BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1276/QĐ-TCT

Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ GIẢI QUYẾT TRƯỚC KHI KÝ BIÊN BẢN THANH TRA, KIỂM TRA TẠITRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI NHỮNG TRƯỜNG HỢP CÓ KHẢ NĂNG KHIẾU NẠI

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày29/11/2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 và các văn bản hướng dẫnthi hành; Căn cứ các Quy trình thanh tra, kiểm tra;

Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/09/2009của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính và các văn bản quy định cụ thể chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cụcThuế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ thanh tra Tổng cụcThuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giải quyết trướckhi ký biên bản thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với những trườnghợp có khả năng khiếu nại.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởngcác Vụ và đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; Cục trưởng CụcThuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận,huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Thanh tra Tài chính;
- Vụ Pháp chế Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TTr (3b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

QUY CHẾ

GIẢIQUYẾT TRƯỚC KHI KÝ BIÊN BẢN THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾĐỐI VỚI NHỮNG TRƯỜNG HỢP CÓ KHẢ NĂNG KHIẾU NẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1276/QĐ-TCT ngày 16tháng 07 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cụcThuế)

Quy chế giải quyết trước khi ký biên bản thanh tra,kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối vớinhững trường hợp có khả năng khiếu nại nhằm hạn chế việc đoàn thanh tra, kiểm tra xử lý không đúng quy định của pháp luậtthuế, gây phiền hà, khó khăn cho người nộp thuế. Quy chế này không làm ảnh hưởngđến quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi thực hiện khiếu nại các quyết địnhhành chính thuế. Vì những vấn đề có sự khác nhau về cách hiểu giữa người nộpthuế và cơ quan thuế đã được cơ quan thuế các cấp trao đổi, thống nhất từ trướckhi người nộp thuế thực hiện khiếu nại, nên hạn chế được việc khiếu nại của ngườinộp thuế sau khi đã ký biên bản thanh tra, kiểm tra và kết luận thanh tra, kiểmtra, quyết định xử lý về thuế.

Chương I

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Quy chế này quy định về đối tượng,nguyên tắc xử lý, trình tự thủ tục giải quyết những trường hợp có khả năng khiếu nại trước khi ký biên bản thanh tra,kiểm tra đối với các cuộc thanh tra, kiểm tra do Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cụcThuế (gọi tắt là cơ quan thuế) tiến hành tại trụ sở người nộp thuế.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơquan thuế các cấp; Người ra quyết định thanh tra, kiểmtra; Lãnh đạo bộ phận thanh tra, kiểm tra;Bộ phận khác; Trưởng đoàn và các thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra.

Điều 3. Giảithích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Công chức trực tiếp thanh tra,kiểm tra (hay còn gọi là thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra) là công chức cótên trong quyết định thanh tra, kiểm tra và thực hiện thanh tra, kiểm tra theosự phân công của trưởng đoàn tại trụ sở người nộp thuế.

2. Lãnh đạo bộ phận thanh tra, kiểmtra là lãnh đạo bộ phận trực tiếp phụ trách trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra; tạiTổng cục Thuế là lãnh đạo Vụ (Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng); tại Cục Thuế là lãnh đạoPhòng (Trưởng phòng, Phó trưởng phòng); tại Chi cục Thuế là lãnh đạo Đội (Độitrưởng, Phó đội trưởng). Trường hợp các đoàn thanh tra, kiểm tra do thủ trưởng cơ quan thuế thành lập trên cơ sở phốihợp giữa các bộ phận và giao cho một đơn vị chủ trì làm đầu mối tổng hợp báocáo thì trưởng các đoàn thanh tra, kiểm tra nếu có vướng mắc thì báo cáo và xiný kiến lãnh đạo đơn vị chủ trì.

3. Bộ phận khác: Tại Tổng cục Thuếlà các Vụ và đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; tại Cục Thuếlà các Phòng; tại Chi cục Thuế là các Đội.

4. Người ra quyết định thanh tra,kiểm tra là Lãnh đạo cơ quan thuế.

5. Lãnh đạo cơ quan thuế: Tổng cụctrưởng, Phó Tổng cục trưởng; Cục trưởng, Phó Cục trưởng; Chi cục trưởng, PhóChi cục trưởng.

