THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1250/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢCQUỐC GIA VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12năm 2001;

Căn cứ Luật đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật đa dạng sinh học;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược quốc gia về đadạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếusau đây:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU

1. Quan điểm chỉ đạo:

a) Đa dạng sinh học là nền tảng của nền kinh tếxanh; bảo tồn đa dạng sinh học là một trong các giải pháp then chốt nhằm thích ứngvà giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu.

b) Bảo tồn đa dạng sinh học gắn với sử dụng bền vữngđa dạng sinh học góp phần giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của ngườidân.

c) Bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của toànxã hội, của các cơ quan quản lý, mọi tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.

d) Đẩy mạnh xã hội hóa và tăng cường hợp tác quốc tếvề bảo tồn đa dạng sinh học.

đ) Thực hiện lồng ghép bảo tồn đa dạng sinh họctrong các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của quốc gia,các ngành và địa phương.

2. Mục tiêu đến năm 2020

a) Mục tiêu tổng quát:

Các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, loài, nguồngen nguy cấp, quý, hiếm được bảo tồn và sử dụng bền vững nhằm góp phần phát triểnđất nước theo định hướng nền kinh tế xanh, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Nâng cao chất lượng và tăng diện tích của các hệsinh thái tự nhiên được bảo vệ, bảo đảm: Diện tích các khu bảo tồn thiên nhiêntrên cạn đạt 9% diện tích lãnh thổ, diện tích các khu bảo tồn biển đạt 0,24% diệntích vùng biển; độ che phủ rừng đạt 45%; rừng nguyên sinh được giữ ở mức 0,57triệu ha và có kế hoạch bảo vệ hiệu quả; diện tích rừng ngập mặn, thảm cỏ biển,rạn san hô được duy trì ở mức hiện có; 15% diện tích hệ sinh thái tự nhiên quantrọng bị suy thoái được phục hồi; số lượng các khu bảo tồn thiên nhiên của ViệtNam được quốc tế công nhận đạt: 10 khu Ramsar, 10 khu dự trữ sinh quyển, 10 vườndi sản ASEAN;

- Cải thiện về chất lượng và số lượng quần thể cácloài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo đảm: Không gia tăng số lượngloài bị tuyệt chủng, cải thiện đáng kể tình trạng một số loài nguy cấp, quý, hiếm,bị đe dọa tuyệt chủng;

- Kiểm kê, lưu giữ và bảo tồn các nguồn gen (vậtnuôi, cây trồng, vi sinh vật) bản địa, nguy cấp, quý, hiếm, bảo đảm các nguồngen bản địa, quý, hiếm không bị suy giảm và xói mòn.

3. Tầm nhìn đến năm 2030

Đến năm 2030, 25% diện tích hệ sinh thái tự nhiêncó tầm quan trọng quốc tế, quốc gia bị suy thoái được phục hồi; đa dạng sinh họcđược bảo tồn và sử dụng bền vững mang lại lợi ích thiết yếu cho người dân vàđóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

A. NỘI DUNG NHIỆM VỤ

1. Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên

a) Củng cố và hoàn thiện hệ thống khu bảo tồn thiênnhiên:

- Xác định các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng vàthực hiện mở rộng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên; đẩy nhanh việc thành lậpcác khu bảo tồn thiên nhiên biển và đất ngập nước đã được quy hoạch; thiết lậpcác hành lang đa dạng sinh học kết nối các sinh cảnh nơi có các loài nguy cấp,quý hiếm được ưu tiên bảo vệ;

- Rà soát tổng thể các quy định liên quan đến đa dạngsinh học trong các hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất, sửa đổi, bổsung bảo đảm tính thống nhất; nghiên cứu, đề xuất mô hình cơ quan quản lý thốngnhất hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên; khuyến khích và đẩy mạnh áp dụng cácmô hình đồng quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, chú trọng đến sự tham gia và lợiích của cộng đồng dân cư sinh sống trong vùng đệm;

- Củng cố bộ máy quản lý các khu bảo tồn thiênnhiên, bảo đảm tất cả các khu bảo tồn thiên nhiên đã thành lập có Ban quản lý;rà soát, hoàn thiện chức năng nhiệm vụ, tổ chức hoạt động và nâng cao năng lựccủa các Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên; thực hiện chính sách ưu đãi chocán bộ làm việc trong các khu bảo tồn; nâng cấp cơ sở hạ tầng cần thiết trực tiếphỗ trợ công tác quản lý; cung cấp thiết bị hiện trường cho các khu bảo tồnthiên nhiên, bao gồm cả hệ thống quan trắc và báo cáo đa dạng sinh học;

