về cơ cấu, ngành nghề và phù hợp với nhu cầu của thị trường laođộng. Chuyển đổi cơ cấu lao động phù hợp và đáp ứng với chuyển dịch cơ cấu kinhtế.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Giai đoạn 2013 - 2020 giải quyết việc làm cho229.000 lao động, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 28.600 người.

Trong đó:

+ Giải quyết việc làm trong nước cho 196.500 người

+ Xuất khẩu lao động giải quyết việc làm cho 32.500người.

- Chuyển dịch cơ cấu lao động: Nông - lâm - thủy sảnxuống 45,1%; Công nghiệp - xây dựng lên 32,7% và Dịch vụ lên 22,3% vào năm2020.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tập trung đầu tư phát triển sản xuất, thực hiệncó hiệu quả các chương trình, dự án phát triển kinh tế trọng điểm, giải quyếtđược nhiều việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp

1.1. Đối với ngành Công nghiệp - Xây dựng:Tiếp tục đầu tư phát triển các khu, cụm công nghiệp, các chương trình, dự án bảođảm phù hợp với quy hoạch và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.Ưu tiên thu hút các dự án sản xuất công nghệ cao, công nghiệp sạch trong cáclĩnh vực: điện, điện tử, thiết bị viễn thông, cơ khí chính xác, lĩnh vực côngnghiệp phụ trợ; các nhà đầu tư có tiềm lực về vốn, các dự án có giá trị giatăng cao, ít gây ô nhiễm môi trường và có nhu cầu sử dụng nhiều lao động đã quađào tạo nghề. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển,tăng cường xúc tiến đầu tư, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển thương mại, khaithác thị trường nội địa, coi trọng thị trường nông thôn.

1.2. Đối với ngành dịch vụ: Tập trungphát triển các ngành thương mại dịch vụ, du lịch để nhanh chóng trở thành ngànhkinh tế quan trọng, tạo ra nhiều việc làm, đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tếcủa tỉnh. Chú trọng phát triển các ngành dịch vụ chủ yếu như: Tài chính, ngânhàng, thông tin liên lạc, thương mại, vận tải, kho vận. Đầu tư phát triển các dựán du lịch như: Khu du lịch hồ Cấm Sơn, Khuân Thần (Lục Ngạn), Suối Mỡ (LụcNam), Tây Yên Tử, Khe Rỗ (Sơn Động); khu di tích lịch sử Hoàng Hoa Thám (Yên Thế);di tích chùa Vĩnh Nghiêm (Yên Dũng), chùa Bổ Đà (Việt Yên)...

1.3. Đối với ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản:Quy hoạch ổn định các vùng sản xuất nông nghiệp, tập trung đầu tư phát triểncác sản phẩm, cây con có giá trị cao; lồng ghép, sử dụng có hiệu quả các nguồnlực đầu tư từ các chương trình, chính sách giảm nghèo, khuyến nông, khuyến lâm,khuyến công, xây dựng nông thôn mới nhằm giải quyết việc làm và tăng thu nhậpcho người lao động. Đẩy mạnh phổ biến kiến thức kinh doanh, phương thức làm ănmới cho người lao động, phát triển nông nghiệp sạch với công nghệ cao, đặc biệthỗ trợ nông dân đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường(sản xuất sản phẩm sạch, đảm bảo quy chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm). Phát triểnbền vững các làng nghề truyền thống, ưu tiên cho các đối tượng lao động phảichuyển đổi nghề do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp.

2. Phát triển bền vững thị trường lao động, xâydựng đồng bộ hệ thống giao dịch thông tin trên thị trường lao động

- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao năng lựchoạt động cho Trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh, Trung tâm hỗ trợ đào tạovà cung ứng nhân lực tỉnh để tăng cường khả năng cung cấp thông tin về thị trườnglao động trong và ngoài nước, giúp người lao động tiếp cận với đào tạo nghề gắnvới việc làm, làm tăng cơ hội và khả năng cho việc làm, học nghề của người laođộng.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả các phiên giao dịchviệc làm tại sàn giao dịch việc làm, phát triển Website: vieclambacgiang.vn. Tổchức sàn giao dịch định kỳ, nâng tần suất lên 03 phiên/tháng, tiến tới phát triểnthêm sàn giao dịch việc làm vệ tinh tại các cụm, khu vực tập trung đông dân cưđể gắn kết cung - cầu chặt chẽ.