6. Cơ quan thuế: Tổng cục Thuế, CụcThuế và Chi cục Thuế.

7. Từ cấp dưới lên cấp trên: TừCông chức trực tiếp thanh tra, kiểm tra đến Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra; từTrưởng đoàn thanh tra, kiểm tra đến Lãnh đạo bộ phận thanh tra, kiểm tra; từlãnh đạo bộ phận thanh tra, kiểm tra đến người ra quyết định thanh tra, kiểmtra; từ Chi cục Thuế đến Cục Thuế; từ Cục Thuế đến Tổng cục Thuế; từ Tổng cụcThuế đến Bộ Tài chính.

8. Trường hợp thời hạn được tính bằng“ngày” thì tính liên tục theo ngày dương lịch, kể cả ngày nghỉ theo quy định.

9. Trường hợp thời hạn được tính bằng“ngày làm việc” thì tính theo ngày làm việc của cơ quan hành chính nhà nước trừngày nghỉ theo quy định.

10. Biên bản xác nhận số liệu làbiên bản xác nhận của từng thành viên trong đoàn thanh tra, kiểm tra với đại diệnhợp pháp của người nộp thuế.

Điều 4. Nguyêntắc xử lý

Đối với các trường hợp qua thanh tra, kiểm tra có khả năngkhiếu nại việc xử lý theo nguyên tắc sau:

1. Theo đúng trình tự quy định tạicác văn bản quy phạm pháp luật và nội dung quy chế này.

2. Thực hiện từ cấp dưới lên cấptrên.

3. Không giải quyết các văn bản gửivượt cấp.

4. Thực hiện công tác thanh tra,kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo Luật thanh tra; Luật quản lý thuế; quytrình thanh tra; kiểm tra và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 5. Một sốtrường hợp có khả năng khiếu nại:

1. Trường hợp văn bản quy phạm phápluật chưa có quy định nhưng đoàn thanh tra, kiểm tra vẫn xử lý.

2. Người nộp thuế có cách hiểu vănbản quy phạm pháp luật chưa phù hợp theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật.

3. Trườnghợp văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lýngang nhau nhưng quy định khác nhau về cùng một vấn đề.

4. Các trường hợp cơ quan thuế đãgửi mẫu trưng cầu giám định nhưng chưa được cơ quan chức năng trả lời.

5. Trường hợp cuộc thanh tra, kiểmtra để tiến hành xử lý theo kiến nghị của các cơ quan chức năng (ví dụ: Cơ quanthanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước,...) nhưng người nộp thuế chưa thống nhấtcác căn cứ quy phạm pháp luật mà các cơ quan này kiến nghị xử lý.

6. Trường hợp người nộp thuế bảolưu ý kiến.

7. Trườnghợp người nộp thuế không ký biên bản thanh tra, kiểm tra; không chấphành quyết định xử lý về thuế, xử phạt viphạm hành chính của cơ quan thuế.

8. Trường hợp ấn định thuế mà còncó ý kiến khác nhau giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.

9. Người nộp thuế đang có văn bảnđề nghị các cơ quan có thẩm quyền trả lời (trước thời điểm ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra) và chưa nhận đượcvăn bản trả lời để làm căn cứ thực hiện.

10. Trườnghợp trong nội dung thanh tra, kiểm tra có liên quanđang được các cơ quan chức năng (Công an, Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quankhác có thẩm quyền điều tra theo quy địnhcủa Bộ Luật tố tụng hình sự) điều tra, xác minh.

11. Các trường hợp khác người nộp thuế có khả năng khiếu nại theo nhận địnhcủa trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra. Ví dụ như: Cùng một nội dung vụ việc 2đoàn thanh tra, kiểm tra 2 niên độ khácnhau lại xử lý khác nhau.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤTHỂ

Điều 6. Trìnhtự, thủ tục

1. Trình tự giải quyết:

1.1. Công chức trực tiếp thanhtra, kiểm tra báo cáo và xin ý kiến trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra.