- Xây dựng, hoàn thiện các quy định về phân cấp,phân hạng và phân loại khu bảo tồn thiên nhiên, quy trình thành lập mới, lập vàđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch quản lý, tài chính, quan trắc và quy chế quản lýđối với khu bảo tồn thiên nhiên, bảo đảm toàn bộ các khu bảo tồn thiên nhiên cókế hoạch quản lý trước năm 2015;

- Điều tra, đánh giá giá trị và dịch vụ hệ sinhthái của các khu bảo tồn thiên nhiên;

- Xây dựng kế hoạch dài hạn về đầu tư phát triểnvùng đệm của các khu bảo tồn và thực hiện mô hình phát triển kinh tế hộ giađình bền vững trong vùng đệm.

b) Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên có tầm quan trọngquốc gia, quốc tế:

- Điều tra, đánh giá và lập bản đồ phân vùng sinhthái, xác định các vùng sinh thái có đa dạng sinh học cao, các vùng sinh thái bịsuy thoái, các vùng sinh thái nhạy cảm;

- Điều tra, thống kê diện tích, đánh giá tình trạng,lập ngân hàng dữ liệu, bản đồ về các vùng đất ngập nước tự nhiên, thảm cỏ biển,rạn san hô và các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù khác;

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động bảo vệ nghiêm ngặt rừngnguyên sinh; thực hiện các biện pháp ngăn chặn có hiệu quả tình trạng phá rừng,khai thác rừng trái phép nhằm bảo vệ rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộđầu nguồn;

- Khoanh nuôi, tái sinh rừng trong các chương trìnhtrồng rừng, thực hiện các biện pháp làm giàu rừng bằng cây bản địa và đẩy mạnhcác hoạt động phòng, chống cháy rừng, nâng cao năng lực ứng phó với cháy rừng ởcác cấp;

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các mục tiêu vànhiệm vụ của Đề án phục hồi rừng ngập mặn giai đoạn 2008 - 2015 được phê duyệttại Công văn số 405/TTg-KTN ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thực hiện kế hoạch bảo tồn và sử dụng bền vữngcác vùng đất ngập nước trên phạm vi toàn quốc, ưu tiên đối với các lưu vực sôngtrọng yếu;

- Xác định quy mô, phạm vi và triển khai các giảipháp bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái rạn san hô và thảm cỏ biển trên quy môtoàn quốc;

- Lập và triển khai kế hoạch đề cử các khu bảo tồnđạt các danh hiệu quốc tế về bảo tồn, bao gồm các khu đất ngập nước có tầm quantrọng quốc tế (khu Ramsar), khu dự trữ sinh quyển, vườn di sản ASEAN. Xây dựngvà ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý đối với các khu bảo tồn được quốc tếcông nhận; thực hiện chính sách hỗ trợ xây dựng năng lực để quản lý hiệu quảcác khu này.

2. Bảo tồn các loài hoang dã và các giống vật nuôi,cây trồng nguy cấp, quý, hiếm

a) Ngăn chặn sự suy giảm các loài hoang dã bị đe dọa,đặc biệt loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ:

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các mục tiêu vànhiệm vụ của Đề án “Bảo vệ các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng đếnnăm 2015, tầm nhìn đến năm 2020” ban hành kèm theo Quyết định số 485/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ;

- Điều tra, quan trắc, định kỳ cập nhật và công bốDanh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;

- Thực hiện các chương trình bảo tồn loài nguy cấp,quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, đặc biệt ưu tiên đối với các loài thú lớn nguy cấp:Voi, hổ, sao la và các loài linh trưởng;

- Điều tra, đánh giá hiện trạng các loài động vật,thực vật hoang dã nguy cấp quý, hiếm và định kỳ cập nhật, biên soạn, tái bảnsách Đỏ Việt Nam.

b) Bảo tồn các giống cây trồng, vật nuôi bản địa vàcác loài họ hàng hoang dại của các giống cây trồng, vật nuôi, các chủng vi sinhvật quý, hiếm:

- Thực hiện bảo tồn các giống cây trồng, vật nuôivà họ hàng hoang dại của các giống cây trồng, vật nuôi; tăng số lượng mẫu giốngcây trồng được lưu giữ, bảo tồn trong các ngân hàng gen;

- Rà soát, đánh giá, nâng cao hiệu quả các chươngtrình bảo tồn các giống cây trồng, vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm tại trang trại;

- Tiếp tục thực hiện Chương trình bảo tồn, lưu giữnguồn gen động, thực vật và vi sinh vật, bảo tồn tại chỗ và chuyển chỗ các giốngcây trồng, vật nuôi và các chủng vi sinh vật quý, hiếm.

c) Xây dựng, củng cố và tăng cường hiệu quả hoạt độngcủa các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học:

- Đánh giá hiện trạng các cơ sở bảo tồn chuyển chỗ(vườn thú, vườn thực vật, trung tâm, các trang trại, hộ gia đình nhân nuôi độngvật hoang dã, vườn cây thuốc, ngân hàng gen, trung tâm cứu hộ động vật); thựchiện các giải pháp đồng bộ tăng cường hiệu quả của công tác bảo tồn chuyển chỗ;

- Đẩy nhanh việc xây dựng hệ thống Bảo tàng thiênnhiên Việt Nam theo nội dung của Quyết định số 86/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thiết lập mạng lưới các trung tâm cứu hộ trongtoàn quốc bảo đảm nhu cầu cứu hộ các loài hoang dã theo vùng miền và chủng loại;ưu tiên đầu tư nâng cấp các Trung tâm cứu hộ đã được thành lập;

- Nâng cấp Trung tâm Tài nguyên di truyền thực vậtthành Ngân hàng gen thực vật quốc gia đạt tiêu chuẩn quốc tế.

3. Sử dụng bền vững và thực hiện cơ chế chia sẻ hợplý lợi ích từ dịch vụ hệ sinh thái và đa dạng sinh học

a) Sử dụng bền vững hệ sinh thái:

- Nghiên cứu, xây dựng hướng dẫn và triển khai thíđiểm lượng giá kinh tế đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái;

- Hoàn thiện chính sách và tổ chức thực hiện chi trảdịch vụ môi trường rừng trên phạm vi cả nước; thí điểm chính sách chi trả dịchvụ môi trường áp dụng cho các hệ sinh thái biển và đất ngập nước;

- Nhân rộng các mô hình quản lý khu bảo tồn thiênnhiên có sự tham gia của cộng đồng và thực hiện cơ chế chia sẻ hài hòa lợi íchgiữa các bên có liên quan;

- Xây dựng và thực thi quy chế về du lịch sinh tháitại Việt Nam;

- Xây dựng và thực hiện chính sách phát triển sảnxuất các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp theo chuẩn mực quốc tế về bảo tồn và sửdụng bền vững tài nguyên sinh vật.

b) Sử dụng bền vững các loài sinh vật và nguồn gen:

- Điều tra, lập danh mục và thực hiện các biện phápbảo vệ, phát triển các loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị, đặc biệt là các loàicây thuốc, cây cảnh; kiểm soát có hiệu quả việc khai thác tự phát và buôn bánxuyên biên giới các loài trong tự nhiên;

- Ban hành các cơ chế, chính sách và hướng dẫn vềnuôi, trồng và thương mại các loài hoang dã thông thường.

c) Thiết lập cơ chế quản lý tiếp cận nguồn gen,chia sẻ lợi ích và bảo vệ nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen:

- Nghiên cứu, xây dựng quy định hướng dẫn cơ chế tiếpcận nguồn gen và chia sẻ lợi ích thu được từ nguồn gen; thực hiện mô hình thíđiểm chia sẻ lợi ích thu được từ nguồn gen, chú trọng lợi ích của cộng đồng;

- Thu thập, tư liệu hóa, lập chỉ dẫn địa lý và thựchiện các biện pháp bảo tồn tri thức truyền thống về nguồn gen;

- Xây dựng và triển khai đề án tăng cường năng lựcthực hiện Nghị định thư Nagoya về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích.