- Duy trì, thiết lập hệ thống thông tin, thống kêthị trường lao động thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; xây dựng cơ sở dữ liệu thôngtin phục vụ cho công tác dự báo, hoạch định các chính sách về cung, cầu lao động,đồng thời kết nối thông tin với các tỉnh bạn, giúp điều tiết thị trường lao độnghiệu quả, người lao động và người sử dụng lao động không bị hạn chế về khônggian và lãnh thổ.

3. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

- Đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền về cácđiều kiện, tiêu chuẩn khi tham gia thị trường lao động ngoài nước, đồng thờigiúp các gia đình nhận rõ trách nhiệm và thực hiện tốt cam kết với địa phương,giáo dục vận động con em tham gia và thực hiện tốt hợp đồng XKLĐ, không tự ýphá vỡ hợp đồng, cư trú bất hợp pháp tại nước sở tại.

- Ban chỉ đạo XKLĐ của tỉnh chủ động phối hợp chặtchẽ với Bộ Lao động - TB&XH, Hiệp hội các doanh nghiệp XKLĐ Việt Nam để mời,gọi các doanh nghiệp hoạt động tốt, có kinh nghiệm và uy tín về tỉnh tuyển laođộng và hợp tác thực hiện dự án hỗ trợ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoàithuộc chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề.

- Tăng cường các biện pháp chỉ đạo nâng cao tráchnhiệm của các cấp chính quyền địa phương, nhất là cấp xã trong việc phối hợp vớidoanh nghiệp tuyển lao động đi XKLĐ, phối hợp giáo dục, quản lý lao động để khắcphục tình trạng lao động bỏ trốn, vi phạm pháp luật của nước sở tại. Tổ chứcnhân rộng mô hình liên kết cấp xã với các đơn vị làm tốt công tác XKLĐ.

- Đảm bảo đủ nguồn vốn, đồng thời cải tiến các thủtục cho vay vốn nhanh chóng, kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho ngườilao động khi đã có hợp đồng đi XKLĐ. Thực hiện có hiệu quả Quyết định 71/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ đẩy mạnh XKLĐ trên địa bàn huyệnSơn Động.

4. Phát triển chương trình đào tạo nghề gắn vớigiải quyết việc làm, xuất khẩu lao động

- Tổ chức thực hiện tốt Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt đề án đào tạo nghề cholao động nông thôn đến năm 2020” và Quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày 07/12/2010của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho laođộng nông thôn đến năm 2020”.

- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa đào tạo nghề,khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề gắn với việc làm. Nâng caokhả năng tự tạo việc làm tự tìm việc làm của người lao động; ưu tiên hỗ trợ dạynghề cho các lao động thuộc dân tộc thiểu số, nông thôn, thuộc hộ nghèo, là ngườitàn tật hoặc thuộc hộ có đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi.

- Mở rộng, nâng cao số lượng, chất lượng đào tạonghề, dạy ngoại ngữ cho người lao động, đáp ứng yêu cầu của thị trường tiếp nhậnlao động trong tỉnh, trong nước và nước ngoài, nhất là các thị trường có thu nhậpcao.

5. Thực hiện có hiệu quả các dự án giảỉ quyết việclàm, chính sách tín dụng ưu đãi để phát triển kinh tế, tạo việc làm

- Các ngành, các cấp tiến hành rà soát, đánh giá hiệuquả đạt được của các dự án đã và đang triển khai; thu hồi kịp thời vốn của cácdự án hết thời hạn để quay vòng cho các dự án mới. Tổng kết, rút kinh nghiệm việctriển khai thực hiện các dự án giải quyết việc làm.

- Triển khai việc cho vay vốn hỗ trợ việc làm theohướng tập trung, có hiệu quả, vững chắc, nâng cao mức vay đầu tư cho một chỗlàm việc theo quy định; khắc phục tình trạng chia bình quân, dàn trải; ưu tiênđầu tư cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa để thu hút lao động tại chỗ vào làm việc.

- Thành lập Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh theoquy định tại Điều 12, Lao động năm 2012 để hỗ trợ cho vay ưu đãi tạo việc làmvà thực hiện các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

- Vận động các chủ đầu tư, các doanh nghiệp đượcgiao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh, các tổ chức, cá nhân thu hút lao độngvùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp vào làm việc.