1.2. Trưởng đoàn thanh tra, kiểmtra báo cáo và xin ý kiến lãnh đạo bộ phận thanh tra, kiểm tra.

1.3. Lãnh đạo bộ phận thanh tra,kiểm tra báo cáo và xin ý kiến người ra quyết định thanh tra, kiểm tra.

1.4. Người ra quyết định thanhtra, kiểm tra nếu là cấp Phó báo cáo và xin ý kiến lãnh đạo cấp trưởng.

1.5. Chi cục Thuế xin ý kiến CụcThuế; Cục Thuế xin ý kiến Tổng cục Thuế; Tổng cục Thuế báo cáo và xin ý kiến BộTài chính.

1.6. Báo cáo và xin ý kiến thamgia của các đơn vị có liên quan (nếu cần thiết).

2. Nguyên tắc giải quyết:

- Trong quá trình thanh tra, kiểmtra trưởng đoàn và thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra phải giải thích cho ngườinộp thuế hiểu về chính sách pháp luật, các căn cứ pháp lý liên quan đến nộidung xử lý và phải được xử lý triệt để, kịp thời; đảm bảo thực hiện theo đúngquy trình thanh tra, kiểm tra và quy định của pháp luật.

- Đối với những trường hợp xử lýphù hợp với quy định của pháp luật mà ngườinộp thuế không ký biên bản thì trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện theoquy trình thanh tra, kiểm tra.

- Ngoài những trường hợp nêu trên.Qua thanh tra, kiểm tra nếu có nội dung còn vướng mắc, sau khi trao đổi người nộpthuế không chấp nhận nội dung xử lý thì đoàn thanh tra, kiểm tra phải báo cáo và xin ý kiến theo trình tự giải quyết tại điểm1 Điều 6 Quy chế này.

- Công chức trực tiếp thanh tra,kiểm tra có trách nhiệm thu thập đầy đủ các hồ sơ tài liệu có liên quan đến nộidung vướng mắc để báo cáo trưởng đoàn thanh tra, kiểmtra.

- Đoàn thanh tra, kiểm tra khi báocáo nội dung vướng mắc phải báo cáo bằng văn bản.

3. Thủ tục giải quyết các nộidung còn vướng mắc:

Các nội dung phát hiện qua thanhtra, kiểm tra mà các nội dung này khi ban hành kết luận thanh tra và quyết địnhxử lý hoặc kết luận kiểm tra có thể dẫn đến khiếu nại của người nộp thuế về kếtquả xử lý thì thực hiện như sau:

3.1. Công chức trực tiếp thanhtra, kiểm tra:

Phát hiện các trường hợp có khảnăng khiếu nại, phải báo cáo và xin ý kiến ngay trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra và thực hiện theo chỉ đạo của trưởngđoàn. Trường hợp khi ký biên bản xác nhậnsố liệu, người nộp thuế chưa nhất trí với đề xuấtxử lý về thuế thì phải ghi nhận tại biênbản phần vướng mắc đang xin ý kiến (ghi rõ nội dung đã thống nhất, nội dung cònvướng mắc, căn cứ xử lý và ý kiến của người nộp thuế) và thu thập đầy đủ các hồsơ, tài liệu có liên quan đến nội dung vướng mắc tại biên bản xác nhận số liệu.

3.2. Trưởng đoàn thanh tra, kiểmtra:

- Khi nhận được báo cáo của côngchức trực tiếp thanh tra, kiểm tra, sau khi nghiên cứu hồ sơ phải trao đổitrong nội bộ đoàn thanh tra, kiểm tra và giải thích cho người nộp thuế hiểu về chính sách pháp luật, các căn cứ pháp lýliên quan đến nội dung xử lý để xử lý triệt để, kịp thời tại biên bản thanhtra, kiểm tra:

+ Nếu nội dung có khả năng khiếu nạicủa người nộp thuế sau khi trao đổi trong đoàn thanh tra, kiểm tra và được ngườinộp thuế thống nhất giải quyết theo quy định của pháp luật thì thực hiện côngtác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy trình thanh tra, kiểm tra thuế.

+ Nếu vẫn còn vướng mắc thì chậmnhất 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày công chức thanh tra, kiểm tra xin ý kiến, trưởng đoàn thanh tra, kiểmtra phải có văn bản xin ý kiến lãnh đạo bộ phận thanh tra, kiểm tra và thực hiệntheo chỉ đạo của lãnh đạo bộ phận thanh tra, kiểm tra.