4. Kiểm soát các hoạt động gây tác động xấu đến đadạng sinh học

a) Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động chuyển đổi mụcđích sử dụng đất, mặt nước, phương thức canh tác, khai thác kém bền vững và cáchoạt động gây ô nhiễm môi trường:

- Kiểm soát việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừngtự nhiên, mặt nước có giá trị bảo tồn theo hướng hạn chế tối thiểu các tác độngtiêu cực đến đa dạng sinh học;

- Hạn chế khai thác quá mức và thay đổi phương thứcđánh bắt, khai thác, nuôi trồng nông, lâm, thủy sản kém bền vững; thực hiện cácbiện pháp loại bỏ hình thức đánh bắt, khai thác mang tính hủy diệt;

- Thực hiện tốt các giải pháp kiềm chế tốc độ giatăng ô nhiễm môi trường tác động xấu đến đa dạng sinh học.

b) Kiểm soát nạn khai thác, buôn bán và tiêu thụtrái phép động, thực vật hoang dã:

- Thúc đẩy sự tham gia rộng rãi của cộng đồng vàcác phương tiện thông tin đại chúng trong phát hiện, ngăn chặn các hành vi khaithác, buôn bán và tiêu thụ trái phép động, thực vật hoang dã;

- Hoàn thiện, thực hiện cơ chế phối hợp liên ngànhgiữa các lực lượng cảnh sát môi trường, quản lý thị trường, hải quan, kiểm lâm,kiểm ngư trong việc phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi khai thác, buôn bán,tiêu thụ trái phép động, thực vật hoang dã;

- Vận động, tuyên truyền rộng rãi về việc khôngtiêu thụ, sử dụng sản phẩm từ động vật hoang dã trên phạm vi toàn quốc;

- Tăng cường hợp tác với mạng lưới thực thi pháp luậtcủa khu vực và quốc tế (ASEAN WEN, Interpol) trong buôn bán, vận chuyển tráiphép động, thực vật hoang dã.

c) Ngăn ngừa, kiểm soát chặt chẽ và phòng trừ có hiệuquả các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; tăng cường quản lý an toàn sinh học đốivới sinh vật biến đổi gen:

- Điều tra thực trạng các loài sinh vật ngoại laixâm hại và có nguy cơ xâm hại trên phạm vi toàn quốc; đặc biệt chú trọng cáckhu bảo tồn thiên nhiên, hệ sinh thái nông nghiệp và hệ sinh thái rừng;

- Triển khai thực hiện Đề án ngăn ngừa và kiểm soátloài ngoại lai xâm hại đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1896/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ;

- Tăng cường hợp tác, trao đổi và học tập kinh nghiệmnâng cao năng lực kỹ thuật, chuyên môn của các cơ quan, đơn vị các cấp về quảnlý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen;

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nguồn lực thựchiện các biện pháp kiểm tra, kiểm soát rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối vớimôi trường và đa dạng sinh học; xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật vềnghĩa vụ pháp lý và bồi thường trong hoạt động quản lý an toàn sinh học đối vớisinh vật biến đổi gen.

5. Bảo tồn đa dạng sinh học trong bối cảnh biến đổikhí hậu

a) Xác định ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối vớiđa dạng sinh học Việt Nam và thúc đẩy bảo tồn đa dạng sinh học nhằm chủ động ứngphó với biến đổi khí hậu:

- Nghiên cứu, đánh giá và dự báo ảnh hưởng của biếnđổi khí hậu đến đa dạng sinh học tại Việt Nam;

- Tiến hành nghiên cứu vai trò của đa dạng sinh họctrong việc thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở các khu vực dễ bị tổnthương như lưu vực sông, các khu vực ven biển (đặc biệt là các vùng đồng bằngsông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long) và thực hiện các giải pháp nâng cao tínhchống chịu của đa dạng sinh học đối với biến đổi khí hậu tại các khu vực này.

b) Xây dựng hành lang đa dạng sinh học kết nối cáchệ sinh thái rừng và khu vực trọng yếu nhằm bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứngvới biến đổi khí hậu:

- Xây dựng văn bản về quản lý hành lang đa dạngsinh học, trong đó xác định mục tiêu quản lý, việc sử dụng đất trong hành langđa dạng sinh học và mối liên hệ với các quy trình lập kế hoạch sử dụng đất tạicác địa phương;

- Thiết lập hành lang đa dạng sinh học kết nối cáckhu bảo tồn thiên nhiên; ưu tiên thực hiện các mô hình thí điểm ở các khu vựcmiền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên.

c) Triển khai các chương trình phục hồi rừng có sửdụng các phương pháp và cách tiếp cận phù hợp với bảo tồn đa dạng sinh học, dựtrữ các bon, thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu:

