ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 127/2006/QĐ-UBND

Quy Nhơn, ngày 05 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUYĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN DÂN SỐ, GIAĐÌNH VÀ TRẺ EM TỈNH

ỦY BAN NHÂNDÂN TỈNH

Căn cứ LuậtTổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thôngtư Liên tịch số 02/2006/TTLT-UBDSGDTE-BNV ngày 22/12/2006 của Ủy ban Dân số,Gia đình và Trẻ em Việt Nam và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơcấu tổ chức của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương;

Căn cứ Quyếtđịnh số 83/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh vềviệc kiện toàn tổ chức Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh;

Xét đề nghịcủa Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh.

Điều 2.Quyết địnhnày có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2006 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Giađình và Trẻ em tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Vũ Hoàng Hà

QUY ĐỊNH

VỀ CHỨC NĂNG,NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EMTỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND ngày 05/12/2006 của Ủy bannhân dân tỉnh)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆMVỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí và chức năng

Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh là cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhthực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ emtrên địa bàn tỉnh; về các dịch vụ công trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻem; thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh vàtheo quy định của pháp luật.

Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh chịu sựchỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh,đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Ủyban Dân số, Gia đình và Trẻ em Trung ương.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành cácquyết định, chỉ thị về dân số, gia đình và trẻ em và chịu trách nhiệm về nộidung các văn bản đã trình;

2. Trình UBND tỉnh và chịu trách nhiệm về nộidung quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hằng năm, các chương trình mục tiêu,chương trình hành động, dự án thuộc lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em phù hợpvới chương trình mục tiêu quốc gia và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội của địa phương;

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ trình UBNDtỉnh quyết định việc phân công, phân cấp hoặc ủy quyền quản lý về lĩnh vực dânsố, gia đình và trẻ em, đối với UBND huyện, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quancó liên quan đến lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em theo quy định của phápluật; đồng thời hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức củaỦy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em huyện, thành phố và nhiệm vụ, quyền hạn củaỦy ban nhân dân cấp xã về công tác dân số, gia đình và trẻ em;

4. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và chịutrách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kếhoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình mục tiêu, chương trình hànhđộng, dự án về dân số, gia đình và trẻ em đã được phê duyệt và điều ước quốc tếmà Việt Nam tham gia;

5. Tổ chức công tác thông tin, truyền thông,giáo dục chính sách pháp luật và thông tin về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻem;

6. Xây dựng và trình UBND tỉnh về kế hoạch phốihợp với các ngành liên quan, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở tỉnhtrong việc thực hiện các nhiệm vụ về dân số, gia đình và trẻ em và chịu tráchnhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp sau khi được phêduyệt; chỉ đạo, tổ chức các ngày kỷ niệm về dân số, gia đình, trẻ em và “Thánghành động vì trẻ em” trên địa bàn tỉnh;

7. Về dân số

7.1. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quanhướng dẫn thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chất lượng, cơ cấu dân số trênđịa bàn tỉnh; việc sử dụng các phương tiện tránh thai và thuốc thiết yếu phụcvụ dịch vụ kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật;

7.2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kếhoạch hóa gia đình và đăng ký dân số; tổng hợp, phân tích tình hình về dân số;

7.3. Giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện thí điểmmô hình nâng cao chất lượng dân số; thực hiện sơ kết, tổng kết nhân rộng môhình.

8. Về gia đình

8.1. Hướng dẫn thực hiện các tiêu chí, chuẩn mựcvề gia đình phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và chuẩn mực của ViệtNam;

8.2. Chỉ đạo, tổ chức xây dựng mô hình gia đìnhno ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững;

8.3. Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựngvà tổ chức thực hiện đề án về phát triển kinh tế gia đình, hỗ trợ các gia đìnhcó khó khăn đặc biệt; thực hiện các chủ trương, chính sách về bình đẳng giới.

9. Về trẻ em

9.1. Tổ chức triển khai các mô hình phục vụ côngtác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;

9.2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quantổ chức thực hiện các tiêu chí, chuẩn mực về quyền trẻ em; ngăn chặn, phòngngừa các hành vi vi phạm quyền trẻ em và bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnhđặc biệt;

9.3. Vận động các tổ chức và cá nhân trong nước,ngoài nước để bổ sung nguồn lực cho Quỹ Bảo trợ trẻ em; quản lý, sử dụng Quỹ Bảotrợ trẻ em ở tỉnh; hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợtrẻ em ở cấp dưới theo quy định của pháp luật.