Trong khi chờ xin ý kiến của lãnhđạo các cấp:

- Đối với trường hợp kiểm tra:

+ Trườnghợp sắp hết thời hạn kiểm tra theo quyết định, xét thấy cần thiết phảigia hạn kiểm tra để xử lý vướng mắc thì chậm nhất là 01 (một) ngày làm việc trướckhi kết thúc thời hạn kiểm tra theo quy định trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáolãnh đạo trực tiếp bộ phận kiểm tra đểtrình Lãnh đạo cơ quan thuế ban hành quyết định gia hạn thời gian kiểm tra. Quyếtđịnh kiểm tra chỉ được gia hạn 01 (một) lần. Thời gian gia hạn không quá 05(năm) ngày làm việc.

+ Trườnghợp không phải ban hành quyết định gia hạn kiểm tra thì khi kết thúc thờihạn kiểm tra trưởng đoàn kiểm tra phải kýbiên bản kiểm tra trong thời gian quy định của Quy trình kiểm tra thuế và ghinhận thành mục riêng tại biên bản kiểm tra phần vướng mắc đang chờ xin ý kiếnvà được tách riêng với kết quả kiểm tra. Sau khi có văn bản trả lời của cấp trên thì chậm nhất 05 (năm) ngày làm việcđoàn kiểm tra chịu trách nhiệm lập phụ lục biên bản với người nộp thuế để tiếptục xử lý theo quy định của pháp luật.

+ Căn cứ kết luận và kiến nghị tạibiên bản kiểm tra đã ký, trưởng đoàn kiểm tra trình xử lý kết quả kiểm tra theoquy định hiện hành về kiểm tra thuế, trong đó nêu rõ chưa xử lý những nội dungcòn vướng mắc. Đối với các nội dung cònvướng mắc, sau khi có văn bản trả lời của cấp trên thì tiếp tục xử lý theo quyđịnh của pháp luật.

+ Khi kết thúc kiểm tra, trường hợpngười nộp thuế không ký Biên bản kiểm trathì chậm nhất trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bảnkiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính,báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm tra để trình Lãnh đạo cơ quan thuế ban hành quyếtđịnh xử lý vi phạm hành chính, đồng thời thông báo yêu cầu người nộp thuế kýbiên bản kiểm tra. Nếu người nộp thuế vẫn không ký biên bản kiểm tra thì trong thời hạn tối đa không quá 30(ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra, Lãnh đạocơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý vềthuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế theo nộidung trong biên bản kiểm tra.

- Đối với trường hợp thanh tra:

+ Trườnghợp sắp hết thời hạn thanh tra theo quyết định, xét thấy cần thiết phảira hạn thanh tra để xử lý vướng mắc thì chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc trướckhi kết thúc thời hạn thanh tra, trưởngđoàn thanh tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình lãnh đạo cơquan thuế ban hành quyết định gia hạn thanh tra, quyếtđịnh thanh tra chỉ được gia hạn một lần. Thời gian của quyết định thanh tra vàquyết định gia hạn thanh tra do Tổng cục Thuế tiến hành không quá 70 (bảy mươi)ngày m việc; do Cục Thuế tiến hànhkhông quá 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc.

+ Trườnghợp không phải ban hành quyết định gia hạn thanh tra thì khi kết thúc thờihạn thanh tra trưởng đoàn thanh tra phải ký biên bản thanh tra trong thời gian quy định của Quy trình thanhtra thuế và ghi nhận thành mục riêng tại biên bản thanh tra phần vướng mắc đangchờ xin ý kiến và được tách riêng với kết quả thanh tra. Sau khi có văn bản trảlời của cấp trên thì chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc đoàn thanh tra chịu tráchnhiệm lập phụ lục biên bản với người nộp thuế để tiếp tục xử lý theo quy định củapháp luật.

+ Căn cứ kết luận và kiến nghị tạibiên bản thanh tra đã ký, trưởng đoàn thanh tra trình xử lý kết quả thanh tratheo quy định hiện hành về thanh tra thuế, trong đó nêu rõ chưa xử lý những nộidung còn vướng mắc và nội dung kết luận thanh tra phải chờ kết luận của cơ quancó thẩm quyền. Đối với các nội dung còn vướng mắc, sau khi có văn bản trả lời củacấp trên thì tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật.