- Lồng ghép các chỉ tiêu bảo tồn đa dạng sinh họctrong việc thực hiện Chương trình hành động quốc gia về “Giảm phát thải khí nhàkính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tàinguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” giai đoạn 2011 - 2020(Chương trình REDD+) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2012;

- Lập bản đồ các khu vực có giá trị đa dạng sinh họccao thuộc Chương trình REDD+; sử dụng các loài bản địa để làm giàu hoặc phục hồirừng tại các khu vực trong khuôn khổ Chương trình REDD+;

- Giảm thiểu các rủi ro đến đa dạng sinh học từ việcthực hiện Chương trình REDD+ thông qua việc áp dụng các cơ chế an toàn môi trườngvà xã hội.

B. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN ƯU TIÊN TRIỂN KHAI

Phê duyệt về nguyên tắc 07 chương trình, đề án ưutiên cấp quốc gia để triển khai thực hiện Chiến lược (Phụ lục chi tiết kèm theoQuyết định này).

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm củacác cơ quan quản lý và cộng đồng trong bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinhhọc

a) Nâng cao nhận thức trách nhiệm của các cơ quanquản lý về bảo tồn đa dạng sinh học; đa dạng hóa nguồn và phương thức cung cấpthông tin về đa dạng sinh học phù hợp với cơ quan quản lý các cấp.

b) Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyềnthông sâu rộng và thường xuyên tới mọi tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư vềtầm quan trọng, các hành động nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học;nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong quản lý bảo tồn và sử dụng bềnvững đa dạng sinh học.

c) Đẩy mạnh lồng ghép nội dung về bảo tồn đa dạngsinh học vào chương trình giảng dạy, đặc biệt là các chương trình ngoại khóa, củacác cấp học phổ thông phù hợp.

d) Đẩy mạnh hoạt động tôn vinh các tấm gương, môhình của các tổ chức, cá nhân về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học.

đ) Xây dựng và triển khai chuyên mục về bảo tồn vàsử dụng bền vững đa dạng sinh học trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Hoàn thiện pháp luật, thể chế quản lý, tăng cườngnăng lực thực thi pháp luật về đa dạng sinh học:

a) Sửa đổi, bổ sung, ban hành kịp thời các văn bảnquy phạm pháp luật về đa dạng sinh học bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả.

b) Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý về đa dạngsinh học; xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý về đadạng sinh học.

c) Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thực thipháp luật của đội ngũ quản lý đa dạng sinh học từ Trung ương đến địa phương; đadạng hóa nguồn lực và phương thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ những người làmcông tác bảo tồn đa dạng sinh học các cấp.

d) Nghiên cứu thiết lập mạng lưới quan trắc đa dạngsinh học; triển khai thực hiện quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồnthiên nhiên; thiết lập cơ sở dữ liệu, chế độ báo cáo và cơ chế chia sẻ thôngtin về đa dạng sinh học của quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

3. Đẩy mạnh lồng ghép nội dung về bảo tồn đa dạngsinh học trong hoạch định chính sách:

a) Xây dựng các chỉ tiêu về đa dạng sinh học và hướngdẫn lồng ghép trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch cấp quốc gia, ngành vàđịa phương.

b) Nâng cao chất lượng thẩm định các yêu cầu về bảotồn đa dạng sinh học trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dựán phát triển.

4. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, phát triển và ứngdụng công nghệ tiên tiến trong bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học:

a) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về bảo tồn và sử dụngbền vững đa dạng sinh học; tập trung các nghiên cứu ứng dụng phát triển các môhình gây nuôi và tái thả các loài hoang dã vào tự nhiên, sử dụng bền vững loài,nguồn gen, các mô hình du lịch sinh thái hiệu quả.

b) Phát triển, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới,sử dụng các biện pháp khai thác bền vững về tài nguyên thiên nhiên và đa dạngsinh học.

c) Tham gia Hiệp hội kiểm kê và lượng giá dịch vụ hệsinh thái do Ngân hàng Thế giới khởi xướng và thúc đẩy thực hiện kiểm kê tàinguyên thiên nhiên quốc gia.

d) Tăng cường nghiên cứu thăm dò sinh học, phát hiệncác vật liệu di truyền và dẫn xuất có giá trị ứng dụng cao cho phát triển kinhtế - xã hội.