6. Tuyên truyền, tăng cường và nâng cao chất lượng,năng lực quản lý nhà nước về lao động việc làm

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động,giúp doanh nghiệp, người lao động nắm bắt kịp thời chính sách pháp luật lao động,nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức, tác phong trong lao động sảnxuất.

- Nâng cao năng lực quản lý lao động, việc làm và kỹnăng tư vấn, giới thiệu việc làm của đội ngũ công chức, viên chức làm công tácgiải quyết việc làm, XKLĐ nhằm chuẩn hóa và phổ biến kiến thức, kỹ năng quản lýlao động, kỹ năng điều hành, triển khai các chương trình, dự án về việc làm,XKLĐ.

- Tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước,thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát và xử lý sai phạm trong lĩnh vực dạynghề, giới thiệu việc làm, XKLĐ nhằm phòng ngừa, ngăn chặn tổ chức, cá nhân lợidụng hoạt động này để hoạt động bất hợp pháp.

Phần 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với cácsở, ngành, các cấp, các đoàn thể giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện Chương trìnhgiải quyết việc làm, XKLĐ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013 - 2020. Chủ trì, phối hợpvới các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu, đề xuất choUBND tỉnh cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề nói chung vàđào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụngđất nông nghiệp.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND các huyện,thành phố cập nhật thường xuyên thông tin về thị trường lao động; củng cố, nângcao chất lượng công tác giới thiệu việc làm, phát triển sàn giao dịch việc làmtrên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các sở, ngành liên quan lập kế hoạch bổ sungkinh phí hằng năm cho Quỹ quốc gia giải quyết việc làm của tỉnh và lập dự toánkinh phí thực hiện Chương trình hàng năm đảm bảo mục tiêu đã được phê duyệt. Địnhkỳ hàng năm chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan kiểm tra hoạt động tư vấn,giới thiệu việc làm, dạy nghề và XKLĐ của các tổ chức, cá nhân; tổng hợp, đánhgiá kết quả thực hiện chương trình và báo cáo UBND tỉnh.

2. Công an tỉnh: Hướng dẫn, tạo điều kiệncho người lao động hoàn thành nhanh chóng các thủ tục, giấy tờ để đi XKLĐ theoquy định. Tích cực phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn và xử lý các hànhvi lợi dụng vấn đề việc làm, XKLĐ để phạm tội. Phối hợp với các cơ quan chứcnăng nâng cao chất lượng quản lý, đảm bảo cho các doanh nghiệp hoạt động và thựchiện đúng quy định của pháp luật để người lao động được hưởng đầy đủ các quyềnlợi hợp pháp.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợpvới Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất lập Quỹ giải quyếtviệc làm của tỉnh; hàng năm tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ các nguồn kinh phí đểtriển khai thực hiện Chương trình. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xãhội và các ngành có liên quan dự báo nhu cầu đào tạo, giải quyết việc làm trêncơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hàng năm và từng thời kỳ.Tích cực mời gọi, thu hút các dự án đầu tư hoạt động hiệu quả sử dụng nhiều laođộng.

4. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối vốn giải quyết việc làm từngân sách Trung ương và địa phương, bố trí cho chương trình giải quyết việclàm, dạy nghề và xuất khẩu lao động, trình UBND tỉnh quyết định.

5. Sở Nội vụ: Hàng năm xây dựng kế hoạchbiên chế cho các cơ quan đơn vị; bố trí nhân lực cho các cơ sở dạy nghề chất lượngcao của tỉnh có đủ nhân lực để tham gia quá trình đào tạo nghề, giải quyết việclàm trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Thông tin - Truyền thông, Báo Bắc Giang,Đài Phát thanh truyền hình tỉnh: Thực hiện các hoạt động truyền thông,tuyên truyền về các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước và của tỉnhvề việc làm, XKLĐ. Tuyên truyền kịp thời các điển hình tốt, mô hình mới, các tậpthể, cá nhân có nhiều thành tích thực hiện chương trình giải quyết việc làm,XKLĐ của tỉnh.

7. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh: Hướngdẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc các khu công nghiệp tích cực đầu tư chiềusâu, đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, đadạng hóa các sản phẩm, tạo thêm nhiều việc làm mới, nâng cao năng suất lao độngvà tăng thu nhập cho người lao động. Khuyến khích các doanh nghiệp tạo việc làmvà ưu tiên tuyển dụng lao động trong tỉnh đặc biệt là lao động vùng chuyển đổimục đích sử dụng đất nông nghiệp vào làm việc.

8. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh:Tích cực tạo nguồn và hướng dẫn, tạo điều kiện cho người lao động vay vốn giảiquyết việc làm.

9. Trung tâm cung ứng nguồn nhân lực tỉnh: Thườngxuyên tổ chức điều tra, thu thập, phân tích nhu cầu sử dụng lao động trong cácdoanh nghiệp và cung ứng thông tin về thị trường lao động, làm cơ sở thực hiệnhoạt động hỗ trợ đào tạo và cung ứng nhân lực.

10. Các sở, ngành khác: Căn cứ vào chức năngnhiệm vụ được giao, tích cực thực hiện và tham mưu với UBND tỉnh phát triển cácngành nghề tạo nhiều việc làm trên địa bàn tỉnh.

11. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thểchính trị tỉnh: Tích cực phối hợp với các cấp, các ngành tuyên truyền vận độnghội viên và nhân dân hưởng ứng, tham gia chương trình giải quyết việc làm của tỉnh;chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở độngviên, khích lệ người dân tự tạo việc làm hoặc lựa chọn việc làm hợp pháp.

12. UBND các huyện, thành phố: Xây dựng kếhoạch triển khai thực hiện Chương trình giải quyết việc làm, XKLĐ của tỉnh giaiđoạn 2013 - 2020 phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương. Chỉ đạocác ngành chức năng tăng cường thực hiện các biện pháp giải quyết việc làm vàxuất khẩu lao động. Tích cực tuyên truyền các chủ trương, chính sách của nhà nướcvà của tỉnh về giải quyết việc làm và XKLĐ; phối hợp với các doanh nghiệp làm tốtcông tác tuyển chọn lao động đi XKLĐ tại địa phương. Hàng năm phối hợp với SởLao động -TB&XH tổ chức điều tra, cập nhật cơ sở dữ liệu thị trường lao động,tình hình sử dụng và nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp, nhu cầuhọc nghề của lao động nông thôn trên địa bàn.

Trên cơ sở nhiệm vụ được phân công, các sở, ngànhvà các địa phương có kế hoạch thực hiện Chương trình. Định kỳ 6 tháng, 01 nămbáo cáo tình hình thực hiện về Ban chỉ đạo giải quyết việc làm và dạy nghề, Banchỉ đạo xuất khẩu lao động cấp tỉnh (qua Sở Lao động - TB&XH) để tổng hợp,báo cáo UBND tỉnh.

UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các huyện,thành phố nghiêm túc triển khai tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện cógì vướng mắc phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báocáo UBND tỉnh./.

PHỤ LỤC 1

DỰ BÁO DÂN SỐ VÀ LAOĐỘNG TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020

TT

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2020

1

Dân số

1.592.000

1.601.000

1.665.000

2

Số người trong độ tuổi lao động

1.012.000

1.026.000

1.134.000

3

Số người trong độ tuổi lao động tham gia hoạt động kinh tế, trong đó:

920.000

932.000

1.031.000

3.1

- Số người có việc làm

898.100

911.000

1.010.400

3.2

- Số người thất nghiệp

21.900

21.000

20.600

PHỤ LỤC 2

KẾ HOẠCH GIẢI QUYẾTVIỆC LÀM, XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng số

1

Số lao động được giải quyết việc làm

Người

27.500

28.000

28.300

28.600

28.800

29.000

29.300

29.500

229.000

1.1

Giải quyết việc làm trong nước

Người

23.500

24.400

24.500

24.600

24.700

24.800

25.000

25.000

196.500

Trong đó: - Công nghiệp - xây dựng

Người

16.900

17.400

17.450

17.600

17.700

17.700

17.800

17.800

140.350

- Nông, lâm, thủy sản

Người

1.000

1.000

950

900

850

800

800

700

7.000

- Dịch vụ

Người

5.600

6.000

6.100

6.100

6.150

6.300

6.400

6.500

49.150

1.2

Xuất khẩu lao động

Người

4.000

3.600

3.800

4.000

4.100

4.200

4.300

4.500

32.500