+ Khi kết thúc thanh tra, trường hợpngười nộp thuế không ký Biên bản thanh tra thì chậm nhất trong 05 (năm) ngàylàm việc kể từ ngày công bố công khai biên bản thanh tra, Trưởng đoàn thanh traphải lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính, báo cáo lãnh đạo bộ phận thanhtra để trình Lãnh đạo cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý vi phạm hànhchính, đồng thời thông báo yêu cầu người nộp thuế ký biên bản thanh tra. Nếungười nộp thuế vẫn không ký biên bản thanh tra thì trong thời hạn tối đa khôngquá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày công bố công khai biên bản thanhtra, Lãnh đạo cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạmhành chính về thuế và kết luận thanh tra thuế theo nội dung trong biên bảnthanh tra.

3.3. Lãnh đạo bộ phận thanh tra,kiểm tra:

Khi nhận được văn bản, hồ sơ xin ýkiến của trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra về những vướng mắc sau khi tiến hànhthanh tra, kiểm tra thì lãnh đạo bộ phận thanh tra, kiểm tra phải trực tiếptrao đổi với đoàn thanh tra, kiểm tra đưa ra ý kiến chỉ đạo xử lý bằng văn bản,nếu còn vướng mắc thì có văn bản xin ý kiến người ra quyết định thanh tra, kiểmtra trong thời gian tối đa 05 (năm) ngày làm việc (đối với thanh tra) và 03(ba) ngày làm việc (đối với kiểm tra) kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến củatrưởng đoàn thanh tra, kiểm tra.

Trường hợp phải lấy ý kiến các bộphận khác theo chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra, kiểm tra thì lãnh đạo bộ phận thanh tra, kiểmtra trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc có văn bản lấy ý kiến. Khi nhận đượcý kiến tham gia của các bộ phận khác thì trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việcphải tổng hợp báo cáo người ra quyết định thanh tra, kiểm tra và thực hiện theo chỉ đạo của người ra quyết định thanhtra, kiểm tra.

3.4. Bộ phận khác: trong thời gian03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu xin ý kiến tham gia, đơn vịtham gia phải gửi ý kiến tham gia.

3.5. Người ra quyết định thanhtra, kiểm tra:

Khi nhận được văn bản, hồ sơ xin ýkiến của lãnh đạo bộ phận thanh tra, kiểm tra, người ra quyết định thanh tra, kiểm tra nghiên cứu và trao đổi với lãnh đạobộ phận thanh tra, kiểm tra, nếu chưa rõ phải đề nghị đoàn thanh tra, kiểm trabáo cáo để chỉ đạo xử lý kịp thời trước khi ký biên bản thanh tra, kiểm tra.Trong trường hợp cần thiết thì phải lấy ý kiến của các bộ phận khác hoặc tổ chứcđối thoại giữa đoàn thanh tra, kiểm travà người nộp thuế, người ra quyết địnhthanh tra, kiểm tra trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc yêu cầu lãnh đạo bộ phậnthanh tra, kiểm tra gửi văn bản lấy ý kiến các bộ phận khác hoặc tổ chức đối thoại với người nộp thuế, sau đóxem xét và đưa ra ý kiến xử lý tại văn bản.

Trường hợp người ra quyết địnhthanh tra, kiểm tra sau khi thực hiện trao đổi nghiên cứu vẫn còn vướng mắc thìphải có văn bản xin ý kiến Lãnh đạo cơ quan thuế cấptrên. Thời hạn xử lý văn bản, thực hiện theo Quy chế làm việc của cơ quan thuếcác cấp.

Chương III

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 7. Tổ chứcthực hiện

1. Quy chế này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký. Thủ trưởng các Vụ và đơn vị tương đương thuộc và trực thuộcTổng cục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận, huyện, thịxã, thành phố trực thuộc tỉnh căn cứ vào các quy định của Quy chế này để thựchiện. Các nội dung không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo các vănbản hiện hành.

2. Trong quá trình thực hiện nếucó vấn đề vướng mắc các đơn vị phản ánh kịp thời về Tổng cục Thuế (qua Vụ Thanh tra) để nghiên cứu báo cáo Tổng cụctrưởng sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.