5. Tăng cường nguồn lực tài chính cho bảo tồn đa dạngsinh học:

a) Nhà nước bảo đảm nguồn lực, ngân sách theo phâncấp hiện hành để thực hiện các nhiệm vụ của Chiến lược.

b) Khuyến khích, huy động sự tham gia của cộng đồng,doanh nghiệp đầu tư tài chính cho đa dạng sinh học; nghiên cứu và đưa vào hoạtđộng Quỹ bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựng cơ chế đa dạng hóa nguồn đầu tư chobảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt thông qua các cơ chế chi trả dịch vụ môi trường,bồi hoàn đa dạng sinh học, các cơ chế tài chính khác thông qua thị trường cácbon và khuyến khích đầu tư từ khu vực tư nhân.

c) Tăng cường sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân nướcngoài cho các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học.

6. Tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế về bảo tồnvà sử dụng bền vững đa dạng sinh học:

a) Chủ động tham gia và thực hiện có hiệu quả cácĐiều ước quốc tế về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học;

b) Đẩy mạnh thu hút các nguồn lực nước ngoài cho bảotồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học;

c) Tăng cường học tập, trao đổi nguồn lực, kinhnghiệm với các nước, tổ chức quốc tế về đa dạng sinh học.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Giúp Thủ tướng Chính phủ chủ trì, điều phối, thốngnhất tổ chức thực hiện Chiến lược.

b) Thực hiện các nhiệm vụ và các chương trình, đềán, dự án ưu tiên được phân công.

c) Ban hành bộ chỉ thị đa dạng sinh học quốc gia đểđánh giá hiệu quả của hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học; hướng dẫn và kiểm traviệc thực hiện Chiến lược trên phạm vi cả nước; tổ chức sơ kết vào cuối năm2015 và tổng kết việc thực hiện Chiến lược vào cuối năm 2020.

d) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lậpBan Chỉ đạo liên ngành do Bộ trưởng làm Trưởng ban để chỉ đạo tổ chức thực hiệnChiến lược.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

a) Bố trí vốn đầu tư cho các Bộ, cơ quan Trung ươngthực hiện các hoạt động của Chiến lược.

b) Vận động các nguồn tài trợ quốc tế cho công tácbảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học.

3. Bộ Tài chính có trách nhiệm bốtrí kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước và hướng dẫn sử dụng, thanhquyết toán nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, đề án, dự ánvà nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lược.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tráchnhiệm chủ trì, thực hiện các nhiệm vụ và các chương trình, đề án, dự án đượcphân công và các nhiệm vụ của Chiến lược thuộc phạm vi, trách nhiệm, quyền hạncủa Bộ; thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học trong kế hoạch,chương trình, dự án về phát triển lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản.

5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Trong phạm vi tráchnhiệm, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường,các Bộ, ngành có liên quan, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đềán, dự án, nhiệm vụ phù hợp với các mục tiêu, nội dung, biện pháp và giải phápcủa Chiến lược.

6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược trên địabàn do địa phương quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành độngđa dạng sinh học của địa phương để triển khai các nội dung của Chiến lược.

c) Bố trí các nguồn lực của địa phương và sử dụngđúng mục đích, hiệu quả các nguồn lực do Trung ương cấp để thực hiện Chiến lược.

7. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Theo chức năng của mình, các tổ chức chính trị -xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp chủ động tham gia, giámsát hoạt động bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cáccơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ; cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, KGVX (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hoàng Trung Hải

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHƯƠNGTRÌNH, ĐỀ ÁN ƯU TIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Thủtướng Chính phủ)

TT

Tên chương trình, đề án, dự án ưu tiên

Cơ quan chủ trì xây dựng và trình

Cơ quan phối hợp

Thời gian trình

1

Đề án kiện toàn hệ thống tổ chức về đa dạng sinh học

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2015

2

Đề án điều tra, kiểm kê đa dạng sinh học và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đa dạng sinh học

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2016

3

Chương trình kiểm soát buôn bán, tiêu thụ các loài nguy cấp

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Công Thương

2014

4

Đề án tăng cường năng lực quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên

2014

5

Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ có liên quan

2015

6

Đề án tăng cường phòng, chống tội phạm về đa dạng sinh học

Bộ Công an

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2014

7

Đề án phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị suy thoái

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2015