ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về việc cấp bù lãi suất đối với nguồn vốn vay phát triển vùng cao,

nguồn vốn xoá đói giảm nghèo Việt Đức, nguồn vốn xoá đói

giảm nghèo do MISEKEOR tài trợ

______________
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dânUỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi bổ xung một số điều của Luật ngân sách nhà nước số 06/QH l0 ngày 20/5/1998;

Căn cứ nghị quyết số 01/1999/NQ-HĐND ngày 15/01/1999 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 9 khóa II về việc phê chuẩn nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 1999;

Xét đề nghị của Sở Tài chính vật giá tại Tờ trình số 134/TT-TC ngày 08/5/1999 về việc đề nghị trợ cấp lãi suất,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định trợ cấp lãi suất đối với nguồn vốn vay của dự án phát triển vùng cao, vốn xóa đói giảm nghèo Việt - Đức, vốn xóa đói giảm nghèo do MISEKEOR tài trợ như sau:

1. Đối với nguồn vốn dự án phát triển vùng cao:

- Đối tượng được hỗ trợ lãi suất: Là hộ nghèo trong vùng phổ cập (được xác nhận theo quy định) được vay vốn của dự án phát triển vùng cao.

- Mức cho vay: Không quá 2,5 triệu đồng/hộ

- Thời hạn cho vay: Không quá 36 tháng

+ Mức cấp bù lãi suất: 0,4%/tháng, hộ nghèo tham gia dự án được vay vốn với lãi suất 0,6%/tháng (không phân biệt khu vực)

2. Đối với nguồn vốn cho vay xóa đói giảm nghèo Việt - Đức và nguồn vốn xóa đói giảm nghèo do MISEKEOR tài trợ:

- Đối tượng được hỗ trợ lãi suất: Là hộ nghèo được vay vốn xóa đói giảm nghèo Việt - Đức hoặc vốn MISEKEOR tài trợ:

- Mức cho vay: Không quá 2,5 triệu đồng/hộ.

- Thời hạn cho vay: Không quá 36 tháng

+ Mức cấp bù: 0,45%/tháng

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính vật giá hướng dẫn thi hành quyết định này.

Điều 3. Các ông Chánh văn phòng HĐND & UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Sở NN&PTNT, Giám đốc Sở LĐTB&XH, Giám đốc Ngân hàng NN&PTNT, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/1999.

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Quý Đăng