10. Quản lý và chịu trách nhiệm sử dụng có hiệuquả các dự án đầu tư cho các chương trình mục tiêu về dân số, gia đình và trẻem được giao;

11. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức dịch vụ côngthuộc lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn; quản lý các tổ chức sựnghiệp dịch vụ công thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em;

12. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với cáchội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ emtheo quy định của pháp luật;

13. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng và phổ biếntiến bộ khoa học công nghệ vào công tác dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh;

14. Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định củapháp luật và theo sự phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh;

15. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành phápluật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các viphạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Dân số, Giađình và Trẻ em tỉnh theo quy định của pháp luật;

16. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hìnhthực hiện nhiệm vụ được giao cho UBND tỉnh, Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em ởTrung ương và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tổ chứcthu thập, xử lý, lưu trữ, xây dựng cơ sở dữ liệu về dân số, gia đình và trẻ em;

17. Xây dựng trình UBND tỉnh chương trình, kếhoạch cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước củaỦy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh và chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chứcthực hiện sau khi được phê duyệt;

18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiệnchế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối vớicán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBNDtỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức,cán bộ xã, phường, thị trấn và cộng tác viên làm công tác dân số, gia đình vàtrẻ em trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

19. Quản lý tài chính, tài sản được giao theoquy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh;

20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phâncông của UBND tỉnh.

Chương II

TÔ CHỨC BỘMÁY VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Lãnh đạo Ủy ban Dân số,Gia đình và Trẻ em tỉnh gồm có Chủ nhiệm và không quá 03 Phó Chủ nhiệm.

1. Chủ nhiệm là người đứng đầu Ủy ban Dânsố, Gia đình và Trẻ em tỉnh, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về toàn bộ cáchoạt động của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em về lĩnh vực được giao.

2. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ emtỉnh giúp Chủ nhiệm phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác chuyên môn doChủ nhiệm phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm về các nhiệm vụ côngtác được giao.

3. Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Giađình và Trẻ em tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩnchuyên môn nghiệp vụ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ emban hành và theo quy trình, quy định của Đảng, Nhà nước về quản lý cán bộ.

4. Việc khen thưởng, kỷ luật Chủ nhiệm và PhóChủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh thực hiện theo quy định củapháp luật.

5. Các Ủy viên kiêm nhiệm do Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình vàTrẻ em tỉnh.

Điều 4. Tổ chức bộ máy của Ủyban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh:

1. Các phòng tham mưu giúp việc cho Chủ nhiệm Ủyban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh:

a. Văn phòng.

b. Thanh tra.

c. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;

- Phòng Tuyên truyền - Giáo dục.

2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:

- Trung tâm Tư vấn, dịch vụ dân số, gia đình vàtrẻ em tỉnh;

- Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh.

Chủ nhiệm Ủy ban Dân số; Gia đình và Trẻ em tỉnhquy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng chuyênmôn, nghiệp vụ và người đứng đầu các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban Dân số, Giađình và Trẻ em tỉnh;

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động các chứcdanh trưởng, phó phòng và các đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻem tỉnh thực hiện theo sự phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.

Điều 5. Biên chế của Ủy ban Dânsố, Gia đình và Trẻ em tỉnh:

Biên chế của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ emtỉnh và các đơn vị trực thuộc của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh do Ủyban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo yêu cầu nhiệm vụ khối lượng, tính chất vàđặc điểm cụ thể công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực dân số, gia đình vàtrẻ em của tỉnh;

Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức, viênchức của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh phải căn cứ vào chức danh, tiêuchuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của Pháp lệnhcán bộ, công chức và các quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀMVIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 6. Chế độ làm việc

Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnhlà người lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của Ủy ban theo chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn được giao.

Điều 7. Mối quan hệ công tác

1. Đối với các sở, ban, ngành, các đoàn thể vàtổ chức xã hội ở tỉnh:

Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh có tráchnhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, các đoàn thể và tổ chức xã hộitổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án về dân số, gia đình và trẻem do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Đối với UBND các huyện thành phố:

Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh thực hiệnmối quan hệ phối hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ bảo đảm sự thống nhất,có hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực dân số,gia đình và trẻ em ở các địa phương trong tỉnh.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH

Điều 8. Chủ nhiệm Ủy ban Dânsố, Gia đình và Trẻ em tỉnh có trách nhiệm tổ chức các hoạt động của Ủy bantheo nội dung của Quy định này; đồng thời tiến hành xây dựng và ban hành Quychế làm việc của Ủy ban theo yêu cầu cải cách hành chính, bảo đảm thực hiện tốtcác yêu cầu của Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan.

Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, phátsinh, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh phối hợp với các cơ quanchức năng tổng hợp đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ)xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra,đôn đốc việc thực hiện Quy định này./.